Bộ 11 Đề thi giữa Kì 2 Địa lí Lớp 9 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)
I. TRẮC NGHIỆM (1,0 điểm) Chọn phương án trả lời đúng trong các câu sau:
Câu 1. Cây công nghiệp nào sau đây ở vùng Đông Nam Bộ chiếm diện tích lớn nhất cả nước?
A. Dừa và chè. B. Mía và bông. C. Cao su và điều. D. Cà phê và hồ tiêu.
Câu 2. Ý nào dưới đây là đúng về đặc điểm đô thị hoá ở Đông Nam Bộ?
A. Đô thị hoá tự phát, không gắn với công nghiệp hoá.
B. Hiện nay, dân cư tập trung vào các đô thị đang có xu hướng giảm.
C. Xu hướng đô thị hoá là hình thành hệ thống đô thị thông minh và hiện đại, các đô thị vệ tinh, vùng đô thị,…
D. Số dân và tỉ lệ dân thành thị cao thứ ba cả nước sau Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.
II. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 3. (2,0 điểm)
Hãy nêu vị thế của Thành phố Hồ Chí Minh đối với sự phát triển kinh tế -xã hội của vùng Đông Nam Bộ và cả nước.
Câu 4. (1,0 điểm) Cho bảng số liệu sau:
TỈ TRỌNG TỔNG SẢN PHẨM (GIÁ HIỆN HÀNH) CỦA VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM SO VỚI CẢ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2010-2021 (Đơn vị: %)
| Năm | 2010 | 2015 | 2021 |
| Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam | 39,7 | 37,0 | 33,3 |
| Cả nước | 100 | 100 | 100 |
(Nguồn: Niên gián thống kê các tỉnh, thành phố năm 2011, 2016, 2022)
Dựa vào bảng số liệu, em hãy vẽ biểu đồ cột chồng thể hiện tỉ trọng tổng sản phẩm của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam so với cả nước giai đoạn 2010- 2021.
HƯỚNG DẪN CHẤM
I. TRẮC NGHIỆM (1,0 điểm) Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.
| Câu | 1 | 2 |
| Đáp án | C | C |
II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
| Câu | Hướng dẫn | Điểm |
| Câu 3. Hãy nêu vị thế của Thành phố Hồ Chí Minh đối với sự phát triển kinh tế -xã hội của vùng Đông Nam Bộ và cả nước. | 2,0 | |
|
- Đây là đô thị đặc biệt, trung tâm lớn về kinh tế, tài chính, thương mại, văn hoá, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, giáo dục – đào tạo cả nước. - Quy mô kinh tế chiếm tỉ trọng lớn nhất so với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong cả nước. Chiếm 20% GDP cả nước, 48% GRDP vùng Đông Nam Bộ (2021) - Thu nhập bình quân đầu người cao, thu hút nhiều dự án đầu tư. - Là trung tâm công nghiệp, dịch vụ lớn hàng đầu cả nước. - TP Hồ Chí Minh có sức lan tỏa, thúc đẩy phát triển kinh tế vùng Đông Nam Bộ và Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. - Mục tiêu hướng đến là phát triển ngang tầm với các đô thị lớn trên thế giới, trở thành trung tâm tài chính, kinh tế dịch vụ của châu Á. |
0,5 0,5 0,25 0,25 0,25 0,25 | |
| Câu 4. Vẽ biểu đồ cột chồng thể hiện tỉ trọng tổng sản phẩm của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam so với cả nước giai đoạn 2010- 2021. | 1,0 | |
|
- Dạng biểu đồ: cột chồng giá trị tương đối (Các loại khác không cho điểm) - Yêu cầu: Chính xác, khoa học, có đầy đủ số liệu trên biểu đồ, có chú giải, tên biểu đồ (Thiếu mỗi yêu cầu trừ 0,25 điểm) |
1,0 | |
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 11 Đề thi giữa Kì 2 Địa lí Lớp 9 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)
