Bộ 15 Đề thi giữa Kì 2 Địa lí Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)

Câu 1. Các thành phần chủ yếu của thủy quyển gồm…

A. Nước trong các biển, đại dương; hơi nước trong khí quyển.

B. Nước trên các lục địa (sông, hồ, băng, tuyết, nước ngầm,...)

C. Hơi nước trong khí quyển; nước trên các lục địa(sông, băng, tuyết, nước ngầm,...)

D. Nước trong các biển, đại dương; nước trên các lục địa; hơi nước trong khí quyển.

Câu 2. Trong một mẫu đất, các tầng đất từ trên xuống gồm…

A. tầng hữu cơ, tầng đất mặt, tầng đá mẹ, tầng tích tụ.

B. tầng đất mặt, tầng tích tụ, tầng hữu cơ, tầng đá mẹ.

C. tầng hữu cơ, tầng đất mặt, tầng tích tụ, tầng đá mẹ.

D. tầng tích tụ, tầng hữu cơ, tầng đá mẹ, tầng đất mặt.

Câu 3. Sóng biển là…

A. là hiện tượng nước biển có lúc dâng lên, lấn sâu vào đất liền.

B. là dòng nước chuyển động theo chiều ngang trên biển và đại dương.

C. là hình thức dao động tại chỗ của nước biển và đại dương.

D. là hình thức dao động dưới đáy biển sinh ra.

Câu 4. Nước biển có lúc dâng lên lấn sâu vào đất liền, có lúc rút xuống lùi tít ra xa là hình thức vận động nào sau đây?

A. Triều cường. B. Dòng biển. C. Sóng biển. D. Thủy triều.

Câu 5. Đâu là các bộ phận của một dòng sông lớn?

A. Sông chính, phụ lưu, cửa sông. B. Cửa sông, lưu vực sông, chi lưu.

C. Sông chính, chi lưu, lưu vực sông. D. Sông chính, phụ lưu, chi lưu.

Câu 6. Trong các thành phần của đất, thành phần nào giữ vai trò quan trọng nhất?

A. Chất vô cơ. B. Chất hữu cơ. C. Không khí. D. Nước.

Câu 7. Dựa vào nhiệt độ mà người ta chia ra mấy loại dòng biển?

A. 1 loại. B. 3 loại. C. 2 loại. D. 4 loại.

Câu 8. Trong các thành phần của đất, thành phần nào chiếm tỉ lệ lớn nhất?

A. Chất hữu cơ. B. Không khí. C. Nước. D. Chất vô cơ.

docx 38 trang Tứ Na 25/12/2025 650
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 15 Đề thi giữa Kì 2 Địa lí Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 15 Đề thi giữa Kì 2 Địa lí Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)

