Bộ 15 Đề thi cuối Kì 1 Địa lí Lớp 9 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án)
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (2.0 điểm)
Trả lời từ câu 1 đến câu 8. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Bốn tỉnh giành được chính quyền sớm nhất trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là:
A. Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam. B. Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Trị.
C. Thái Nguyên, Hải Dương, Bắc Giang, Quảng Nam. D. Quảng Trị, Bắc Giang, Hà Tĩnh, Hà Tiên.
Câu 2. Ngày 23/8/1945, khởi nghĩa thắng lợi ở ?
A. Hà Nội. B. Huế. C. Thái Nguyên. D. Quảng Nam.
Câu 3. Sự kiện đánh dấu chế độ phong kiến ở Việt Nam hoàn toàn sụp đổ?
A. Cách mạng thắng lợi ở Hà Nội. B. Quân Nhật chiếm đóng nước ta.
C. Nước ta trở thành thuộc địa của Pháp. D. Vua Bảo Đại đọc chiếu thoái vị.
Câu 4. Ngày 2/9/1945 tại Quảng trường Ba Đình, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã……
A. đọc Tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.
B. đọc tuyên ngôn độc lập tuyên bố nền hòa bình của nước nhà được giữ vững.
C. ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.
D. đọc lời chúc mừng khởi nghĩa thắng lợi trên toàn quốc.
Câu 5. Nhận xét nào sau đây đúng với sự thay đổi cơ cấu dân số phân theo nhóm tuổi ở nước ta ?
A. Đang tiến tới cân bằng của 3 nhóm tuổi.
B. Giảm nhẹ tỉ trọng nhóm 0 – 14 tuổi và 15 – 64 tuổi.
C. Tăng tỉ trọng của nhóm 15 - 64 tuổi và từ 65 tuổi trở lên.
D. Tăng tỉ trọng nhóm 0 – 14 tuổi và từ 65 tuổi trở lên.
Câu 6. Trong sản xuất nông nghiệp, thị trường tiêu thụ mở rộng là nhân tố quan trọng thúc đẩy
A. sự chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi. B. sản xuất chuyên môn hóa sản phẩm.
C. Việc sử dụng hợp lí tài nguyên đất. D. sản xuất nông nghiệp theo mùa vụ.
Câu 7. Dân số là một trong các nhân tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển của ngành dịch vụ là vì
A. dân số đông, mức sống cao sẽ là thị trường tiêu thụ lớn.
B. dân số đông sẽ làm phương thức sản xuất ngày càng tiến bộ.
C. dân số đông sẽ quyết định tới sự phát triển của khoa học kỹ thuật.
D. dân số đông sẽ thay đổi cơ cấu của ngành dịch vụ.
Câu 8. Nhận xét nào sau đây đúng khi nói về sự thay đổi trong thu nhập bình quân đầu người một tháng của các vùng ở nước ta?
A. Đều tăng B. Có sự biến động C. Đều giảm D. Tăng lên gấp đôi
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2.0 điểm)
Trong mỗi ý a, b, c, d, ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào đấu tranh của nhân dân Đông Nam Á phát triển theo hai khuynh hướng: tư sản và vô sản.
Tiêu biểu cho khuynh hướng tư sản là sự thành lập và hoạt động của Đảng Dân tộc do Ác-mét Xu-các-nô đứng đầu (In-đô-nê-xi-a), hoạt động của Việt Nam Quốc dân đảng và khởi nghĩa Yên Bái (Việt Nam)…
Khuynh hướng vô sản xuất hiện từ đầu những năm 20 của thế kỉ XX với sự thành lập của các đảng cộng sản ở In-đô-nê-xi-a (1920), ở Việt Nam, Mã Lai, Xiêm, Phi-líp-pin (1930). Trong chiến tranh thế giới thứ hai, nhân dân Đông Nam Á đã thành lập mặt trận chống phát xít nói chung và tiến hành kháng chiến chống Nhật. Tháng 8-1945, chớp thời cơ Nhật Bản đầu hàng, cách mạng bùng nổ và giành chính quyền thành công tại In-đô-nê-xi-a, Việt Nam. Tháng 10 năm 1945, Mặt trận Lào tự do ra đời và tuyên bố nền độc lập của Lào.