Bộ 11 Đề thi giữa Kì 2 Địa lí Lớp 9 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiLichsu.net DeThiLichsu.net Bộ 11 Đề thi giữa Kì 2 Địa lí Lớp 9 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiLichsu.net ĐỀ SỐ 1 UBND THÀNH PHỐ BẮC NINH ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 2 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ – LỚP 9 PHÂN MÔN ĐỊA LÍ I. TRẮC NGHIỆM (1,0 điểm) Chọn phương án trả lời đúng trong các câu sau: Câu 1. Cây công nghiệp nào sau đây ở vùng Đông Nam Bộ chiếm diện tích lớn nhất cả nước? A. Dừa và chè. B. Mía và bông.C. Cao su và điều. D. Cà phê và hồ tiêu. Câu 2. Ý nào dưới đây là đúng về đặc điểm đô thị hoá ở Đông Nam Bộ? A. Đô thị hoá tự phát, không gắn với công nghiệp hoá. B. Hiện nay, dân cư tập trung vào các đô thị đang có xu hướng giảm. C. Xu hướng đô thị hoá là hình thành hệ thống đô thị thông minh và hiện đại, các đô thị vệ tinh, vùng đô thị, D. Số dân và tỉ lệ dân thành thị cao thứ ba cả nước sau Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long. II. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu 3. (2,0 điểm) Hãy nêu vị thế của Thành phố Hồ Chí Minh đối với sự phát triển kinh tế -xã hội của vùng Đông Nam Bộ và cả nước. Câu 4. (1,0 điểm) Cho bảng số liệu sau: TỈ TRỌNG TỔNG SẢN PHẨM (GIÁ HIỆN HÀNH) CỦA VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM SO VỚI CẢ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2010-2021 (Đơn vị: %) Năm 2010 2015 2021 Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam 39,7 37,0 33,3 Cả nước 100 100 100 (Nguồn: Niên gián thống kê các tỉnh, thành phố năm 2011, 2016, 2022) Dựa vào bảng số liệu, em hãy vẽ biểu đồ cột chồng thể hiện tỉ trọng tổng sản phẩm của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam so với cả nước giai đoạn 2010- 2021. DeThiLichsu.net Bộ 11 Đề thi giữa Kì 2 Địa lí Lớp 9 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiLichsu.net HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM (1,0 điểm) Mỗi câu đúng được 0,25 điểm. Câu 1 2 Đáp án C C II. TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu Hướng dẫn Điểm Câu 3. Hãy nêu vị thế của Thành phố Hồ Chí Minh đối với sự phát triển kinh tế -xã hội 2,0 của vùng Đông Nam Bộ và cả nước. - Đây là đô thị đặc biệt, trung tâm lớn về kinh tế, tài chính, thương mại, văn hoá, khoa 0,5 học công nghệ, đổi mới sáng tạo, giáo dục – đào tạo cả nước. - Quy mô kinh tế chiếm tỉ trọng lớn nhất so với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung 0,5 ương trong cả nước. Chiếm 20% GDP cả nước, 48% GRDP vùng Đông Nam Bộ (2021) 0,25 - Thu nhập bình quân đầu người cao, thu hút nhiều dự án đầu tư. 0,25 - Là trung tâm công nghiệp, dịch vụ lớn hàng đầu cả nước. 0,25 - TP Hồ Chí Minh có sức lan tỏa, thúc đẩy phát triển kinh tế vùng Đông Nam Bộ và 0,25 Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. - Mục tiêu hướng đến là phát triển ngang tầm với các đô thị lớn trên thế giới, trở thành trung tâm tài chính, kinh tế dịch vụ của châu Á. Câu 4. Vẽ biểu đồ cột chồng thể hiện tỉ trọng tổng sản phẩm của vùng kinh tế trọng điểm 1,0 phía Nam so với cả nước giai đoạn 2010- 2021. - Dạng biểu đồ: cột chồng giá trị tương đối (Các loại khác không cho điểm) - Yêu cầu: Chính xác, khoa học, có đầy đủ số liệu trên biểu đồ, có chú giải, tên biểu 1,0 đồ (Thiếu mỗi yêu cầu trừ 