Bộ 15 Đề thi giữa Kì 2 Địa lí Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)
 Bộ 15 Đề thi giữa Kì 2 Địa lí Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 DeThiLichSu.net Bộ 15 Đề thi giữa Kì 2 Địa lí Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 ĐỀ SỐ 1
 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
 UBND TP QUẢNG NGÃI
 Môn: Lịch sử và Địa lí - Lớp 6 (PHÂN MÔN ĐỊA LÍ)
 TRƯỜNG THCS NGHĨA AN
 Thời gian: 45’ (Không kể thời gian giao đề)
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Các thành phần chủ yếu của thủy quyển gồm
A. Nước trong các biển, đại dương; hơi nước trong khí quyển.
B. Nước trên các lục địa (sông, hồ, băng, tuyết, nước ngầm,...)
C. Hơi nước trong khí quyển; nước trên các lục địa(sông, băng, tuyết, nước ngầm,...)
D. Nước trong các biển, đại dương; nước trên các lục địa; hơi nước trong khí quyển.
Câu 2. Trong một mẫu đất, các tầng đất từ trên xuống gồm
A. tầng hữu cơ, tầng đất mặt, tầng đá mẹ, tầng tích tụ.
B. tầng đất mặt, tầng tích tụ, tầng hữu cơ, tầng đá mẹ.
C. tầng hữu cơ, tầng đất mặt, tầng tích tụ, tầng đá mẹ.
D. tầng tích tụ, tầng hữu cơ, tầng đá mẹ, tầng đất mặt.
Câu 3. Sóng biển là
A. là hiện tượng nước biển có lúc dâng lên, lấn sâu vào đất liền.
B. là dòng nước chuyển động theo chiều ngang trên biển và đại dương.
C. là hình thức dao động tại chỗ của nước biển và đại dương.
D. là hình thức dao động dưới đáy biển sinh ra.
Câu 4. Nước biển có lúc dâng lên lấn sâu vào đất liền, có lúc rút xuống lùi tít ra xa là hình thức vận động 
nào sau đây? 
A. Triều cường. B. Dòng biển. C. Sóng biển. D. Thủy triều.
Câu 5. Đâu là các bộ phận của một dòng sông lớn?
A. Sông chính, phụ lưu, cửa sông. B. Cửa sông, lưu vực sông, chi lưu.
C. Sông chính, chi lưu, lưu vực sông. D. Sông chính, phụ lưu, chi lưu.
Câu 6. Trong các thành phần của đất, thành phần nào giữ vai trò quan trọng nhất?
A. Chất vô cơ. B. Chất hữu cơ. C. Không khí. D. Nước.
Câu 7. Dựa vào nhiệt độ mà người ta chia ra mấy loại dòng biển?
A. 1 loại. B. 3 loại. C. 2 loại. D. 4 loại.
Câu 8. Trong các thành phần của đất, thành phần nào chiếm tỉ lệ lớn nhất?
A. Chất hữu cơ. B. Không khí. C. Nước. D. Chất vô cơ.
II. TỰ LUẬN
Câu 9. Trình bày một số nhân tố hình thành đất.
Câu 10. Nêu tầm quan trọng của nước ngầm và băng hà.
Câu 11. Nêu tầm quan trọng của việc sử dụng tổng hợp nước sông, hồ.
 -------------- HẾT -----------------
 DeThiLichSu.net Bộ 15 Đề thi giữa Kì 2 Địa lí Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 ĐÁP ÁN
I. TRẮC NGHIỆM 
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
 Đáp án D C C D D B C A
II. TỰ LUẬN
 Câu Hướng dẫn chấm
 Các nhân tố hình thành đất:
 - Đá mẹ: Là nguồn cung cấp vật chất vô cơ cho đất quyết định thành phần khoáng vật, ảnh 
 hưởng đến màu sắc và tính chất của đất.
 - Sinh vật: Đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành đất, góp phần tích tụ, phân hủy và 
 9
 biến đổi chất hữu cơ.
 - Khí hậu: Tác động tới quá trình hình thành đất bằng lượng mưa và nhiệt độ.
 - Ngoài ra, sự hình thành đất còn chịu ảnh hưởng của một số nhân tố: Địa hình, thời gian và 
 con người.
 Tầm quan trọng của nước ngầm và băng hà.
 - Nước ngầm: 