(Trích SGK – LS 9 sách CD trang 15)
Trong các đặc điểm sau đây, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về đặc điểm phong trào đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam á trong những năm 1918-1945?
a. Phong trào dân chủ tư sản ngày càng rơi vào bế tắc so với những năm đầu thế kỉ XX.
b. Giai đoạn 1940-1945 phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á phát triển mạnh mẽ.
c. Giai đoạn 1940-1945 phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á từng bước đi vào bế tắc.
d. Nhiều chính đảng có tổ chức và ảnh hưởng xã hội rộng lớn đã ra đời.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 15 Đề thi cuối Kì 1 Địa lí Lớp 9 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án)
Bộ 15 Đề thi cuối Kì 1 Địa lí Lớp 9 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiLichSu.net DeThiLichSu.net Bộ 15 Đề thi cuối Kì 1 Địa lí Lớp 9 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiLichSu.net ĐỀ SỐ 1 ĐỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CUỐI KÌ I TRƯỜNG THCS CHU MINH Môn: Lịch sử và địa lí 9 (Thời gian: 90 phút) Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (2.0 điểm) Trả lời từ câu 1 đến câu 8. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án. Câu 1. Bốn tỉnh giành được chính quyền sớm nhất trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là: A. Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam. B. Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Trị. C. Thái Nguyên, Hải Dương, Bắc Giang, Quảng Nam. D. Quảng Trị, Bắc Giang, Hà Tĩnh, Hà Tiên. Câu 2. Ngày 23/8/1945, khởi nghĩa thắng lợi ở ? A. Hà Nội. B. Huế. C. Thái Nguyên. D. Quảng Nam. Câu 3. Sự kiện đánh dấu chế độ phong kiến ở Việt Nam hoàn toàn sụp đổ? A. Cách mạng thắng lợi ở Hà Nội. B. Quân Nhật chiếm đóng nước ta. C. Nước ta trở thành thuộc địa của Pháp. D. Vua Bảo Đại đọc chiếu thoái vị. Câu 4. Ngày 2/9/1945 tại Quảng trường Ba Đình, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã A. đọc Tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hòa. B. đọc tuyên ngôn độc lập tuyên bố nền hòa bình của nước nhà được giữ vững. C. ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược. D. đọc lời chúc mừng khởi nghĩa thắng lợi trên toàn quốc. Câu 5. Nhận xét nào sau đây đúng với sự thay đổi cơ cấu dân số phân theo nhóm tuổi ở nước ta ? A. Đang tiến tới cân bằng của 3 nhóm tuổi. B. Giảm nhẹ tỉ trọng nhóm 0 – 14 tuổi và 15 – 64 tuổi. C. Tăng tỉ trọng của nhóm 15 - 64 tuổi và từ 65 tuổi trở lên. D. Tăng tỉ trọng nhóm 0 – 14 tuổi và từ 65 tuổi trở lên. Câu 6. Trong sản xuất nông nghiệp, thị trường tiêu thụ mở rộng là nhân tố quan trọng thúc đẩy A. sự chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi. B. sản xuất chuyên môn hóa sản phẩm. C. Việc sử dụng hợp lí tài nguyên đất. D. sản xuất nông nghiệp theo mùa vụ. Câu 7. Dân số là một trong các nhân tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển của ngành dịch vụ là vì A. dân số đông, mức sống cao sẽ là thị trường tiêu thụ lớn. B. dân số đông sẽ làm phương thức sản xuất ngày càng tiến bộ. C. dân số đông sẽ quyết định tới sự phát