Bộ 15 Đề thi cuối Kì 2 Địa lí Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)

Câu 1. Sức hút của Mặt Trời và Mặt Trăng là nguyên nhân chủ yếu hình thành hiện tượng tự nhiên nào sau đây?

A. Dòng biển. B. Sóng ngầm. C. Thủy triều. D. Sóng thần.

Câu 2. Nước trên Trái Đất phân bố chủ yếu ở

A. các dòng sông lớn B. biển và đại dương. C. ao, hồ, vũng vịnh. D. băng hà, khí quyển.

Câu 3. Trên Trái Đất có những đới khí hậu nào sau đây?

A. Một đới nóng, hai đới ôn hoà, hai đới lạnh. B. Hai đới nóng, một đới ôn hoà, hai đới lạnh.

C. Một đới nóng, hai đới ôn hoà, một đới lạnh. D. Hai đới nóng, hai đới ôn hoà, một đới lạnh.

Câu 4. Nguyên nhân cơ bản nhiệt độ Trái Đất hiện nay ngày càng tăng lên là do

A. ô nhiễm môi trường B. sự suy giảm sinh vật. C. mưa acid, băng tan. D. hiệu ứng nhà kính.

Câu 5. Trên Trái Đất diện tích đại dương chiếm

A. 1/2. B. 3/4. C. 2/3. D. 4/5.

Câu 6. Theo em ảnh hưởng rõ rệt nhất của con người đối với sự phân bố sinh vật trên Trái Đất thể hiện ở việc

A. Mở rộng thu hẹp diện tích rừng trên bề mặt trái đất.

B. Di chuyển giống cây trồng, vật nuôi từ nơi này tới nơi khác.

C. Tạo ra một số loài động, thực vật mới trong quá trình lai tạo

D. Làm tuyệt chủng một số loài động vật, thực vật.

docx 36 trang Tứ Na 25/12/2025 660
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 15 Đề thi cuối Kì 2 Địa lí Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 15 Đề thi cuối Kì 2 Địa lí Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)

