Bộ 16 Đề thi giữa Kì 1 Địa lí Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)

Câu 1: Kinh tuyến là những đường nối từ:

A. Đông sang Tây B. Nam sang Bắc

C.Cực Bắc đến Cực Nam D. Xích đạo đến Cực Nam

Câu 2: Lược đồ trí nhớ thường được dùng để:

A. Vẽ bản đồthật chi tiết B. Ghi nhớ vị trí địadanh đã học

C. Mô tả thời tiết hàng ngày D. Viết bài văn về địa lí

Câu 3: Vì sao có hiện tượng ngày và đêm luân phiên nhau trên Trái Đất?

A. Vì Trái Đất quay quanh Mặt Trời

B. Vì Trái Đất có hình cầu

C. Vì Trái Đất tự quay quanhtrục và được Mặt Trời chiếu sáng một nửa

D. Vì Mặt Trăng che khuất Mặt Trời theo chu kỳ

Câu 4: Thời gian Trái Đất quay một vòng quanh trục mất khoảng:

A. 24 phút B. 12 giờ C. 24 giờ D. 365 ngày

Câu 5: Thời gian Trái Đất chuyển động một vòng quanh Mặt Trời là:

A. 30 ngày B. 6 tháng C. 24 giờ D. 365 ngày và 6 giờ

Câu 6: Trước khi sử dụng bản đồ phải nghiên cứu rất kĩ phần

A. kí hiệu bản đồ. B. tỉ lệ bản đồ.

C. bảngchú giải và kí hiệu. D. bảng chú giải.

docx 46 trang Tứ Na 25/12/2025 630
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 16 Đề thi giữa Kì 1 Địa lí Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 16 Đề thi giữa Kì 1 Địa lí Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)