triển của khoa học kỹ thuật. D. dân số đông sẽ thay đổi cơ cấu của ngành dịch vụ. Câu 8. Nhận xét nào sau đây đúng khi nói về sự thay đổi trong thu nhập bình quân đầu người một tháng của các vùng ở nước ta? A. Đều tăng B. Có sự biến động C. Đều giảm D. Tăng lên gấp đôi Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2.0 điểm) Trong mỗi ý a, b, c, d, ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây: Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào đấu tranh của nhân dân Đông Nam Á phát triển theo hai DeThiLichSu.net Bộ 15 Đề thi cuối Kì 1 Địa lí Lớp 9 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiLichSu.net khuynh hướng: tư sản và vô sản. Tiêu biểu cho khuynh hướng tư sản là sự thành lập và hoạt động của Đảng Dân tộc do Ác-mét Xu-các-nô đứng đầu (In-đô-nê-xi-a), hoạt động của Việt Nam Quốc dân đảng và khởi nghĩa Yên Bái (Việt Nam) Khuynh hướng vô sản xuất hiện từ đầu những năm 20 của thế kỉ XX với sự thành lập của các đảng cộng sản ở In-đô-nê-xi-a (1920), ở Việt Nam, Mã Lai, Xiêm, Phi-líp-pin (1930). Trong chiến tranh thế giới thứ hai, nhân dân Đông Nam Á đã thành lập mặt trận chống phát xít nói chung và tiến hành kháng chiến chống Nhật. Tháng 8-1945, chớp thời cơ Nhật Bản đầu hàng, cách mạng bùng nổ và giành chính quyền thành công tại In-đô-nê-xi-a, Việt Nam. Tháng 10 năm 1945, Mặt trận Lào tự do ra đời và tuyên bố nền độc lập của Lào. (Trích SGK – LS 9 sách CD trang 15) Trong các đặc điểm sau đây, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về đặc điểm phong trào đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam á trong những năm 1918-1945? a. Phong trào dân chủ tư sản ngày càng rơi vào bế tắc so với những năm đầu thế kỉ XX. b. Giai đoạn 1940-1945 phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á phát triển mạnh mẽ. c. Giai đoạn 1940-1945 phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á từng bước đi vào bế tắc. d. Nhiều chính đảng có tổ chức và ảnh hưởng xã hội rộng lớn đã ra đời. Câu 2. Cho bảng số liệu: Sản lượng lương thực của Đồng bằng sông Hồng và cả nước năm 2010 và năm 2021 (Đơn vị: triệu tấn) Năm, vùng 2010 2021 Đồng bằng sông Cả nước Đồng bằng sông Cả nước Tiêu chí Hồng Hồng Sản lượng lương thực 7,2 44,6 6,3 48,3 Trong đó: Sản lượng lúa 6,8 40,0 6,0 43,9 Căn cứ bảng số liệu và kiến thức đã học, cho biết các nhận xét sau đúng hay sai? a) Năm 2021, sản lượng lúa của vùng Đồng bằng sông Hồng chiếm 13,04 % sản lượng lúa của cả nước. b) Năm 2021, sản lượng lúa chiếm 94,4% trong tổng sản lượng lương thực của vùng Đồng bằng sông Hồng. c) Lúa là cây lương thực chính của Đồng bằng sông Hồng. d) Để thể hiện sản lượng lúa và sản lượng lương thực của vùng Đồng bằng sông Hồng và cả nước năm 2010 và năm 2021, biểu đồ cột đơn là thích hợp nhất. Phần III. Tự luận (6.0 điểm) Câu 1 (1,5 điểm). Chiến tranh lạnh (1947 – 1989) a) Em hãy nêu hậu quả của Chiến tranh lạnh? b) Theo em, chiến tranh lạnh có tác động tích cực nào hay không? Câu 2 (1.0 điểm). Đánh giá vai trò của Đảng Cộng sản Đông Dương trong Cách mạng tháng Tám năm 1945? Câu 3 (0,5 điểm). Em hãy liên hệ bài học từ kết quả