0,25 điểm) DeThiLichsu.net Bộ 11 Đề thi giữa Kì 2 Địa lí Lớp 9 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiLichsu.net ĐỀ SỐ 2 TRƯỜNG THCS LONG MỸ KIỂM TRA GIỮA KỲ II MÔN: LỊCH SỬ& ĐỊA LÍ 9 PHÂN MÔN ĐỊA LÍ I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) Chọn phương án trả lời đúng nhất Câu 1. Bắc Trung Bộ giáp với vùng nào dưới đây? A. Đồng bằng sông Hồng. B. Đông Nam Bộ. C. Tây Nguyên. D. Đồng bằng sông Cửu Long. Câu 2. Duyên hải Nam Trung Bộ có tiềm năng nổi bật nhất trong phát triển hoạt động kinh tế nào sau đây? A. Kinh tế biển. B. Sản xuất lương thực. C. Thủy điện. D. Khai thác khoáng sản. Câu 3. Khó khăn lớn nhất về khí hậu đối với sản xuất và đời sống ở Tây Nguyên là A. hay có những hiện tượng thời tiết thất thường. B. nắng lắm, mưa nhiều làm cho đất bị rửa trôi. C. mùa mưa thường xuyên xảy ra lũ lụt. D. mùa khô kéo dài dẫn đến thiếu nước nghiêm trọng Câu 4. Di sản văn hóa thế giới ở Bắc Trung Bộ được UNESCO công nhận là A. Phong Nha - Kẻ Bàng. B. Di tích Mỹ Sơn. C. Cố đô Huế. D. Phố cổ Hội An. Câu 5. Hai tỉnh thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có lượng mưa thấp nhất Việt Nam là? A. Ninh Thuận, Quảng Nam. B. Ninh Thuận, Bình Thuận. C. Bình Định, Quảng Ngãi. D. Phú Yên, Bình Thuận. Câu 6. Tỉnh nào ở Tây Nguyên có diện tích rừng trồng mới lớn nhất? A. Lâm Đồng. B. Gia Lai. C. Đắk Lắk. D. Kon Tum. Câu 7. Tỉnh nào sau đây không thuộc vùng Đông Nam Bộ? A. TP Hồ Chí Minh. B. Bình Dương. C. Long An. D. Tây Ninh. Câu 8. Loại khoáng sản có trữ lượng lớn nhất ở vùng Tây Nguyên là A. bô xít. B. than. C. sắt. D. crôm. II. TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu 1. (1,5 điểm) Vì sao nói Tây Nguyên có vị trí chiến lược quan trọng đối với cả nước về kinh tế và quốc phòng ? Câu 2. (1,5 điểm) a) Giải thích ảnh hưởng của tự nhiên (địa hình, đất, khí hậu, nước, sinh vật) đến sự hình thành cơ cấu kinh tế của Bắc Trung Bộ? b) Đề xuất một số giải pháp để phòng chống hạn hán và sa mạc hóa ở duyên hải Nam Trung Bộ. DeThiLichsu.net Bộ 11 Đề thi giữa Kì 2 Địa lí Lớp 9 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiLichsu.net HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) mỗi đáp án đúng được 0,25đ Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 A A D C B B C A II. TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu Đáp án Điểm Câu Trình bày vị trị địa lí của vùng Tây Nguyên? 1,5 1 - Diện tích: 54,5 nghìn km2, chiếm 16,5% diện tích cả nước (2021) 0,25 (1,5đ) - Gồm 5 tỉnh: Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng. 0,25 - Vị trí: Tiếp giáp 2 nước là Lào và Cam-pu-chia; giáp vùng Duyên hải Nam Trung Bộ 0,25 và Đông Nam Bộ - Ý nghĩa + Có vị trí chiến lược quan trọng về kinh tế, chính trị, an ninh quốc phòng. 0,25 + Vị trí tạo thuận lợi trong việc mở rộng giao lưu kinh tế, văn hóa với các quốc gia 0,5 trong tiểu vùng sông Mê Công và các vùng khác trong cả nước. a. Ảnh hưởng của tự nhiên (địa hình, đất, khí hậu, nước, sinh vật) đến sự hình thành cơ cấu kinh tế của Bắc Trung Bộ. Yếu tố tự Đặc điểm Ảnh hưởng nhiên Địa hình, - Phía tây: Đồi núi có đất feralit đỏ Hình thành cơ cấu kinh tế nông đất vàng nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản 0,25 - Phía đông: Đồng bằng, cồn cát, biển, thềm lục