Bộ 15 Đề thi Lịch Sử và Địa Lí Lớp 7 cuối học kì 2 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)

Câu 1. Bị thất bại sau hai lần xâm lược Đại Việt, thái độ của vua Nguyên như thế nào?

A. Không dám xâm lược Đại Việt. B. Cho sứ sang cống nạp.

C. Đề nghị cho con trai sang ở rể. D. quyết tâm đánh Đại Việt lần thứ ba.

Câu 2. Ai là tác giả của khúc khải hoàn ca “Tụng giá hoàn kinh sư”?

A. Trần Hưng Đạo. B. Trần Quang Khải. C. Trần Thủ Độ. D. Trần Thái Tông.

Câu 3. Với chiến thắng Bạch Đằng năm 1288, quân ta đã bắt sống tướng nào của quân Nguyên?

A. Hốt Tất Liệt. B. Toa Đô. C. Thoát Hoan. D. Ô Mã Nhi.

Câu 4. Chủ trương đánh giặc nào được nhà Trần thực hiện trong lần kháng chiến chống quân Mông Nguyên lần thứ nhất?

A. Tiêu diệt đoàn thuyền lương của giặc.

B. Chặn đánh giặc ngay khi quân giặc vừa tiến vào nước ta.

C. Thực hiện “vườn không nhà trống”.

D. Kiên quyết giữ Thăng Long, đào chiến lũy để chống giặc.

Câu 5. Đánh giá tình hình nghĩa quân Lam Sơn trong những năm đầu hoạt động (1418 – 1423) diễn ra như thế nào?

A. Gặp rất nhiều khó khăn, nguy nan và phải ba lần rút lên núi Chí Linh để chống lại sự vây quét của quân giặc.

B. Đánh bại các cuộc vây quét của quân Minh và làm chủ vùng đất từ Thanh Hóa đến Thuận Hóa.

C. Liên tiếp tiến công quân Minh ở Đông Quan.

D. Nghĩa quân nhanh chóng đầu hàng quan địch để bảo toàn lực lượng.

Câu 6. Ý nào dưới đây không phải nhiệm vụ của nghĩa quân Lam Sơn trong cuộc tấn công ra Bắc?

A. Tiến sâu vào vũng chiếm đóng của địch, giải phóng đất đai.

B. Thành lập chính quyền mới.

C. Quét sạch quân Minh đang chiếm đóng Đông Quan.

D. Chặn đường tiếp viện của quân Minh từ Trung Quốc sang

docx 148 trang Hieuthuhai 15/05/2026 20
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 15 Đề thi Lịch Sử và Địa Lí Lớp 7 cuối học kì 2 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 15 Đề thi Lịch Sử và Địa Lí Lớp 7 cuối học kì 2 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)