công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Cuba đối với DeThiLichSu.net Bộ 15 Đề thi cuối Kì 1 Địa lí Lớp 9 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiLichSu.net Việt Nam? Câu 4 (1,5 điểm). Cho biết các thế mạnh phát triển kinh tế biển đảo của vùng Đồng bằng sông Hồng? Là một người dân của thủ đô Hà Nội, thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng, em cần làm gì để bảo vệ môi trường biển đảo cho vùng? Câu 5 (1,5 điểm). Cho bảng số liệu: Diện tích cây công nghiệp lâu năm, trong đó cây chè của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ năm 2010 và năm 2021 (Đơn vị: nghìn ha) Năm 2010 2021 Tiêu chí Cây công nghiệp lâu năm 116,8 149,2 Trong đó: cây chè 91,1 99,1 a, Hãy vẽ biểu đồ thể hiện diện tích cây công nghiệp, trong đó có cây chè của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ năm 2010 và năm 2021. b, Tại sao cây chè được trồng nhiều ở vùng này? DeThiLichSu.net Bộ 15 Đề thi cuối Kì 1 Địa lí Lớp 9 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiLichSu.net ĐÁP ÁN Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (2.0 điểm) Mỗi ý đúng được 0.25đ Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án A B D A C A A A Phần II. Trắc nghiệm đúng sai (2.0 điểm) - Mỗi câu: + Trả lời đúng 1 ý được 0,1đ + Đúng 2 ý được 0,25đ + Đúng 3 ý được 0,5đ + Đúng 4 ý được 1đ Câu 1 a - S b- Đ c - S d - Đ Câu 2 a - S b- S c - Đ d - S Phần III. Tự luận (6.0 điểm) Câu Hướng dẫn chấm Biểu điểm 1 a) Em hãy nêu hậu quả của Chiến tranh lạnh? 0,5đ (1,5 điểm) - Sự đối đầu giữa hai siêu cường Mỹ và Liên Xô đã đẩy thế giới vào tình trạng căng thẳng kéo dài, có lúc đứng trước nguy cơ của một cuộc chiến tranh hạt nhân. 0,5đ - Các cuộc chiến tranh cục bộ cướp đi sinh mạng của hàng triệu người, gây đau thương cho nhiều quốc gia, dân tộc. b) Theo em, chiến tranh lạnh có tác động tích cực nào hay không? - Thúc đẩy khoa học và công nghệ: Cuộc đua vũ trang đã thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng của các ngành khoa học và công nghệ như không gian, điện 0,5đ tử, khoa học quân sự, y học. 2 Đánh giá vai trò của Đảng Cộng sản Đông Dương trong Cách mạng (2.0 điểm) tháng Tám năm 1945? - Xây dựng lý luận cách mạng khoa học: Đảng đã vận dụng sáng tạo chủ 0,25đ nghĩa Mác-Lênin vào điều kiện cụ thể của Việt Nam. - Tổ chức xây dựng lực lượng cách mạng: Đảng không ngừng củng cố và mở 0,25đ rộng tổ chức, xây dựng, đoàn kết các lực lượng qua các cao trào cách mạng. - Chuẩn bị chu đáo cho Tổng khởi nghĩa: đường lối đấu tranh; lực lượng chính 0,25đ trị; lực lượng vũ trang; căn cứ địa, - Lãnh đạo nhân dân giành chính quyền: Đánh giá tình hình, xác định thời cơ, 0,25đ chớp thời cơ, phát động tổng khởi nghĩa, trực tiếp lãnh đạo cách mạng. 3 Em hãy liên hệ bài học từ kết quả công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội (0,5 điểm) ở Cuba đối với Việt Nam? - Bảo vệ độc lập, chủ quyền của Tổ quốc. 0,25đ - Ưu tiên phát triển y tế, giáo dục. Đổi mới sáng tạo. 0,25đ DeThiLichSu.net Bộ 15 Đề thi cuối Kì 1 Địa lí Lớp 9 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiLichSu.net 4 a. Cho biết các thế mạnh