địa, đảo; có đất phù Câu sa 2 Khí hậu Nhiệt đới ẩm gió mùa Phát triển nền nông nghiệp 0,25 (1,5đ) nhiệt đới với cơ cấu sản phẩm đa dạng 0,25 Nguồn Sông ngòi dày đặc, ngắn, dốc Phát triển nuôi trồng thủy sản nước 0,25 Sinh vật Hệ sinh thái rừng đa dạng Phát triển lâm nghiệp, phòng chống thiên tai 0,5 b. HS đề xuất được một số giải pháp để phòng chống hạn hán và sa mạc hóa ở duyên hải Nam Trung Bộ như bảo vệ và phát triển rừng, xây hồ chứa nước, phát triển mô hình nông - lâm kết hợp,... DeThiLichsu.net Bộ 11 Đề thi giữa Kì 2 Địa lí Lớp 9 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiLichsu.net ĐỀ SỐ 3 TRƯỜNG THCS NGUYỄN HUỆ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 2 MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 9 PHÂN MÔN ĐỊA LÍ I. TRẮC NGHIỆM (3,5 điểm) Trắc nghiệm nhiều lựa chọn: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6; mỗi câu hỏi chỉ chọn 1 phương án Câu 1. Ngành công nghiệp nào phát triển mạnh nhất ở đồng bằng sông Cửu Long? A. Vật liệu xây dựng. B. Cơ khí nông nghiệp. C. Sản xuất hàng tiêu dùng. D. Chế biến lương thực, thực phẩm. Câu 2. Các ngành công nghiệp hiện đại đã hình thành và phát triển ở Đông Nam Bộ là A. dệt may, da - giày, gốm sứ. B. dầu khí, phân bón, năng lượng. C. chế biến lương thực - thực phẩm, cơ khí. D. dầu khí, điện tử, công nghệ cao. Câu 3. Khó khăn lớn nhất về tự nhiên trong sản xuất cây công nghiệp ở Tây Nguyên hiện nay là A. đất badan màu mỡ. B. đất đai thoái hoá. C. khô hạn kéo dài D. khí hậu phân hóa. Câu 4. Vùng Tây Nguyên gồm có bao nhiêu tỉnh? A. 5 B. 6 C. 7 D.8 Câu 5. Cây chè được trồng nhiều ở Tây Nguyên nhờ có A. đất badan tập trung thành vùng lớn. B. khí hậu mát mẻ ở các cao nguyên. C. một mùa mưa nhiều, một mùa khô. D. khí hậu nhiệt đới ẩm, mưa nhiều. Câu 6: Đâu không phải là đặc điểm về nguồn lao động ở vùng Đông Nam Bộ? A. Có kinh nghiệm trong phòng chống thiên tai. B. Nguồn lao động dồi dào. C. Nhiều lao động lành nghề, có trình độ cao. D. Năng suất lao động cao. Trắc nghiệm đúng sai: Câu 7. Thí sinh trả lời câu 7. Thí sinh chọn và điền đúng hoặc sai. Trong các phát biểu sau đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai khi nói về vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng đồng bằng sông Cửu Long? a Diện tích của vùng chiếm 12% diện tích cả nước. b Nằm ở phía đông nam của Tổ quốc. c Liền kề vùng Đông Nam Bộ, giáp với Cam-pu-chia. d Vị trí địa lí và phạm vi còn nhiều hạn chế để phát triển kinh tế. Trắc nghiệm trả lời ngắn: Thí sinh trả lời từ câu 8 đến câu 11 Câu 8. Điểm giống nhau giữa vùng Đông Nam Bộ và Tây Nguyên về tự nhiên là gì? Câu 9. Khó khăn lớn nhất về mặt kinh tế - xã hội của vùng Tây Nguyên là gì? Câu 10. Đảo có diện tích lớn nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long là gì? Câu 11. Thành phố nào của Đông Nam Bộ là trung tâm thương mại lớn nhất cả nước? II. TỰ LUẬN (1,5 điểm) Câu 1. (0,5 điểm) Đề xuất một số giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long. DeThiLichsu.net Bộ 11 Đề thi giữa Kì 2 Địa lí Lớp 9 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiLichsu.net Câu 2. (1,0 điểm) Phân tích vị thế của Thành phố Hồ Chí Minh. DeThiLichsu.net Bộ 11 Đề thi giữa Kì 2 Địa lí Lớp 9 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiLichsu.net