Bộ 15 Đề thi Lịch Sử và Địa Lí Lớp 7 cuối học kì 2 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 Bộ 15 Đề thi Lịch Sử và Địa Lí Lớp 7 cuối học kì 2 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 DeThiLichSu.net Bộ 15 Đề thi Lịch Sử và Địa Lí Lớp 7 cuối học kì 2 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 ĐỀ SỐ 1
 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
 MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 7
PHÂN MÔN LỊCH SỬ
 Tổng
 Mức độ nhận thức
 % điểm
 TT Chương/chủ đề Nội dung/đơn vị kiến thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
 (TNKQ) (TL) (TL) (TL)
 TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
 Nội dung 1: Ba lần kháng chiến 
 ĐẠI VIỆT THỜI chống quân xâm lược Mông - 4TN* 01TL* 25%
 1 LÝ – TRẦN HỒ Nguyên
 ( 1009 – 1407) Nội dung 2: Nước Đại Ngu thời Hồ 
 (1400-1407)
 KHỞI NGHĨA Nội dung 1. Khởi nghĩa Lam Sơn 
 04TN* 01TL* 01TL* 25%
 LAM SƠN VÀ (1418-1427)
 2 ĐẠI VIỆT THỜI Nội dung 2. Đại Việt thời Lê sơ 
 LÊ SƠ (1418- (1428-1527)
 1527)
Tổng 08TN 01TL 01TL 1 TL
Tỉ lệ % 20% 15% 10% 5% 50%
Tỉ lệ chung 40% 30% 20% 10% 100%
PHÂN MÔN ĐỊA LÍ
 TT Chương/ chủ đề Nội dung/đơn vị kiến thức Mức độ nhận thức Tổng
 DeThiLichSu.net Bộ 15 Đề thi Lịch Sử và Địa Lí Lớp 7 cuối học kì 2 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 % điểm
 Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
 TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
 – Vị trí địa lí, phạm vi châu Mỹ 2TN 10%
 Các kiến thức đã 
 – Phát kiến ra châu Mỹ.
 kiểm tra giữa 
 1 – Các cuộc phát kiến địa lí.
 HKII
 – Một số trung tâm kinh tế quan 
 (10% - 0,5 điểm)
 trọng ở Bắc Mỹ.
 – Đặc điểm tự nhiên, dân cư, xã 4TN 1TL 50,%
 Trung và Nam 
 hội Trung và Nam Mỹ
 2 Mỹ
 - Khai thác, sử dụng và bảo vệ 
 (4 tiết - 2,5 điểm)
 rừng A-ma-dôn.
 – Vị trí địa lí, phạm vi châu Đại 2TN 1TL 1TL 40,%
 Dương. (1 ý) (1 ý)
 – Đặc điểm thiên nhiên của các 
 Châu Đại Dương
 đảo, quần đảo và lục địa Australia
 3 (3 tiết - 2,0 điểm)
 – Một số đặc điểm dân cư, xã hội 
 và phương thức con người khai 
 thác, sử dụng và bảo vệ thiên 
 nhiên.
Tỉ lệ 20% 15% 10% 5% 100%
 DeThiLichSu.net Bộ 15 Đề thi Lịch Sử và Địa Lí Lớp 7 cuối học kì 2 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
 MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 7 
PHÂN MÔN LỊCH SỬ
 Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
 Chương/ Nội dung/
 TT Mức độ đánh giá Thông Vận Vận dụng 
 Chủ đề Đơn vị kiến thức Nhận biết
 hiểu dụng cao
 1 ĐẠI VIỆT Nội dung 1: Ba lần Nhận biết
 THỜI LÝ – kháng chiến chống – Trình bày được những nét chính về tình hình chính trị, kinh tế, xã 
 TRẦN HỒ quân xâm lược hội, văn hóa, tôn giáo thời Trần. 4TN*
 ( 1009 – 1407) Mông – Nguyên Thông hiểu
 - Nêu được nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của ba lần kháng 
 chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên.
 – Mô tả được sự thành lập nhà Trần 1TL*
 – Nêu được những thành tựu chủ yếu về văn hoá tiêu biểu
 Vận dụng
 – Lập được lược đồ diễn biến chính của ba lần kháng chiến chống 
 quân xâm lược Mông – Nguyên. 
 – Đánh giá được vai trò của một số nhân vật lịch sử tiêu biểu thời 
 Trần: Trần Thủ Độ, Trần Quốc Tuấn, Trần Nhân Tông...
 – Phân tích được nguyên nhân thắng lợi của ba lần kháng chiến 
 chống quân xâm lược Mông – Nguyên.
 - Nhận xét được tinh thần đoàn kết và quyết tâm chống giặc ngoại 
 xâm của quân dân Đại Việt
 Vận dụng cao