 + Là nguồn cung cấp nước cho sông, hồ, chiếm khoảng 30% lượng nước ngọt trên Trái Đất
 10 + Nước ngầm phân bố khắp nơi, là nguồn nước ngọt quan trọng cho Thế giới
 - Băng hà: 
 Là nguồn cung cấp nước quan trọng cho các sông ở miền ôn đới hay các sông bắt nguồn từ núi 
 cao, là nguồn dự trữ nước ngọt lớn nhất trên Trái Đất.
 Tầm quan trọng của việc sử dụng tổng hợp nước sông, hồ.
 - Nước sông, hồ được con người sử dụng vào nhiều mục đích: giao thông, du lịch, nước cho 
 11 sinh hoạt, tưới tiêu, đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản, làm thuỷ điện.
 - Việc sử dụng tổng hợp nước sông, hồ góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế, tránh lãng phí và 
 góp phần bảo vệ tài nguyên nước.
 DeThiLichSu.net Bộ 15 Đề thi giữa Kì 2 Địa lí Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 ĐỀ SỐ 2
 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
 UBND HUYỆN LONG ĐẤT
 MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ - LỚP 6
 TRƯỜNG THCS HUỲNH TỊNH CỦA
 (Phân môn Địa Lí)
 A. TRẮC NGHIỆM
 I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
 * Hãy khoanh tròn chữ cái đầu câu mà em cho là đúng nhất.
Câu 1. Loại gió thổi thường xuyên trong khu vực đới nóng là:
 A. gió Tây ôn đới. B. gió Mậu dịch. C. gió phơn tây nam. D. gió Đông cực.
 Câu 2. Các loại khoáng sản nào sau đây thuộc nhóm khoáng sản năng lượng
 A. Crôm, titan, mangan. B. Apatit, đồng, vàng. C. Than đá, dầu mỏ, khí. D. Đồng, chì, kẽm.
 Câu 3. Dựa vào đặc tính của lớp khí, người ta chia khí quyển thành mấy tầng?
 A. 3 tầng. B. 4 tầng. C. 2 tầng. D. 5 tầng.
 Câu 4. Khối khí lạnh hình thành ở vùng nào sau đây?
 A. Vùng vĩ độ thấp. B. Vùng vĩ độ cao. C. Biển và đại dương. D. Đất liền và núi.
 II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI
 * Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu học sinh chọn đúng hoặc sai:
 Câu 1. Trong các phát biểu sau đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai khi nói về quá trình nội sinh.
 a) Là các quá trình xảy ra trong lòng Trái Đất.
 b) Quá trình nội sinh có xu hướng phá vỡ, san bằng các địa hình.
 c) Quá trình nội sinh tạo ra các dạng địa hình mới.
 d) Quá trình nội sinh làm di chuyển các mảng kiến tạo.
 Câu 2. Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về nhiệt độ không khí? 
 a) Mặt Trời là nguồn cung cấp ánh sáng và nhiệt chủ yếu cho Trái Đất. 
 b) Nhiệt độ không khí trung bình ngày được tính bằng nhiệt độ của lần đo đầu tiên trong ngày. 
 c) Nhiệt độ không khí trung bình ngày được tính bằng nhiệt độ của lần đo cuối cùng trong ngày. 
 d) Số lần đo phổ biến là bốn lần đo vào lúc 1 giờ, 7 giờ, 13 giờ và 19 giờ. 
 III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
 Câu 1. Điểm giống nhau giữa địa hình đồng bằng và cao nguyên là gì?
 Câu 2. Trước khi xảy ra thiên tai, chúng ta cần thực hiện những biện pháp nào?
 Câu 3. Khí quyển gồm những tầng nào?
 B. TỰ LUẬN
 Câu 1. Trình bày vai trò của oxy, hơi nước và khí carbonic đối với tự nhiên và đời sống?
 Câu 2. Cho bảng số liệu sau:
 NHIỆT ĐỘ THEO GIỜ CỦA MỘT NGÀY TRONG THÁNG 1 TẠI BÀ RỊA - VŨNG TÀU
 Giờ 1 7 13 19
 DeThiLichSu.net Bộ 15 Đề thi giữa Kì 2 Địa lí Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 Nhiệt độ (0C) 22 26,5 31,5 27