Bộ 15 Đề thi cuối Kì 2 Địa lí Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)
 Bộ 15 Đề thi cuối Kì 2 Địa lí Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 DeThiLichSu.net Bộ 15 Đề thi cuối Kì 2 Địa lí Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 ĐỀ SỐ 1
 ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
 UBND HUYỆN LONG ĐẤT
 MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ – LỚP 6
 TRƯỜNG THCS HUỲNH TỊNH CỦA
 (Phân môn Địa Lí)
A. TRẮC NGHIỆM
I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN: 
 * Hãy khoanh tròn chữ cái đầu câu mà em cho là đúng nhất.
Câu 1. Sức hút của Mặt Trời và Mặt Trăng là nguyên nhân chủ yếu hình thành hiện tượng tự nhiên nào 
sau đây?
A. Dòng biển. B. Sóng ngầm. C. Thủy triều. D. Sóng thần.
Câu 2. Nước trên Trái Đất phân bố chủ yếu ở
A. các dòng sông lớn B. biển và đại dương. C. ao, hồ, vũng vịnh. D. băng hà, khí quyển.
Câu 3. Trên Trái Đất có những đới khí hậu nào sau đây?
A. Một đới nóng, hai đới ôn hoà, hai đới lạnh. B. Hai đới nóng, một đới ôn hoà, hai đới lạnh.
C. Một đới nóng, hai đới ôn hoà, một đới lạnh. D. Hai đới nóng, hai đới ôn hoà, một đới lạnh.
Câu 4. Nguyên nhân cơ bản nhiệt độ Trái Đất hiện nay ngày càng tăng lên là do
A. ô nhiễm môi trường B. sự suy giảm sinh vật. C. mưa acid, băng tan. D. hiệu ứng nhà kính.
Câu 5. Trên Trái Đất diện tích đại dương chiếm
A. 1/2. B. 3/4. C. 2/3. D. 4/5.
Câu 6. Theo em ảnh hưởng rõ rệt nhất của con người đối với sự phân bố sinh vật trên Trái Đất thể hiện ở 
việc
A. Mở rộng thu hẹp diện tích rừng trên bề mặt trái đất.
B. Di chuyển giống cây trồng, vật nuôi từ nơi này tới nơi khác.
C. Tạo ra một số loài động, thực vật mới trong quá trình lai tạo
D. Làm tuyệt chủng một số loài động vật, thực vật.
 II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI
* Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu học sinh chọn đúng hoặc sai:
Câu 7. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai khi nói về rừng nhiệt đới?
a) Là kiểu hệ sinh thái chuyển tiếp từ xavan cây bụi sang rừng rậm nhiệt đới ẩm. 
b) Được chia thành nhiều tầng khác nhau với thảm thực vật được cấu tạo thành một chiều thẳng đứng từ 
mặt đất đến tán rừng. 
c) Phân bố ở nơi có nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất dưới 15°C. 
d) Tổng lượng mưa dưới 500mm/ năm. 
Câu 8: Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về đặc điểm của nước biển?
a) Nước biển và đại dương có vị mặn. 
b) Độ muối trung bình của đại dương là 25‰. 
c) Độ muối trung bình của đại dương là 35‰. 
d) Độ muối của nước trong các vùng biển giống nhau. 
 III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN: 
 DeThiLichSu.net Bộ 15 Đề thi cuối Kì 2 Địa lí Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
Câu 9. Vì sao ở các vùng chí tuyến (thuộc đới nóng), các hoang mạc và bán hoang mạc lại phát triển?
Câu 10. Công dụng quan trọng nhất của nước ngầm đối với con người là gì?
Câu 11. Lớp nước bao phủ trên Trái Đất được gọi là gì?
B. TỰ LUẬN: 
Câu 12. Trình bày một số nhân tố hình thành đất?
Câu 13. Kể một số mục đích sử dụng nước sông, hồ mà em biết?
Câu 14. Tìm ví dụ về việc sử dụng tổng hợp nước sông hoặc hồ mà em biết?
 -------------------------Hết -----------------------
 DeThiLichSu.net Bộ 15 Đề thi cuối Kì 2 Địa lí Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 ĐÁP ÁN
A. TRẮC NGHIỆM
I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn
 1. C 2. B 3. A 4. D 5. B 6. A
II. Trắc nghiệm đúng – sai
Câu 7. Rừng nhiệt đới