 DeThiLichSu.net Bộ 15 Đề thi Lịch Sử và Địa Lí Lớp 7 cuối học kì 2 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 – Liên hệ, rút ra được bài học từ thắng lợi của ba lần kháng chiến 
 chống quân xâm lược Mông – Nguyên với những vấn đề của thực 
 tiễn hiện nay
 Nhận biết
 – Trình bày được sự ra đời của nhà Hồ
 Thông hiểu
 – Giới thiệu được một số nội dung chủ yếu trong cải cách của Hồ 
 Quý Ly và 
 – Nêu được tác động của những cải cách ấy đối với xã hội thời nhà 
 Nội dung 2: Nước Hồ.
 Đại Ngu thời Hồ – Mô tả được những nét chính về cuộc kháng chiến chống quân xâm 
 (1400-1407) lược nhà Minh
 – Giải thích được nguyên nhân thất bại của cuộc kháng chiến chống 
 quân Minh xâm lược.
 Khởi nghĩa Lam Sơn Nhận biết
 (1418-1427) – Trình bày được một số sự kiện tiêu biểu của cuộc khởi nghĩa Lam 4TN*
 Sơn
 Thông hiểu
KHỞI NGHĨA 
 – Nêu được ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
LAM SƠN VÀ 
 – Giải thích được nguyên nhân chính dẫn đến thắng lợi của cuộc 
 ĐẠI VIỆT 
 khởi nghĩa Lam Sơn
 THỜI LÊ SƠ 
 Vận dụng
 (1418-1527)
 – Đánh giá được vai trò của một số nhân vật tiêu biểu: Lê Lợi, 
 Nguyễn Trãi, Nguyễn Chích,... 1TL*
 Vận dụng cao
 DeThiLichSu.net Bộ 15 Đề thi Lịch Sử và Địa Lí Lớp 7 cuối học kì 2 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 – Liên hệ, rút ra được bài học từ cuộc khởi nghĩa Lam Sơn với 1TL*
 những vấn đề của thực tiễn hiện nay
Số câu/ loại câu 8 câu 1 câu 1 câu TL 1 câu
 TNKQ TL. TL
Tỉ lệ % 20 1,5 10 5
Tỉ lệ chung 40% 30% 20% 10%
PHÂN MÔN ĐỊA LÍ
 Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
 Chương/ Nội dung/
 TT Mức độ đánh giá Vận dụng 
 Chủ đề Đơn vị kiến thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
 cao
 – Vị trí địa lí, phạm vi Nhận biết 2TN
 châu Mỹ – Mô tả được các cuộc đại phát kiến địa lý
 – Phát kiến ra châu – Trình bày khái quát về vị trí địa lí, phạm vi châu 
 Các kiến thức đã 
 Mỹ Mỹ.
 kiểm tra giữa 
 1 – Các cuộc phát kiến – Xác định được trên bản đồ một số trung tâm kinh tế 
 HKII
 địa lí. quan trọng ở Bắc Mỹ.
 (10% - 0,5 điểm)
 – Một số trung tâm 
 kinh tế quan trọng ở 
 Bắc Mỹ.
 – Đặc điểm tự nhiên, Nhận biết 4TN
 Trung và Nam dân cư, xã hội Trung – Trình bày được đặc điểm của rừng nhiệt đới 
 Mỹ và Nam Mỹ Amazon.
 2
 (4 tiết - 2,5 điểm) – Khai thác, sử dụng – Trình bày được đặc điểm nguồn gốc dân cư Trung 
 và bảo vệ rừng A-ma- và Nam Mỹ, vấn đề đô thị hoá, văn hoá Mỹ Latinh.
 dôn Thông hiểu
 DeThiLichSu.net Bộ 15 Đề thi Lịch Sử và Địa Lí Lớp 7 cuối học kì 2 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 – Trình bày được sự phân hoá tự nhiên ở Trung và 1TL*
 Nam Mỹ: theo chiều Đông – Tây, theo chiều Bắc – 
 Nam và theo chiều cao (trên dãy núi Andes).
 Vận dụng cao 1TL*
 – Phân tích được vấn đề khai thác, sử dụng và bảo vệ (1 ý)
 thiên nhiên ở Trung và Nam Mỹ thông qua trường 
 hợp rừng Amazon. 1TL*
 (1 ý)
 – Vị trí địa lí, phạm vi Nhận biết 2TN
 châu Đại Dương – Xác định được các bộ phận của châu Đại Dương; vị 
 – Đặc điểm thiên trí địa lí, hình dạng và kích thước lục địa Australia.
 nhiên của các đảo, – Xác định được trên bản đồ các khu vực địa hình và 
 quần đảo và lục địa khoáng sản. 
 Châu Đại DươngAustralia – Trình bày được đặc điểm dân cư, một số vấn đề về 
3 (3 tiết - 2,0 điểm) – Một số đặc điểm lịch sử và văn hoá độc đáo của Australia.
 dân cư, xã hội và Thông hiểu
 phương thức con – Phân tích được đặc điểm khí hậu Australia, những 1TL*
 người khai thác, sử nét đặc sắc của tài nguyên sinh vật ở Australia.