phát triển kinh tế biển đảo của vùng Đồng (1,5 điểm) bằng sông Hồng? Đồng bằng sông Hồng có vùng biển rộng lớn, với nhiều đảo và quần đảo, bờ biển kéo dài từ Quảng Ninh đến Ninh Bình, thuận lợi để phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển. - Ngành khai thác và nuôi trồng hải sản: Vùng có ngư trường Hải Phòng – 0,25đ Quảng Ninh, nhiều vũng, vịnh và nguồn hải sản có giá trị là điều kiện để phát triển khai thác, nuôi trồng thuỷ sản. - Giao thông vận tải biển: Bờ biển dài, có nhiều cửa sông thuận lợi cho xây 0,25đ dựng các cảng biển và phát triển giao thông vận tải biển. - Du lịch biển, đảo: Hệ thống các đảo, vịnh, bãi biển (vịnh Hạ Long, đảo 0,25đ Cát Bà,...) là lợi thế để phát triển du lịch biển đảo. - Khai thác khoáng sản biển: vùng còn có tiềm năng về khí tự nhiên, 0,25đ muối,... thuận lợi để phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản biển. Cần lưu ý: tránh khai thác quá mức các nguồn hải sản gần bờ, bảo vệ môi trường biển đảo. Ý nghĩa: Phát triển kinh tế biển đảo có vai trò quan trọng đối với vùng Đồng bằng sông Hồng nói riêng và cả nước nói chung, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, bảo vệ an ninh quốc phòng, bảo vệ chủ quyền quốc gia. b. Là một người dân của thủ đô Hà Nội, thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng, em cần làm gì để bảo vệ môi trường biển đảo cho vùng? 0,25đ - Tuyên truyền mọi người hãy bảo vệ môi trường biển, có ý thức trong việc giữ gìn vệ sinh môi trường biển. Thực hiện giữ vệ sinh thôn xóm, không vứt rác, xả nước thải bừa bãi, giữ gìn vệ sinh nguồn nước kênh mương, sông suối hạn chế chất thải đổ ra biển . 0,25đ - Khi tham gia các hoạt động ở biển (du lịch) không vứt rác bừa bãi xuống biển. Tham gia các hoạt động dọn vệ sinh xung quanh bãi biển. Vận động người thân, bạn bè cùng nhau bảo vệ môi trường biển. 5 a. Vẽ biểu đồ 1đ (1,5 điểm) - Vẽ đúng biểu đồ cột chồng, khoa học, có tên biểu đồ, có bảng chú giải đúng. (Nếu thiếu trừ 0,25đ) b. Tại sao cây chè được trồng nhiều ở vùng này? + Chè là cây có nguồn gốc cận nhiệt, trong khi đó TDMNBB có khí hậu mang đặc điểm nhiệt đới ẩm gió mùa, có 1 mùa đông lạnh. Diện tích đất feralit lớn. 0,25đ + Địa hình nhiều đồi thấp, thuận lợi để thành lập các vùng chuyên canh. Người dân có kinh nghiệm trồng chè. Nguồn nước tưới đảm bảo. 0,25đ DeThiLichSu.net Bộ 15 Đề thi cuối Kì 1 Địa lí Lớp 9 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiLichSu.net ĐỀ SỐ 2 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I UBND HUYỆN THĂNG BÌNH TRƯỜNG MÔN: LỊCH SỬ- ĐỊA LÍ 9 (Phân môn Địa lí) THCS LÝ THƯỜNG KIỆT Thời gian làm bài: 30 phút I. TRẮC NGHIỆM (2 điểm) Em hãy chọn đáp án A hoặc B; C; D của ý đúng rồi điền vào bảng trong phần bài làm. CÂU 1. Dân tộc Khơ-me, Chăm, Hoa sinh sống chủ yếu ở A. Trung du và miền núi Bắc Bộ.B. Tây Nguyên. C. Bắc Trung Bộ.D. Đồng bằng sông Cửu Long. CÂU 2. Nhân tố tự nhiên nào sau đây được coi là tư liệu quan trọng nhất của sản xuất nông nghiệp? A. Đất.B. Nước.C. Khí hậu.D. Sinh vật. CÂU 3. Khai thác ti-tan chủ yếu ở A. Thềm lục địa phía Nam.B. Duyên hải Nam Trung Bộ. C. Quảng Ninh.D. Trung du và miền núi Bắc Bộ. CÂU 4. Năm 2021, cả nước có số lượng thuê bao internet là A. hơn 15 triệu.B. hơn 18 triệu.C. hơn 19 triệu.D. hơn 21 triệu. CÂU 5. Vùng nào dưới đây không tiếp giáp với vùng Đồng bằng sông Hồng? A. Trung du và miền núi Bắc Bộ.B. Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung. C. Tây Nguyên.D. Vịnh Bắc Bộ. CÂU 6. Ý nào dưới đây không phải là thế mạnh kinh tế của vùng Đồng bằng sông Hồng? A. Trồng cây lương thực, đặc biệt là lúa.B. Chăn nuôi gia súc. C. Công nghiệp.D. Du lịch. CÂU 7. Diện tích của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là A. hơn 45 nghìn km2.B. hơn 65 nghìn km 2.C. hơn 85 nghìn km 2.D. hơn 95 nghìn km 2. CÂU 8. Thế mạnh nông nghiệp của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là A. trồng cây lương thực.B. trồng cây thực phẩm, nhất là cây vụ đông. C. Chăn nuôi lợn và gia cầm.D. chăn nuôi gia súc. II. TỰ LUẬN (3 điểm) CÂU 1. (1,5 điểm) Phân tích thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển nông, lâm, thuỷ sản ở vùng Đồng bằng sông Hồng? CÂU 2. (1,5 điểm) a. (1,0 điểm) Em hãy phân tích vị thế của thủ đô Hà Nội đối với vùng Đồng bằng sông Hồng và cả nước? b. (0,5 điểm) Trình bày một số nét về vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ: Tên các tỉnh, thành phố, vai trò của vùng đối với sự phát triển kinh tế cả nước DeThiLichSu.net Bộ 15 Đề thi cuối Kì 1 Địa lí Lớp 9 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiLichSu.net ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) Đúng 1 câu được 0,25 điểm. CÂU 1 2 3 4 5 6 7 8 ĐÁP ÁN D A B C C B D D II. TỰ LUẬN (3,0 điểm) CÂU NỘI DUNG ĐIỂM 1 Phân tích thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển nông, lâm, 1,5 thuỷ sản ở vùng Đồng bằng sông Hồng: 0,5 + Địa hình và đất: - Đồng bằng sông Hồng tương đối bằng phẳng, đất phù sa màu mỡ, thuận lợi trồng cây lương thực, cây thực phẩm, cây ăn quả. - Khu vực đồi núi có đất feralit thuận lợi trồng rừng, cây công nghiệp, cây dược liệu. - Ven biển có đất mặn, đất phèn, đất xám có điều kiện sản xuất nông nghiệp. + Khí hậu: nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh thuận lợi cây trồng, vật nuôi phát triển quanh năm, tạo điều kiện xen canh, tăng vụ, trồng cây ưa lạnh. 0,25 + Nguồn nước: mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều hồ, vùng trũng thuận lợi sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt. 0,25 + Sinh vật: 0,5 - Khu vực đồi núi, ven biển, trên các đảo có nhiều rừng thuận lợi phát triển lâm nghiệp. - Sông và biển có nhiều thuỷ sản thuận lợi nuôi trồng và khai thác thuỷ sản. 2.a Vị thế thủ đô Hà Nội: 1,0 - Là trung tâm chính trị- hành chính quốc gia, trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học, giáo dục, 0,25 - Quy mô kinh tế lớn: 13% GDP cả nước. 0,25 - Thu hút đầu tư nước ngoài, có giá trị xuất khẩu nhất nước. 0,25 - Thúc đẩy vùng Đồng bằng sông Hồng, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và cả nước 0,25 cùng phát triển. 