 Câu 7 Câu 8
 a) Sai (xavan, không phải rừng nhiệt đới) a) Đúng
 b) Đúng b) Sai 
 c) Sai (rừng nhiệt đới có nhiệt độ cao, trên 20°C) c) Đúng
 d) Sai (lượng mưa lớn, thường trên 1500 mm/năm) d) Sai (độ muối thay đổi theo từng vùng)
III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
 Ở các vùng chí tuyến có hoang mạc và bán hoang mạc vì:
 + Chịu ảnh hưởng của áp cao chí tuyến
 Câu 9
 + Không khí hạ xuống, khô, ít mưa
 + Nhiệt độ cao → bốc hơi mạnh
 Câu 10 Công dụng quan trọng nhất của nước ngầm là cung cấp nước sinh hoạt cho con người.
 Câu 11 Lớp nước bao phủ trên Trái Đất gọi là Thủy quyển.
B. TỰ LUẬN
Câu 12: Một số nhân tố hình thành đất:
+ Đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình, thời gian
+ Hoạt động của con người
+.
Câu 13: Một số mục đích sử dụng nước sông, hồ:
+ Cung cấp nước sinh hoạt
+ Tưới tiêu cho nông nghiệp
+ Nuôi trồng thủy sản
+ Giao thông đường thủy
+ Phát điện
+ Du lịch, giải trí
Câu 14: Ví dụ sử dụng tổng hợp nước sông hoặc hồ:
+ Sông Hồng: cấp nước sinh hoạt, tưới tiêu, giao thông, phát điện
+ Hồ Hòa Bình: phát điện, điều tiết lũ, nuôi trồng thủy sản, du lịch
 DeThiLichSu.net Bộ 15 Đề thi cuối Kì 2 Địa lí Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 ĐỀ SỐ 2
 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II 
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC NINH Môn: Lịch sử và Địa lí - Lớp 6
 TRƯỜNG TH&THCS VÂN DƯƠNG (Phân môn địa lí)
 Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
I. Trắc nghiệm
Câu 1. Những đô thị như thế nào được gọi là siêu đô thị?
A. Đô thị có số dân từ 5 triệu người trở lên. B. Đô thị có số dân từ 7 triệu người trở lên.
C. Đô thị có số dân từ 10 triệu người trở lên. D. Đô thị có số dân từ 15 triệu người trở lên.
Câu 2. Thành phần có tỉ lệ lớn nhất trong đất là
A. hạt khoáng. B. không khí. C. nước. D. chất hữu cơ.
Câu 3. Rừng nhiệt đới được chia thành hai kiểu chính nào sau đây?
A. Rừng mưa nhiệt đới và rừng nhiệt đới gió mùa.
B. Rừng mưa nhiệt đới và rừng cận nhiệt đới mùa.
C. Rừng nhiệt đới ẩm và rừng nhiệt đới xích đạo.
D. Rừng nhiệt đới khô và rừng cận nhiệt gió mùa.
Câu 4. Ngành kinh tế chịu tác động rõ rệt nhất của các nhân tố tự nhiên là
A. công nghiệp. B. xây dựng. C. giao thông vận tải. D. nông nghiệp.
Câu 5. Hoạt động nào sau đây của con người không tác động xấu đến tính chất của đất?
A. Canh tác quá nhiều vụ trong một năm. B. Luân canh, xen canh các loại cây trồng.
C. Phá rừng và đốt rừng làm nương rẫy. D. Bón nhiều phân, sử dụng chất hóa học.
Câu 6. Loại đất nào sau đây thích hơp̣
để trồng cây lúa nước?
A. Đất đỏ bazan. B. Đất feralit.C. Đất đen, xám. D. Đất phù sa.
Câu 7. Tài nguyên thiên nhiên bị suy thoái chủ yếu do
A. chiến tranh, thiên tai. B. phát triển nông nghiệp.
C. khai thác quá mức. D. dân số đông và trẻ.
Câu 8. Nơi có khí hậu ôn hòa, nhiều phong cảnh đẹp thuận lợi cho ngành kinh tế nào phát triển?
A. Sản xuất công nghiệp.B. Du lịch.
C. Giao thông vận tải. D. Sản xuất nông nghiệp.
II. Tự luận
Câu 9.
a. Trình bày đăc̣ điểm dân số trên thế giớ i.
b. Dân số thế giới tăng quá nhanh dẫn tới những hậu quả gì cho đời sống, sản xuất, tài nguyên và môi 
trường?
 ----- Hết-----
 DeThiLichSu.net Bộ 15 Đề thi cuối Kì 2 Địa lí Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 ĐÁP ÁN
 I. Trắc nghiệm
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
 Đáp án C A A D B D C B
 II. Tự luận
 Câu 9:
 a.
- Năm 2018, thế giớ i có 7,6 tỉ dân.
- Số dân của các quốc gia trên thế giớ i rất khác nhau và luôn biến đông.