 dụng và bảo vệ thiên Vận dụng cao 1TL*
 nhiên – Phân tích được phương thức con người khai thác, sử (1 ý) 1TL*
 dụng và bảo vệ thiên nhiên ở Australia. (1 ý)
 8 câu TNKQ 1 câu TL 1 câu TL (1 
 Số câu/ loại câu 1 câu TL.
 (1 ý) ý)
 Tỉ lệ % 20 1,5 10 5
 DeThiLichSu.net Bộ 15 Đề thi Lịch Sử và Địa Lí Lớp 7 cuối học kì 2 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II
 Trường: .....................................................
 MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 7
 Họ và tên: .................................................
 SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC
 Lớp: ..........................................................
 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề)
A. PHÂN MÔN LỊCH SỬ
I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (2,0 điểm) 
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng nhất: 
Câu 1. Bị thất bại sau hai lần xâm lược Đại Việt, thái độ của vua Nguyên như thế nào?
A. Không dám xâm lược Đại Việt. B. Cho sứ sang cống nạp.
C. Đề nghị cho con trai sang ở rể. D. quyết tâm đánh Đại Việt lần thứ ba.
Câu 2. Ai là tác giả của khúc khải hoàn ca “Tụng giá hoàn kinh sư”?
A. Trần Hưng Đạo. B. Trần Quang Khải. C. Trần Thủ Độ. D. Trần Thái Tông.
Câu 3. Với chiến thắng Bạch Đằng năm 1288, quân ta đã bắt sống tướng nào của quân Nguyên?
A. Hốt Tất Liệt. B. Toa Đô. C. Thoát Hoan. D. Ô Mã Nhi.
Câu 4. Chủ trương đánh giặc nào được nhà Trần thực hiện trong lần kháng chiến chống quân Mông 
Nguyên lần thứ nhất?
A. Tiêu diệt đoàn thuyền lương của giặc.
B. Chặn đánh giặc ngay khi quân giặc vừa tiến vào nước ta.
C. Thực hiện “vườn không nhà trống”.
D. Kiên quyết giữ Thăng Long, đào chiến lũy để chống giặc.
Câu 5. Đánh giá tình hình nghĩa quân Lam Sơn trong những năm đầu hoạt động (1418 – 1423) diễn 
ra như thế nào?
A. Gặp rất nhiều khó khăn, nguy nan và phải ba lần rút lên núi Chí Linh để chống lại sự vây quét của quân 
giặc.
B. Đánh bại các cuộc vây quét của quân Minh và làm chủ vùng đất từ Thanh Hóa đến Thuận Hóa.
C. Liên tiếp tiến công quân Minh ở Đông Quan.
D. Nghĩa quân nhanh chóng đầu hàng quan địch để bảo toàn lực lượng.
Câu 6. Ý nào dưới đây không phải nhiệm vụ của nghĩa quân Lam Sơn trong cuộc tấn công ra Bắc?
A. Tiến sâu vào vũng chiếm đóng của địch, giải phóng đất đai.
B. Thành lập chính quyền mới.
C. Quét sạch quân Minh đang chiếm đóng Đông Quan.
D. Chặn đường tiếp viện của quân Minh từ Trung Quốc sang
Câu 7. Hai trận đánh lớn nhất trong khởi nghĩa Lam Sơn là hai trận nào?
A. Trận Hạ Hồi và trận Ngọc Hồi – Đống Đa.
B. Trận Rạch Gầm – Xoài Mút và trận Bạch Đằng.
C. Trận Tây Kết và trận Đông Bộ Đầu.
D. Trận Tốt Động – Chúc Động và trận Chi Lăng – Xương Giang.
Câu 8. Nghĩa quân của cuộc khởi nghĩa nào được mệnh danh là "quân ba chỏm"?
A. Khởi nghĩa Trần Tuân. C. Khởi nghĩa Trần Cảo.
 DeThiLichSu.net Bộ 15 Đề thi Lịch Sử và Địa Lí Lớp 7 cuối học kì 2 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
B. Khởi nghĩa Phùng Chương. D. Khởi nghĩa Trịnh Hưng.
II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1: (1,5 điểm) Ý nghĩa lịch sử của ba lần chiến thắng quân xâm lược Mông – Nguyên.
Câu 2: (1,0 điểm) Hãy đánh gia vai trò của các vị anh hùng dân tộc như: Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Nguyễn 
Trích, đối với cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.
Câu 3: (0,5 điểm) Từ khởi nghĩa Lam Sơn, chúng ta rút ra được bài học kinh nghiệm gì đối với công cuộc 