Dựa vào bảng số liệu trên
- Hãy tính nhiệt độ trung bình ngày trong tháng 2 của Bà Rịa - Vũng Tàu?
- Nhiệt độ cao nhất và thấp nhất trong ngày chênh nhau bao nhiêu 0C?
Câu 3. Quá trình nội sinh khác quá trình ngoại sinh ở điểm nào? 
 ----------------------------Hết ---------------------------
 DeThiLichSu.net Bộ 15 Đề thi giữa Kì 2 Địa lí Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 ĐÁP ÁN
A. TRẮC NGHIỆM
I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
 1 2 3 4
 B C A B
II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI
Câu 1. Nói về quá trình nội sinh:
a) Là các quá trình xảy ra trong lòng Trái Đất. => Đúng
b) Quá trình nội sinh có xu hướng phá vỡ, san bằng các địa hình. => Sai (Đây là đặc điểm của ngoại 
sinh; nội sinh thường làm địa hình gồ ghề hơn).
c) Quá trình nội sinh tạo ra các dạng địa hình mới. => Đúng
d) Quá trình nội sinh làm di chuyển các mảng kiến tạo. => Đúng 
Câu 2. Nói về nhiệt độ không khí:
a) Mặt Trời là nguồn cung cấp ánh sáng và nhiệt chủ yếu cho Trái Đất. => Đúng
b) Nhiệt độ không khí trung bình ngày được tính bằng nhiệt độ của lần đo đầu tiên trong ngày. => Sai
c) Nhiệt độ không khí trung bình ngày được tính bằng nhiệt độ của lần đo cuối cùng trong ngày. => Sai
d) Số lần đo phổ biến là bốn lần đo vào lúc 1 giờ, 7 giờ, 13 giờ và 19 giờ. => Đúng
III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1: 
- Trả lời: Cả hai đều có bề mặt tương đối bằng phẳng hoặc lượn sóng.
Câu 2:
Trả lời: Theo dõi dự báo thời tiết thường xuyên; gia cố nhà cửa; chuẩn bị nhu yếu phẩm (lương thực, 
nước, thuốc men); lên phương án sơ tán nếu cần thiết.
Câu 3:
Trả lời: Tầng đối lưu, Tầng bình lưu, Các tầng cao của khí quyển (Tầng giữa, Tầng nhiệt, Tầng ngoài).
B. TỰ LUẬN
Câu 1. 
- Duy trì sự cháy và sự sống của con người, động vật, thực vật.
- Hơi nước: Là nguồn gốc sinh ra các hiện tượng khí tượng như mây, mưa, sấm chớp, sương mù; giúp 
điều hòa nhiệt độ không khí.
- Khí carbonic (CO2): Kết hợp với nước, ánh sáng mặt trời giúp cây xanh quang hợp tạo ra chất hữu cơ; 
giữ ấm cho Trái Đất (tuy nhiên nếu quá nhiều sẽ gây hiệu ứng nhà kính làm Trái Đất nóng lên).
Câu 2. 
a) Tính nhiệt độ trung bình ngày:
Công thức: (Nhiệt độ lúc 1h + 7h + 13h + 19h) : 4
 22 26,5 31,5 27 107
TB = 0
 4 = 4 = 26,75 
 DeThiLichSu.net Bộ 15 Đề thi giữa Kì 2 Địa lí Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
=> Nhiệt độ trung bình ngày là 26,75°C.
b)
- Nhiệt độ cao nhất: 31,5°C (lúc 13h)
- Nhiệt độ thấp nhất: 22°C (lúc 1h)
- Chênh lệch: 31,5 - 22 = 9,50 
Câu 3. 
* Nơi phát sinh:
+ Nội sinh: Xảy ra bên trong lòng Trái Đất.
+ Ngoại sinh: Xảy ra bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất (do gió, mưa, nước chảy, con người...).
* Tác động đến địa hình:
+ Nội sinh: Có xu hướng làm địa hình thêm gồ ghề, nhô cao (tạo núi, nếp uốn) hoặc sụt lún.
+ Ngoại sinh: Có xu hướng san bằng, phá vỡ, bồi tụ làm phẳng địa hình.
 DeThiLichSu.net Bộ 15 Đề thi giữa Kì 2 Địa lí Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 ĐỀ SỐ 3
 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
 UBND THÀNH PHỐ BẮC GIANG
 MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ
 TRƯỜNG THCS LÊ QUÝ ĐÔN
 Thời gian làm bài: 45 phút
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm)
Câu 1. Trên các biển và đại dương có những loại dòng biển nào sau đây? 
A. Dòng biển nóng và dòng biển lạnh. B. Dòng biển lạnh và dòng biển nguội. 
C. Dòng biển nóng và dòng biển trắng. D. Dòng biển trắng và dòng biển nguội.
Câu 2. Lưu vực của một con sông là 
A. vùng đất đai đầu nguồn của các con sông nhỏ. B. diện tích đất đai cung cấp nước thường xuyên. 
C. chiều dài từ thượng nguồn đến các cửa sông. D. vùng hạ lưu của con sông và bồi tụ đồng bằng.
Câu 3. Nguyên nhân chủ yếu gây ra sóng thần là do 
A. Bão, lốc xoáy trên các đại dương. B. Chuyển động của dòng khí xoáy. 
C. Sự thay đổi áp suất của khí quyển. D. Động đất ngầm dưới đáy biển.
Câu 4. Mực nước ngầm phụ thuộc vào các yếu tố nào dưới đây? 
A. Nguồn cung cấp nước và lượng bốc hơi. B. Độ cao địa hình, bề mặt các dạng địa hình. 
C. Các hoạt động sản xuất của con người. D. Vị trí trên mặt đất và hướng của địa hình.
Câu 5. Hồ và sông ngòi không có giá trị chủ yếu nào sau đây? 
A. Thủy sản. B. Giao thông. C. Khoáng sản. D. Du lịch.
Câu 6. Ở vùng đất đá thấm nước, nguồn nước nào sau đây có vai trò đáng kể trong việc điều hòa chế độ 
nước sông? 
A. Hơi nước. B. Nước ngầm. C. Nước hồ. D. Nước mưa.
Câu 7. Chế độ chảy (thủy chế) của một con sông là 
A. lượng nước chảy qua mặt cắt dọc lòng sông ở một địa điểm. 
B. sự lên xuống của nước sông do sức hút Trái Đất – Mặt Trời. 
C. khả năng chứa nước của con sông đó trong cùng một năm. 
D. nhịp điệu thay đổi lưu lượng con sông trong một năm.
Câu 8. Nước trên Trái Đất phân bố chủ yếu ở 
A. biển và đại dương. B. các dòng sông lớn. C. ao, hồ, vũng vịnh. D. băng hà, khí quyển.
Câu 9. Chi lưu là gì? 
A. Các con sông làm nhiệm vụ thoát nước cho sông chính. 
B. Các con sông đổ nước vào con sông chính và sông phụ. 
C. Diện tích đất đai cung cấp nước thường xuyên cho sông. 
D. Lượng nước chảy tạo ra mặt cắt ngang lòng ở con sông.
Câu 10. Ở vùng ôn đới lạnh, sông thường có lũ lụt vào mùa nào sau đây? 
A. Mùa hạ. B. Mùa xuân. C. Mùa thu. D. Mùa đông.
Câu 11. Sức hút của Mặt Trời và Mặt Trăng là nguyên nhân chủ yếu hình thành hiện tượng tự nhiên nào 
sau đây? 
A. Dòng biển. B. Thủy triều. C. Sóng ngầm. D. Sóng biển.
 DeThiLichSu.net Bộ 15 Đề thi giữa Kì 2 Địa lí Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
Câu 12. Đại dương lớn nhất trên thế giới là 
A. Ấn Độ Dương. B. Đại Tây Dương. C. Thái Bình Dương. D. Bắc Băng Dương.
Câu 13. Hình thức dao động tại chỗ của nước biển và đại dương gọi là 
A. sóng biển. B. dòng biển. C. thủy triều. D. triều cường.
Câu 14. Biển và đại dương có vai trò quan trọng nhất nào đối với khí quyển của Trái Đất? 
A. Cung cấp nguồn nước vô tận cho bầu khí quyển. 
B. Cung cấp hơi nước cho vòng tuần hoàn của nước. 
C. Giảm bớt tính khắc nghiệt của thời tiết, khí hậu. 
D. Cung cấp nguyên liệu cho các hoạt động sản xuất.
Câu 15. Nguồn năng lượng chính cung cấp cho vòng tuần hoàn của Nước trên Trái Đất là 
A. năng lượng Mặt Trời. B. năng lượng địa nhiệt. C. năng lượng thuỷ triều. D. năng lượng của gió.
Câu 16. Nguyên nhân chủ yếu sinh ra sóng là do 