 Dân số thế giớ i luôn có xu hướ ng tăng theo các năm.
 b.
 - Đối vớ i đờ i sống: Thiếu việc làm, thiếu chỗ ở,
 - Đối vớ i sản xuất: Kìm hãm sự phát triển kinh tế, làm ch âṃ chuyển dic̣ h cơ cấu kinh tế,
 - Đối vớ i tài nguyên và môi trườ ng: cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường.
 DeThiLichSu.net Bộ 15 Đề thi cuối Kì 2 Địa lí Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 ĐỀ SỐ 3
 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
 PHÒNG GD&ĐT TP HÒA BÌNH MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 6
 TRƯỜNG TH&THCS QUỲNH LÂM (Phân môn địa lý)
 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
Hãy chọn chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng rồi ghi ra tờ giấy kiểm tra:
Câu 1: Có mấy nhân tố hình thành đất:
A. 5 nhân tố B. 4 nhân tố C. 3 nhân tố D. 2 nhân tố.
Câu 2: Loài động vật xuất hiện ở đới nóng:
A. Gấu trắng B. Chim cánh cụt C. Hải cẩu D. Sư tử.
Câu 3: Dân cư tập trung đông ở:
A. Miền núi B. Hoang mạc. C. Đồng bằng. D. Vùng lạnh 
giá.
Câu 4: Rừng mưa nhiệt đới được phân bố ở:
A. Vùng mưa ít B. Vùng mưa nhiều
C. Vùng khí hậu lạnh D. Vùng có khí hậu gió mùa.
Câu 5: Khí hậu ở đới lạnh có đặc điểm:
A. Nóng quanh năm. B. Vô cùng khắc nghiệt. C. Ôn hòa. D. Mát mẻ 
quanh năm.
Câu 6: Dân số thế giới năm 2018 là:
A. 7,3 tỉ người B. 7,4 tỉ người. C. 7,5 tỉ người D. 7,6 tỉ người.
II. PHẦN TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI
Câu 7: Đọc đoạn thông tin sau và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D sau đây:
 “Rừng nhiệt đới gió mùa phát triển ở nơi có một mùa mưa và một mùa khô rõ rệt (Đông Nam Á, 
Đông Ấn Độ). Phần lớn các cây trong rừng rụng là vào mùa khô. Cây trong rừng thấp hơn và ít tầng 
hơn ở rừng mưa nhiệt đới”.
A. Rừng nhiệt đới thường phát triển ở những nơi có lượng mưa nhiều quanh năm.
B. Việt Nam là một trong nhiều quốc gia có rừng nhiệt đới gió mùa phát triển.
C. Khác với rừng mưa nhiệt đới, các cây trong rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh tốt quanh năm.
D. Cây trong rừng nhiệt đới gió mùa thường thấp hơn và ít tầng hơn rừng mưa nhiệt đới.
Câu 8: Đọc đoạn thông tin sau và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D sau đây:
 “Bảo vệ tự nhiên có ý nghĩa trong việc giữ gìn sự đa dạng sinh học, ngăn chặn sư ô nhiễm và suy 
thoái môi trường tự nhiên. Nhờ đó, bảo vệ được không gian sống của con người, đảm bảo cho con người 
tồn tại trong môi trường trong lành, thuận lợi để phát triển kinh tế xã hội.”
 (Nguồn: SGK Lịch sử và địa lý 6, trang 187, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống)
A. Vai trò của bảo vệ tự nhiên là ngăn chặn sự ô nhiễm và suy thoái môi trường.
B. Con người muốn được đảm bảo cho sự tồn tại, sống trong môi trường trong lành thì phải khai thác triệt 
 DeThiLichSu.net Bộ 15 Đề thi cuối Kì 2 Địa lí Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
để tự nhiên.
C. Bảo vệ tự nhiên là khai thác tự nhiên một cách triệt để, sử dụng hết các loại tài nguyên sẵn có.
D. Để thuận lợi cho việc phát triển kinh tế, xã hội thì việc bảo vệ tự nhiên đóng một vai trò rất quan trọng.
B. TỰ LUẬN 
Câu 1: Trình bày một số đặc điểm về vị trí, khí hậu, sinh vật của đới nóng?
Câu 2: Phân tích tác động của thiên nhiên tới các hoạt động sản xuất của con người?
 ...............................HẾT..............................
 DeThiLichSu.net Bộ 15 Đề thi cuối Kì 2 Địa lí Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 ĐÁP ÁN