2.b Một số nét về vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ: 0,5 - Gồm các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Hưng Yên, Quảng Ninh, Hải Dương, 0,25 Bắc Ninh, Vĩnh Phúc. - Vai trò đối với phát triển kinh tế cả nước: 0,25 Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ như khu vực đầu tàu, đi đầu trong các chính sách, phương hướng phát triển, giúp đỡ, hỗ trợ, nâng đỡ những khu vực khác cùng phát triển và đi lên. DeThiLichSu.net Bộ 15 Đề thi cuối Kì 1 Địa lí Lớp 9 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiLichSu.net ĐỀ SỐ 3 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 9 TRƯỜNG THCS QUẾ LONG PHÂN MÔN: ĐỊA LÍ Thời gian 45 phút I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) Em hãy khoanh tròn vào ý trả lời đúng nhất, từ câu 1 đến câu 4. (Mỗi câu đúng 0,25đ) Câu 1. Điện mặt trời được phát triển chủ yếu ở A. Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ. B. Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ C. Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên D. Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ Câu 2. Chăn nuôi lợn tập trung nhiều nhất ở vùng nào sau đây? A. Trung du và miền núi Bắc Bộ. B. Đồng bằng sông Hồng. C. Bắc Trung Bộ. D. Đông Nam Bộ. Câu 3. Loại hình giao thông quan trọng nhất ở nước ta là A. đường sắt . B. đường ô tô. C. đường biển. D. đường hàng không Câu 4. Tuyến đường sắt quan trọng nhất của nước ta là A. Hà Nội – Lào Cai. B. Hà Nội – Hải Phòng. C. đường sắt đô thị. D. đường sắt Thống Nhất. Câu 5 (0,5đ). Em hãy chọn các cụm từ thích hợp đã cho điền vào chỗ () để hoàn thành nội dung sau (gồ ghề, tương đối bằng phẳng, lương thực, công nghiệp) Phần lớn diện tích vùng Đồng bằng sông Hồng có địa hình(1) đất phù sa màu mỡ, thích hợp trồng cây (2).. (nhất là cây lúa), cây thực phẩm và cây ăn quả. Câu 6. (0,5đ). Nối cột A và B sao cho phù hợp về vai trò của những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ của nước ta. A (Nhân tố) B (Vai trò) 1+. a) Góp phần nâng cao chất lượng và mở rộng nhiều loại hình 1. Dân cư và nguồn lao động dịch vụ mới. b) Định hướng tạo cơ hội phát triển các ngành dịch vụ. 2. Vốn và khoa học công nghệ 2+. c) Thị trường tiêu thụ lớn, nguồn lao động dồi dào II. TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu 1. (1,5đ) Phân tích vấn đề phát triển kinh tế biển của vùng Đồng bằng sông Hồng? Câu 2. (1,5đ) a. (1,0đ) Cho bảng số liệu sau: MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG DÂN CƯ Ở VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ NĂM 2010 VÀ 2021 Năm 2010 2021 Tỉ lệ hộ nghèo (%) 29,4 13,4 DeThiLichSu.net Bộ 15 Đề thi cuối Kì 1 Địa lí Lớp 9 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiLichSu.net Thu nhập bình quân đầu người/ tháng theo giá hiện hành (triệu đồng) 0,9 2,8 Tuổi thọ trung bình (năm) 70,0 71,2 Tỉ lệ người lớn biết chữ (%) 88,3 90,6 (Nguồn: Tổng cục Thống kê) Qua bảng số liệu em hãy nhận xét về chất lượng cuộc sống dân cư ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ năm 2010 và năm 2021. b. (0,5đ) Dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của bản thân, hãy phân tích vị thế của thủ đô Hà Nội. DeThiLichSu.net
File đính kèm:
bo_15_de_thi_cuoi_ki_1_dia_li_lop_9_sach_chan_troi_sang_tao.docx