Bộ 16 Đề thi giữa Kì 1 Địa lí Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)
 Bộ 16 Đề thi giữa Kì 1 Địa lí Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 DeThiLichSu.net Bộ 16 Đề thi giữa Kì 1 Địa lí Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 ĐỀ SỐ 1
 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1
 UBND XÃ TIÊN DU
 Môn: Lịch sử và địa lí 6 (Phân môn địa lí)
 TRƯỜNG THCS NỘI DUỆ
 Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian giao đề)
I. TRẮC NGHIỆM: (3,0 ĐIỂM) Chọn phương án trả lời đúng trong các câu sau:
Câu 1: Kinh tuyến là những đường nối từ:
A. Đông sang Tây B. Nam sang Bắc
C. Cực Bắc đến Cực Nam D. Xích đạo đến Cực Nam
Câu 2: Lược đồ trí nhớ thường được dùng để:
A. Vẽ bản đồ thật chi tiết B. Ghi nhớ vị trí địa danh đã học
C. Mô tả thời tiết hàng ngày D. Viết bài văn về địa lí
Câu 3: Vì sao có hiện tượng ngày và đêm luân phiên nhau trên Trái Đất?
A. Vì Trái Đất quay quanh Mặt Trời
B. Vì Trái Đất có hình cầu
C. Vì Trái Đất tự quay quanh trục và được Mặt Trời chiếu sáng một nửa
D. Vì Mặt Trăng che khuất Mặt Trời theo chu kỳ
Câu 4: Thời gian Trái Đất quay một vòng quanh trục mất khoảng:
A. 24 phút B. 12 giờ C. 24 giờ D. 365 ngày
Câu 5: Thời gian Trái Đất chuyển động một vòng quanh Mặt Trời là:
A. 30 ngày B. 6 tháng C. 24 giờ D. 365 ngày và 6 giờ
Câu 6: Trước khi sử dụng bản đồ phải nghiên cứu rất kĩ phần
A. kí hiệu bản đồ. B. tỉ lệ bản đồ.
C. bảng chú giải và kí hiệu. D. bảng chú giải.
II. TỰ LUẬN: (3,0 ĐIỂM)
Câu 7: (1,0 điểm) Trên bản đồ tỉ lệ 1: 10 000 000, khoảng cách từ A đến B đo được là 6cm. Hỏi trong 
thực tế quãng đường đó dài khoảng bao nhiêu ki-lô-mét?
Câu 8: (1,5 điểm) Sea Games 31 diễn ra tại Việt Nam (múi giờ số 7), trận bóng đá giữa Việt Nam và 
Thái Lan diễn ra tại sân vận động Mỹ Đình (Hà Nội) lúc 19 giờ 00 phút ngày 22/5/2022. Hỏi thủ đô một 
số nước sau đây là ngày, giờ nào?
- Bắc Kinh (múi giờ thứ 8)
- Matxcơva (múi giờ số 2)
- Tokyo (múi giờ số 9)
Câu 9: (0,5 điểm) Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất sinh ra hệ quả nào?
 ------------HẾT------------
 Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.
 DeThiLichSu.net Bộ 16 Đề thi giữa Kì 1 Địa lí Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 HƯỚNG DẪN CHẤM
I. TRẮC NGHIỆM: (3,0 ĐIỂM)
 Câu 1 2 3 4 5 6
 Đáp án C B C C D C
( Mỗi đáp đúng được 0,5 điểm)
II. TỰ LUẬN: (3,0 ĐIỂM)
 Câu Đáp án Điểm
 Trong thực tế, độ dài quãng đường từ A đến B dài số ki-lô-mét là: 6 x (1 : 10 000 000) = 
 60 000 000 (cm)
 7 1,0
 Đổi: 60 000 000 cm = 600 km
 Đáp số: 600 km
 Tính giờ gốc: 19 – 7 = 12 giờ.
 Trận bóng đá giữa Việt Nam và Thái Lan diễn ra tại sân vận động Mỹ Đình (Hà Nội) lúc 19 
 giờ 00 phút ngày 22/5/2022 thì lúc đó tại:
 8 1,5
 + Bắc Kinh có số giờ là: 12 + 8 = 20 (giờ)
 + Matcova có số giờ là: 12 + 2 = 14 (giờ)
 + Nhật Bản có số giờ là: 12 + 9 = 21 (giờ)
 Chuyển động tự quay của Trái Đất sinh ra 3 hệ quả chính:
 Ngày đêm luân phiên .
 9 0,5
 Giờ trên Trái đất .
 Lệch hướng chuyển động của các vật thể.
* Chú ý :
- Học sinh giải cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa.
- Mọi vấn đề phát sinh trong quá trình chấm phải được trao đổi trong tổ chấm và chỉ cho điểm theo sự 
thống nhất của cả tổ.
- Điểm toàn bài là tổng số điểm các phần đã chấm, không làm tròn điểm.
 DeThiLichSu.net Bộ 16 Đề thi giữa Kì 1 Địa lí Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 ĐỀ SỐ 2
 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
 TRƯỜNG THCS LÝ THƯỜNG KIỆT MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 6 (Phân môn địa 
 Tổ Khoa Học Xã Hội lí)
 Thời gian: 60 phút
Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm) 
1. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn: 1đ
Câu 1: Theo thứ tự xa dần Mặt Trời, Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy?
A. Thứ hai B. Thứ ba C. Thứ tư D. Thứ năm
Câu 2. Trái Đất có hình dạng gì?
A. Hình tròn phẳng B. Hình elip C. Mặt phẳng D. Hình cầu
Câu 3. Diện tích bề mặt của Trái Đất là khoảng bao nhiêu?
A. 510 triệu km² B. 6.378 km² C. 150 triệu km² D. 360 triệu km²
Câu 4. Hướng tự quay quanh trục của Trái Đất là nào?
A. Từ Đông sang Tây. B. Từ Tây sang Đông. C. Từ Bắc xuống Nam. D. Từ Nam lên Bắc.
Phần 2:Trắc nghiệm trả lời ngắn: 1đ
Câu 5. Tại sao lại có hiện tượng ngày và đêm dài ngắn khác nhau theo vĩ độ? 
Câu 6: Nguyên nhân chính sinh ra hiện tượng các mùa trên Trái Đất là gì?
Câu 7: Trái Đất quay quanh Mặt Trời theo hướng nào? 
Câu 8: Thời gian Trái Đất chuyển động hết một vòng quanh Mặt Trời là bao lâu? 
Phần 3: Trắc nghiệm đúng sai: 1đ
Câu 9: Tư liệu: Đọc đoạn trích sau và xác định đúng sai cho các nhận định A, B, C, D.
"Trái Đất có dạng khối cầu nên lúc nào cũng chỉ được Mặt Trời chiếu sáng một nửa. Nửa được chiếu 
sáng là ngày, nửa nằm trong bóng tối là đêm... Do sự chuyển động tự quay quanh trục theo hướng từ tây 
sang đông nên ở khắp mọi nơi trên Trái Đất đều lần lượt có ngày và đêm luân phiên nhau."
 Nguồn: Sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 6
A) Toàn bộ bề mặt Trái Đất luôn được Mặt Trời chiếu sáng cùng một lúc.
B) Phần Trái Đất không được Mặt Trời chiếu sáng được gọi là ban ngày. 
C) Nguyên nhân có ngày và đêm là do Trái Đất có dạng khối cầu. 
D) Sự luân phiên ngày và đêm xảy ra do Trái Đất tự quay quanh trục.
Phần II: Tự luận (2 điểm)
Câu 1. (0,5 đ): Kinh tuyến là gì? Vĩ tuyến là gì?
Câu 2. (1,5đ): Trên bản đồ hành chính có tỉ lệ 1: 10 000 000, khoảng cách giữa UBND xã Xuân Sơn 
(HCM) tới Dinh Độc Lập (HCM) là 1,2 cm. Em hãy tính và trình bày rõ các bước để tìm ra khoảng cách 
thực tế (đơn vị: km) giữa hai địa điểm này?
 DeThiLichSu.net Bộ 16 Đề thi giữa Kì 1 Địa lí Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 HƯỚNG DẪN CHẤM
 Nội dung Điểm
 Trắc nghiệm nhiều lựa chọn: Mỗi đáp án đúng đạt 0,25 điểm= 1,5 điểm 1.0
 1 2 3 4
 B D A B
 Trắc nghiệm trả lời ngắn: Mỗi đáp án đúng đạt 0,25 điểm= 1,0 điểm
 Câu 5. Do trục Trái Đất và đường phân chia sanngs tối không trùng nhau. 0,25
Phần I: Trắc Câu 6: Do khi chuyển động quanh Mặt trời: trục nghiêng và hướng nghiêng 
 nghiệm của Trái Đất không đổi. 0,25
 (3 điểm) Câu 7: Trái Đất quay quanh Mặt Trời theo hướng từ Tây sang Đông 0,25
 Câu 8: 365 ngày 6h. 0,25
 Trắc nghiệm đúng sai:
 Câu 9: Mỗi đáp án đúng đạt 0,25 điểm= 1,0 điểm
 1,0
 A B C D
 S S Đ Đ
 Câu 1: 0,5 đ
 - Kinh tuyến là những đường dọc nối từ cực Bắc xuống cực Nam, có độ dài 0,25
 bằng nhau.
 - Vĩ tuyến là những đường ngang vuông góc với kinh tuyến, độ dài không bằng 0,25
Phần II: Tự nhau.
 luận Câu 2: 1,5đ
 (2 điểm) Bước 1: Áp dụng công thức tính khoảng cách thực tế
 Khoảng cách thực tế (cm) = 1,2 x 10 000 000 = 12 000 000 (cm). 1
 Bước 2: Đổi đơn vị từ cm sang km
 Ta có: 1 km = 100.000 cm. 0,5
 Vậy, khoảng cách thực tế (km) = 12.000.000 / 100.000 = 120 (km).
 DeThiLichSu.net Bộ 16 Đề thi giữa Kì 1 Địa lí Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 ĐỀ SỐ 3
 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
 UBND PHƯỜNG VIỆT HƯNG
 MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ 6 (PHÂN MÔN ĐỊA LÍ)
 TRƯỜNG THCS NGÔ GIA TỰ
 Thời gian làm bài: 60 phút
I. TRẮC NGHIỆM (3,5 điểm)
1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (1,5 điểm)