A. TRẮC NGHIỆM
 Câu Ý Đáp án
 1 A
 2 D
 3 C
 4 B
 5 B
 6 D
 A Đ
 7 B S
 C Đ
 D S
 A Đ
 8 B S
 C S
 D Đ
B. TỰ LUẬN
 Câu Nội dung
 Đặc điểm của đới nóng:
 - Vị trí: Trải dài từ xích đạo đến vùng chí tuyến ở cả 2 bán cầu
 1
 - Khí hậu nóng quanh năm, cảnh quan thay đổi phụ thuộc vào lượng mưa, giới động thực 
 vật hết sức đa dạng và phong phú.
 - Thiên nhiên tác động đến mọi hoạt độgn sản xuất của con người.
 - Đối với nông nghiệp: chịu tác động rõ rệt nhất vì đối tượng của
 nông nghiệp là cây trồng, vật nuôi chỉ có thể tồn tại ở một điều kiện nhất định.
 2
 - Đối với công nghiệp: cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng cho các ngành công 
 nghiệp
 - Đối với GTVT và du lịch: tạo điều kiện thuận lợi hoặc gây khó khăn cho sự phát triển.
 * Chú ý: Các lời giải đúng khác đều được xem xét cho điểm tương ứng.
 ..............................HẾT..............................
 DeThiLichSu.net Bộ 15 Đề thi cuối Kì 2 Địa lí Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 ĐỀ SỐ 4
 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 2
 ỦY BAN NHÂN NHÂN THÀNH PHỐ MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ - LỚP 6
 CAM RANH (Phân môn Địa Lí)
 Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
 A. TRẮC NGHIỆM
 PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Mỗi câu hỏi 
 thí sinh chỉ chọn một phương án.
 Câu 1. Nguồn gốc sinh ra thành phần hữu cơ trong đất là 
 A. Sinh vật. B. Đá mẹ. C. Địa hình. D. Khí hậu.
 Câu 2. Thành phần hữu cơ của lớp đất có đặc điểm nào sau đây? 
 A. Chiếm một tỉ lệ lớn trong lớp đất. B. Thành phần quan trọng nhất của đất.
C. Tồn tại ở giữa các khe hở của đất. D. Nằm ở tầng dưới cùng của lớp đất. 
Câu 3. Ở châu Á, dân cư tập trung đông ở khu vực nào sau đây? 
 A. Tây Á. B. Trung Á. C. Bắc Á. D. Đông Á. 
 Câu 4. Các tài nguyên thiên nhiên chủ yếu là
 A. khoáng sản, đất, nước. B. khoáng sản, đất, nước, khí hậu, sinh vật.
 C. khoáng sản, đất, nước, sinh vật. D. đất, nước, khí hậu, sinh vật.
 Câu 5. Quốc gia có số dân đông nhất hiện nay là
 A. Việt Nam, Hàn Quốc. B. Việt Nam, Trung Quốc. C. Trung Quốc, Ấn Độ. D. Ấn Độ, Hàn Quốc
 Câu 6:Số dân Việt Nam năm 2025 là
 A. hơn 97 triệu người. B. hơn 98 triệu người. C. hơn 99 triệu người. D. hơn 100 triệu người.
 PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời câu hỏi. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh 
 chọn đúng hoặc sai.
 Cho thông tin sau: 
 “Đô thị hóa tự phát không có sự quản lí của nhà nước đã gây ra nhiều vấn đề xấu trong quá trình phát triển 
 kinh tế - xã hội như: ô nhiễm môi trường, ách tắc giao thông đô thị do dân số quá đông, nhu cầu việc làm 
 của người lao động lớn trong điều kiện kinh tế chậm phát triển cũng gia tăng tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị. 
 Đây là những hậu quả của đô thị hóa tự phát.”
 a. Đô thị hóa tự phát gây ách tắc giao thông đô thị, nhiều bụi.
 b. Đô thị hóa tự phát làm gia tăng tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị.
 c. Đô thị hóa tự phát góp phần đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
 d. Quy hoạch đô thị hợp lý, cải thiện giao thông, bảo vệ môi trường và tạo việc làm gần nơi ở các đô thị để 
 giảm tình trạng dân cư dồn về thành phố quá đông.
 Phần III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. 
 Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
 DeThiLichSu.net

File đính kèm:

  • docxbo_15_de_thi_cuoi_ki_2_dia_li_lop_6_sach_ket_noi_tri_thuc_co.docx