A. Gió thổi. B. Núi lửa. C. Thủy triều. D. Động đất.
Câu 17. Cửa sông là nơi dòng sông chính 
A. xuất phát chảy ra biển. B. tiếp nhận các sông nhánh. 
C. đổ ra biển hoặc các hồ. D. phân nước cho sông phụ.
Câu 18. Nước từ đại dương bốc hơi được gió đưa vào lục địa gây mưa rơi xuống thành các dạng nước rồi 
đổ ra đại dương, hiện tượng đó là 
A. vòng tuần hoàn địa chất. B. vòng tuần hoàn nhỏ của nước. 
C. vòng tuần hoàn của sinh vật. D. vòng tuần hoàn lớn của nước.
Câu 19. Nước biển và đại dương có vị mặn (độ muối) là do
A. hoạt động sống các loài sinh vật trong biển và đại dương tiết ra. 
B. các hoạt động vận động kiến tạo dưới biển và đại dương sinh ra. 
C. nước sông hòa tan các loại muối từ đất, đá trong lục địa đưa ra. 
D. các trận động đất, núi lửa ngầm dưới đáy biển, đại dương tạo ra.
Câu 20. Khi hơi nước bốc lên từ các đại dương sẽ tạo thành 
A. nước. B. sấm. C. mưa. D. mây.
II. PHẦN TỰ LUẬN (5,0 điểm)
Câu 1 (3,0 điểm) Trình bày các hiện tượng sóng, thủy triều, dòng biển.
Câu 2 (2,0 điểm) Nêu được tầm quan trọng của việc sử dụng tổng hợp nước sông, hồ. Liên hệ việc sử 
dụng tổng hợp nước sông, hồ ở địa phương em.
 ----------------------Hết----------------------
 DeThiLichSu.net Bộ 15 Đề thi giữa Kì 2 Địa lí Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 ĐÁP ÁN
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm)
 1. A 2. B 3. D 4. A 5. C 6. B 7. D 8. A 9. A 10. B
 11. B 12. C 13. A 14. B 15. A 16. A 17. C 18. D 19. C 20. D
II. PHẦN TỰ LUẬN (5,0 điểm)
Câu 1: (3,0 điểm) Trình bày các hiện tượng sóng, thủy triều, dòng biển.
* Sóng biển:
- Là hình thức dao động tại chỗ của nước biển và đại dương.
- Nguyên nhân chủ yếu sinh ra sóng là do gió. Gió càng mạnh thì sóng càng to. Ngoài ra còn có sóng thần 
do động đất, núi lửa ngầm.
* Thủy triều:
- Là hiện tượng nước biển dâng cao và hạ thấp theo quy luật hằng ngày.
- Nguyên nhân: Do sức hút của Mặt Trăng và Mặt Trời (chủ yếu là Mặt Trăng) tác động lên Trái Đất.
* Dòng biển (Hải lưu):
- Là các dòng nước chảy trong biển và đại dương tương tự như những dòng sông trên lục địa.
- Có 2 loại: Dòng biển nóng và dòng biển lạnh. Chúng thường chảy đối xứng nhau qua các đại dương.
Câu 2: (2,0 điểm)
* Tầm quan trọng của việc sử dụng tổng hợp:
- Hiệu quả kinh tế cao: Một con sông/hồ có thể dùng cho nhiều mục đích cùng lúc: vừa làm thủy điện, 
vừa cung cấp nước tưới tiêu, nuôi trồng thủy sản, giao thông vận tải và phát triển du lịch.
- Bảo vệ môi trường: Sử dụng tổng hợp giúp điều hòa nguồn nước, hạn chế ô nhiễm cục bộ, bảo vệ hệ 
sinh thái dưới nước.
- Phát triển bền vững: Tránh lãng phí tài nguyên nước và xung đột lợi ích giữa các ngành kinh tế.
- Liên hệ địa phương (Gợi ý trả lời - bạn cần thay đổi cho phù hợp nơi bạn sống):
Ví dụ: Tại địa phương em có con sông [Tên sông], người dân sử dụng nước sông để tưới cho lúa và hoa 
màu. Ngoài ra, trên sông còn có các lồng bè nuôi cá để phát triển kinh tế và bến đò phục vụ đi lại. Chính 
quyền địa phương cũng thường xuyên tuyên truyền không vứt rác xuống sông để bảo vệ nguồn nước sạch.
 DeThiLichSu.net

File đính kèm:

  • docxbo_15_de_thi_giua_ki_2_dia_li_lop_6_sach_ket_noi_tri_thuc_co.docx