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Mỗi câu hỏi, học sinh chọn một phương án đúng bằng cách ghi lại 
chữ cái đứng trước câu trả lời đúng
Câu 1: Những đường kinh tuyến nằm bên trái kinh tuyến gốc được gọi là
A. kinh tuyến tây. B.kinh tuyến đông. C. vĩ tuyến bắc. D. vĩ tuyến nam.
Câu 2: Kí hiệu bản đồ dùng để thể hiện các đối tượng phân bố theo một đường nhất định (như sông ngòi, 
đường giao thông, đường ranh giới) được gọi là
A. kí hiệu điểm. B. kí hiệu đường. C. kí hiệu diện tích. D. kí hiệu chữ.
Câu 3: Trong các loại kí hiệu bản đồ, kí hiệu nào thường dùng màu sắc để biểu thị (ví dụ: màu xanh cho 
nước, màu xanh lá cho rừng)? 
A. Kí hiệu chữ. B. Kí hiệu đường. C. Kí hiệu điểm. D. Kí hiệu vùng.
Câu 4: Bảng chú giải thường được đặt ở vị trí nào trên bản đồ?
A. Phía trên cùng bên trái. B.Phía trên cùng bên phải.
C. Ở chính giữa bản đồ. D.Phía dưới hoặc những khu vực trống trên bản đồ.
Câu 5: Bản đồ có tỉ lệ nhỏ (ví dụ: 1:5.000.000) thường dùng để thể hiện 
A. một khu vực nhỏ với nhiều chi tiết. B. phạm vi lãnh thổ rộng lớn với ít chi tiết.
C. một công trình kiến trúc cụ thể. D. một kế hoạch xây dựng nhà ở chi tiết.
Câu 6: Kinh tuyến là
A. nửa đường tròn nối hai cực trên bề mặt quả Địa Cầu.
B. nửa hình tròn nối hai cực trên bề mặt quả Địa Cầu.
C. vòng tròn bao quanh quả Địa Cầu và vuông góc với các kinh tuyến.
D. đường tròn bao quanh quả Địa Cầu và vuông góc với các kinh tuyến. 
2. Trắc nghiệm đúng sai (2 điểm)
Trong mỗi ý a) b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S) bằng cách ghi lại chữ Đ với ý 
đúng, chữ S với ý sai
Câu 1: Cho bảng sau:
 Bản đồ Khoảng cách trên bản đồ (cm) Khoảng cách thực tế (km) Tỉ lệ bản đồ
 A 1 5 1: 500 000
 B 2 4 1: 200 000
 C 0,6 20 1: 1 250 000
a/ Bản đồ A có tỉ lệ 1: 5 000 000.
b/ Khoảng cách 2 cm ở bản đồ B trên thực tế là 4km
c/ Bản đồ B có tỉ lệ nhỏ nhất.
 DeThiLichSu.net Bộ 16 Đề thi giữa Kì 1 Địa lí Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
d/ Bản đồ C thể hiện được phạm vi lãnh thổ rộng nhất.
Câu 2: Cho hệ tọa độ (hình bên dưới):
a/ Tọa độ điểm D(30°N, 30°T).
b/ Tọa độ điểm A(30°Đ, 20°B).
c/ Điểm C thuộc bán cầu nam.
d/ Từ điểm E có tọa độ E(10°B,40°Đ), so với điểm B điểm E chỉ hướng Bắc.
II. TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu 1 (1 điểm): Em hãy mô tả các thành phần của hệ thống kinh, vĩ tuyến? Liệt kê các đường kinh 
tuyến, vĩ tuyến đặc biệt.
Câu 2 (0,5 điểm): Cho tờ bản đồ có tỉ lệ 1: 2 000 000. Khoảng cách đo được từ điểm A đến điểm B trên 
bản đồ là 3 cm. Vậy khoảng cách ngoài thực tế từ A đến B là bao nhiêu km?
 ------ HẾT ------
 DeThiLichSu.net Bộ 16 Đề thi giữa Kì 1 Địa lí Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 ĐÁP ÁN
I. TRẮC NGHIỆM (3,5 điểm)
1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (1,5 điểm)
 * Mỗi đáp án đúng được 0,25 đ
 Câu 1 2 3 4 5 6
 Đáp án A B D D B A
2. Trắc nghiệm đúng sai (2 điểm)
 * Mỗi ý đúng được 0,25 đ
 Câu a B c d
 Câu 1 Đ Đ S Đ
 Câu 2 Đ S S Đ
II. TỰ LUẬN (1,5 điểm)
 Câu Nội dung Điểm
 Nêu khái niệm đường kinh tuyến, đường vĩ tuyến: 1
 - Đường kinh tuyến là đường tròn nối 2 cực của Trái Đất.
 - Đường vĩ tuyến là các đường tròn bao quanh quả địa cầu và vuông góc với đường 0,25
 1 kinh tuyến. 0,25
 Các đường kinh, vĩ tuyến đặc biệt: 0,25
 - Đường kinh tuyến đặc biệt: đường kinh tuyến gốc 0,25
 - Đường vĩ tuyến đặc biệt: đường xích đạo, đường chí tuyến, vòng cực
 Tính khoảng cách ngoài thực tế:
 0,5
 Gọi khoảng cách thực tế của 2 điểm A và B là a
 Ta có :
 Tỉ lệ bản đồ: 1: 2.000.000
 2 0,25
 Khoảng cách 2 điểm A và B trên bản đồ: 3cm
 => Khoảng cách ngoài thực tế của 2 điểm A và B là:
 a = 2.000.000 x 3 = 6.000.000 (cm) = 60 (km)