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?
B. PHÂN MÔN ĐỊA LÍ
I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (2,0 điểm) 
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng nhất: 
Câu 1. Phía tây của châu Mĩ tiếp giáp với đại dương nào?
A. Bắc Băng Dương. B. Thái Bình Dương. C. Đại Tây Dương. D. Ấn Độ. Dương.
Câu 2. Trung tâm kinh tế nào sau đây nằm ở phía Nam Hoa Kì?
A. Niu Oóc, Oa-sinh-tơn. B. Oa-sinh-tơn, Tô-rôn-tô.
C. Nui Oóc-lin, Hau-xtơn. D. Lốt An-giơ-lét, Xan Phran-xi-xcô.
Câu 3. Ngôn ngữ nào được sử dụng chính ở khu vực Trung và Nam Mỹ?
A. Tiếng Tây Ban Nha và tiếng Anh. B. Tiếng Bồ Đào Nha và tiếng Anh.
C. Tiếng Tây Ban Nha và tiếng Bồ Đào Nha. D. Tiếng Pháp và tiếng I-ta-li-a.
Câu 4. Nền văn hóa độc đáo hiện nay tại Trung và Nam Mỹ là nền văn hoá nào?
A. Nền văn hóa Mỹ La-tinh. B. Nền văn hóa May-a.
C. Nền văn hóa In- ca. D. Nền văn hóa A-dơ-tếch.
Câu 5. Cư dân Trung và Nam Mỹ có nguồn gốc từ đâu?
A. Người Anh-điêng, người Âu, người gốc Phi. B. Người Anh-điêng, người Âu, người gốc Á.
C. Người gốc Phi, người Âu, người gốc Á. D. Người Ô-xtr ây-li-a, người Âu, người gốc Á.
Câu 6. Nhận định nào sau đây đúng với đô thị hoá ở Trung và Nam Mỹ?
A. Tốc độ đô thị hoá khá nhanh. B. Đô thị hoá mang tính tự phát.
C. Các đô thị lớn tập trung ở nội địa. C. Di dân nông thôn có kế hoạch vào đô thị.
Câu 7. Châu Đại Dương nằm hoàn toàn ở đại dương nào?
A. Đại Tây Dương. B. Ấn Độ Dương. C. Bắc Băng Dương. D. Thái Bình Dương. 
Câu 8. Bộ phận nào có diện tích lớn nhất châu Đại Dương?
A. Quần đảo Niu Di-len. B. Chuỗi đảo Mi-crô-nê-di. 
C. Chuỗi đảo Mê-la-nê-di. D. Lục địa Ô-xtrây-li-a. 
II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1: (1,5 điểm) Trình bày sự phân hóa tự nhiên theo chiều Đông - Tây của khu vực Trung và Nam Mỹ.
Câu 2: (1,5 điểm)
Cho đoạn thông tin sau:
 Ô-xtrây-li-a là nước có khí hậu phần lớn là sa mạc, khô hạn. Lượng mưa rất ít từ 250 - 500 mm/năm, 
ở một vài nơi ven biển phía bắc và đông bắc là 1.500 mm. Địa hình phần lớn là cao nguyên thấp có các sa 
mạc cát, hoang mạc đá. Ngay cả vùng đồng bằng trung tâm khí hậu cũng rất khô hạn, bề mặt có nhiều bãi 
đá, đụn cát, nhiều nơi không có người sinh sống. Tuy nhiên nông nghiệp ở Ôxtrâylia lại rất phát triển theo 
 DeThiLichSu.net Bộ 15 Đề thi Lịch Sử và Địa Lí Lớp 7 cuối học kì 2 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
hướng hiện đại và thậm chí được xem như một ngành công nghiệp. Sản phẩm trồng trọt và chăn nuôi của 
Ôxtrâylia phong phú về chủng loại. Trong đó, chỉ 20% sản lượng được tiêu thụ trong nước, còn lại đáp ứng 
cho nhu cầu xuất khẩu. Các sản phẩm nông nghiệp nổi tiếng của Ô-xtrây-li-a là lúa mì, lúa mạch, mía, hoa 
quả, gia súc, cừu, gia cầm. Bên cạnh đó, Ô-xtrây-li-a còn tận dụng lợi thế vị trí nằm ở nam bán cầu, mùa 
trái ngược với bắc bán cầu để sản xuất và xuất khẩu các loại nông sản trái vụ. Sản xuất nông nghiệp đã 
mang về cho mỗi người nông dân Úc lên đến 100.000 USD/năm, cao hơn so với GDP bình quân đầu người 
của Úc (60.000 USD/năm).
 (Tổng hợp nguồn thông tin In-ter-net)
a. Từ thông tin trên, hãy phân tích phương thức con người đã khắc phục khó khăn của khí hậu và địa hình 
để khai thác, sử dụng, phát triển và bảo vệ thiên nhiên trong sản xuất nông nghiệp ở 
Ô-xtrây-li-a.
b. Bài học rút ra từ sản xuất nông nghiệp của Ô-xtrây-li-a là gì?
 DeThiLichSu.net

File đính kèm:

  • docxbo_15_de_thi_lich_su_va_dia_li_lop_7_cuoi_hoc_ki_2_co_ma_tra.docx