HƯỚNG DẪN CHẤM Câu Nội dung Điểm I. TRẮC Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Mỗi đáp án đúng đạt 0,25 điểm= 1,5 điểm 1,5 NGHIỆM 1 2 3 4 5 6 (3,5 điểm) D D C A B A Trắc nghiệm đúng sai. Mỗi đáp án đúng đạt 0,25 điểm= 1,0 điểm 1,0 a b c d Đ S Đ S Trắc nghiệm trả lời ngắn: 1,0 Mỗi đáp án đúng đạt 0,25 điểm= 1,0 điểm Câu 8: Đất badan Câu 9: Nguồn lao động hạn chế về trình độ. Câu 10: Đảo Phú Quốc Câu 11: Thành phố Hồ Chí Minh II. TỰ Câu 1. Học sinh trình bày được 2 giải pháp LUẬN - Truyền thông, nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu và biện pháp thích ứng; 0,5 (1,5 điểm) đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực. - Trồng rừng và bảo vệ rừng để hạn chế độ bốc hơi, chống xói mòn và giữ nước mặt. - Nghiên cứu phát triển và tiếp nhận chuyển giao công nghệ tiên tiến cho ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường. - Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, cơ cấu luân canh, chuyển đổi mùa vụ sản xuất, sử dụng giống chống chịu phù hợp với hệ thống canh tác mới. Câu 2. Vị thế của Thành phố Hồ Chí Minh 1,0 - TP Hồ Chí Minh là đô thị đặc biệt, trung tâm chính trị, kinh tế, tài chính, văn hóa, khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo bậc nhất nước ta. - Năm 2021, TP Hồ Chí Minh đóng góp khoảng 20% GDP, 13% trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ; 18,5% tổng số vốn đăng kí đầu tư trực tiếp nước ngoài của cả nước. Thu nhập bình quân đầu người/tháng và chỉ số HDI cao bậc nhất cả nước. - TP Hồ Chí Minh đã và đang phát triển theo mô hình đô thị thông minh, hiện đại, đẩy mạnh các dịch vụ chất lượng cao, dịch vụ tài chính quốc tế, phát triển ngang tầm các thành phố lớn trong khu vực châu Á. - TP Hồ Chí Minh là hạt nhân phát triển của vùng Đông Nam Bộ, vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, vùng động lực phía Nam và cả nước. DeThiLichsu.net Bộ 11 Đề thi giữa Kì 2 Địa lí Lớp 9 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiLichsu.net ĐỀ SỐ 4 BND HUYỆN TIÊN LÃNG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II TRƯỜNG THCS QUANG PHỤC MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 9 PHÂN MÔN ĐỊA LÍ I. Trắc nghiệm lựa chọn (3 điểm): Chọn đáp án đúng (mỗi câu đúng 0.25 điểm) Câu 1. Di sản thiên nhiên thế giới ở Bắc Trung Bộ là A. Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng. B. Vịnh Hạ Long. C. danh thắng Tràng An. D. cao nguyên đá Đồng Văn. Câu 2. Ranh giới tự nhiên giữa Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ là A. dãy núi Hoành Sơn. B. dãy núi Bạch Mã. C. sông Bến Hải D. sông Ranh. Câu 3. Nhà máy xi măng lớn thuộc vùng Bắc Trung Bộ là A. Bỉm Sơn, Hoàng Mai, Tam Điệp. B. Bỉm Sơn, Hoàng Mai, Nghi Sơn. C. Bỉm Sơn, Hoàng Mai, Hoàng Thạch. D. Bỉm Sơn, Tam Điệp, Yên Bình. Câu 4. Di sản văn hóa thế giới ở Bắc Trung Bộ được UNESCO công nhận là A. Phong Nha - Kẻ Bàng. B. Di tích Mĩ Sơn. C. Cố đô Huế. D. Phố cổ Hội An. Câu 5. Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa lần lượt thuộc: A. Tỉnh quảng Nam và Quảng Ngãi. B. Tỉnh Bình Định và tỉnh Phú Yên. C. TP Đà Nẵng và tỉnh Khánh Hòa. D. Tỉnh Ninh Thuận và tỉnh Bình Thuận. Câu 6. Tỉnh nào sau đây không thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền Trung? A. Đà Nẵng. B. Quảng Ngãi. C. Bình Định. D. Nghệ An. Câu 7. Duyên hải Nam Trung Bộ có thế mạnh phát triển du lịch vì: A. có nhiều lễ hội. B. có nhiều di sản. C. có nhiều bãi biển đẹp. D. có nhiều vườn quốc gia. Câu 8. Diện tích tự nhiên của Duyên hải Nam Trung Bộ là A. 52,1 nghìn km2. B. 21,2 nghìn km2. C. 44,5 nghìn km2. D. 80 nghìn km2. Câu 9. Khó khăn lớn nhất về khí hậu đối với sản xuất và đời sống ở Tây Nguyên là: A. hay có những hiện tượng thời tiết thất thường. B. nắng lắm, mưa nhiều làm cho đất bị rửa trôi. C. mùa mưa thường xuyên xảy ra lũ lụt. D. mùa khô kéo dài dẫn đến thiếu nước nghiêm trọng. Câu 10. Cây công nghiệp lâu năm của vùng Tây Nguyên đứng đầu cả nước về diện tích và sản lượng là A. hồ tiêu. B. cà phê. C. cao su. D. ca cao. Câu 11. Mục tiêu hàng đầu trong việc phát triển kinh tế- xã hội ở Tây Nguyên là? A. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xóa đói giảm nghèo. B. Đẩy mạnh khai thác khoáng sản, thủy điện. C. Mở rộng diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm. D. Tăng cường khai thác và chế biến lâm sản. DeThiLichsu.net Bộ 11 Đề thi giữa Kì 2 Địa lí Lớp 9 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiLichsu.net Câu 12. Khó khăn lớn nhất về khí hậu đối với sản xuất và đời sống ở Tây Nguyên là A. nắng nóng, mưa nhiều làm đất bị xói mòn. B. mùa mưa thường xuyên xảy ra lũ nhiều nơi. C. mùa khô kéo dài, thiếu nước nghiêm trọng. D. sương muối, giá rét kéo dài vào mùa đông. II. Trắc nghiệm đúng sai (2 điểm) Trong mối ý a, b, c,d của câu hỏi sau học sinh chọn đúng hoặc sai Câu 1. Cho đoạn thông tin: Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ với vị trí nằm trên tuyến du lịch xuyên Việt, “Con đường di sản miền Trung, “Con đường xanh Tây Nguyên”, nằm trên hành lang du lịch Đông – Tây. Nét đặc trưng của hệ sinh thái với các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển gắn với biển đảo và các tài nguyên du lịch sinh thái vô cùng hấp dẫn đối với khách du lịch. Bên cạnh đó, sự đa dạng của các giá trị văn hóa với điển hình văn hóa Chăm Pa, Sa Huỳnh, văn hóa của cư dân vùng biển duyên hải miền trung và đặc biệt các di tích văn hóa, lịch sử cách mạng được coi là tiềm năng quan trọng để phát triển các loại hình du lịch trong khu vực. Đối với vùng du lịch duyên hải Nam Trung bộ thì 2 dòng sản phẩm chính cần ưu tiên gồm du lịch nghỉ dưỡng biển, đảo và du lịch di sản. (Nguồn: Cục du lịch Việt Nam, Viện nghiên cứu phát triển du lịch) a) Vùng có hoạt động du lịch đa dạng từ tắm biển, nghỉ dưỡng đến khám phá văn hóa, lịch sử. b) Duyên hải Nam Trung Bộ có 2 quần đảo lớn là Hoàng Sa và Trường Sa. c) Lãnh thổ kéo dài theo chiều tây - đông và tất cả các tỉnh đều giáp biển. d) Du lịch biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ hoạt động mạnh vào mùa đông. Câu 2. Khi nói về vấn đề phát lâm nghiệp của Tây Nguyên, em hãy chọn ra đâu là ý đúng, đâu là ý sai? a) Có điều kiện thuận lợi để phát triển lâm nghiệp. b) Sản lượng gỗ khai thác có xu hướng giảm dần qua từng năm. c) Gia Lai là tỉnh khai thác gỗ nhiều nhất vùng. d) Ngành lâm nghiệp của vùng chủ yếu là hoạt động khai thác gỗ, ngoài ra trồng rừng đang được đẩy mạnh. DeThiLichsu.net
File đính kèm:
bo_11_de_thi_giua_ki_2_dia_li_lop_9_sach_ket_noi_tri_thuc_co.docx