 0,25
 Vậy khoảng cách thực tế của 2 điểm A và B là 60km
 DeThiLichSu.net Bộ 16 Đề thi giữa Kì 1 Địa lí Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 ĐỀ SỐ 4
 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
 MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 6 (Phân môn Địa lí)
A. TRẮC NGHIỆM (7,0 ĐIỂM)
PHẦN I (4 ĐIỂM). Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 8: Mỗi câu hỏi, học sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. . Kinh tuyến gốc là kinh tuyến có số độ bằng bao nhiêu?
A. 0o B. 180o C. 90o D. 45o
Câu 2. Vĩ tuyến là những vòng tròn bao quanh quả Địa cầu, song song với:
A. Vĩ tuyến 0o B. Kinh tuyến 0o C. Đường xích đạo D. Đường chí tuyến Bắc
Câu 3. Nếu trên bản đồ có tỉ lệ 1: 500.000, khoảng cách giữa hai điểm A và B là 2 cm thì khoảng cách 
trên thực tế giữa hai điểm đó là:
A. 100 km B. 10 km C. 50 km D. 1000 km
Câu 4. Trên bản đồ, phương hướng được xác định dựa vào:
A. Tỉ lệ bản đồ B. Lưới kinh vĩ tuyến C. Ký hiệu D. Bảng chú giải
Câu 5. Lưới kinh vĩ tuyến trên quả Địa cầu dùng để xác định:
A. Vĩ độ của một điểm B. Kinh độ của một điểm
C. Tọa độ địa lí của một điểm D. Phương hướng trên bản đồ
Câu 6. Các kí hiệu bản đồ được thể hiện trên bản đồ có tác dụng:
A. Làm đẹp bản đồ 
B. Thay thế cho các đối tượng địa lí
C. Giúp người đọc bản đồ dễ dàng xác định phương hướng
D. Giúp xác định tỉ lệ bản đồ
Câu 7. Dựa vào bảng chú giải trên bản đồ, em có thể biết được:
A. Các đối tượng địa lí được thể hiện bằng ký hiệu gì
B. Vị trí của các đối tượng địa lí
C. Hướng đi trên bản đồ
D. Khoảng cách thực tế giữa hai điểm
Câu 8. Tọa độ địa lí của một điểm trên bản đồ được xác định bằng:
A. Kinh độ của điểm đó B. Vĩ độ của điểm đó
C. Kinh độ và vĩ độ của điểm đó D. Vĩ độ và khoảng cách của điểm đó
PHẦN II (2 ĐIỂM). Học sinh trả lời từ câu 9 đến câu 10: Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học 
sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 9.
a. Kinh tuyến là các đường thẳng nối liền hai cực của Trái Đất.
b.Vĩ tuyến 0o còn được gọi là đường xích đạo.
c. Mọi điểm trên cùng một kinh tuyến đều có cùng kinh độ.
d. Mọi điểm trên cùng một vĩ tuyến đều có cùng vĩ độ.
Câu 10.
a. Tỉ lệ bản đồ cho biết mức độ thu nhỏ của khoảng cách trên bản đồ so với thực tế.
 DeThiLichSu.net Bộ 16 Đề thi giữa Kì 1 Địa lí Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
b. Ký hiệu bản đồ có thể được thể hiện bằng hình vẽ, chữ hoặc màu sắc.
c. Bảng chú giải là nơi tập hợp tất cả các kí hiệu và giải thích ý nghĩa của chúng.
d. Bản đồ tự nhiên Việt Nam tỉ lệ 1: 10.000.000 có tỉ lệ nhỏ hơn so với bản đồ tỉ lệ là 1: 15.000.000
PHẦN III (1 ĐIỂM). Học sinh trả lời từ câu 11 đến câu 12
Cho bản đồ sau:
Câu 11. Vị trí của điểm A trong bản đồ đã cho ở trên có kinh độ là. (1)..........vĩ độ là (2).......
Câu 12. Một máy bay có đường bay từ địa điểm A đến địa điểm B rồi tiếp tục bay từ địa điểm B đến địa 
điểm C. Máy bay sẽ bay theo hướng lần lượt là hướng (3)......và hướng (4)......
B. TỰ LUẬN (3 ĐIỂM)
Câu 1 (2,0 điểm).
a. (1.5 điểm): Hãy nêu cách xác định phương hướng trên bản đồ. Giả sử bạn đang đứng tại điểm A, nhìn 
thấy điểm B ở hướng Đông và điểm C ở hướng Nam. Hãy tưởng tượng và mô tả vị trí tương đối của hai 
điểm B và C so với điểm A.
b. (0,5 điểm): Trên bản đồ có tỉ lệ 1: 5.000.000, khoảng cách từ Thủ đô Hà Nội đến thành phố Đà Nẵng 
là 13 cm. Hỏi trên thực tế, hai thành phố này cách nhau bao nhiêu ki-lô-mét?
Câu 2 (1,0 điểm): Em hãy nêu các bước đọc bản đồ thông dụng
 DeThiLichSu.net

File đính kèm:

  • docxbo_16_de_thi_giua_ki_1_dia_li_lop_6_sach_ket_noi_tri_thuc_co.docx