Bộ 17 Đề thi cuối Kì 1 Địa lí Lớp 9 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Các dân tộc thiểu số của nước ta chủ yếu sống tập trung ở đâu?

A. Đồng bằng B. Miền núi C. Trung du D. Duyên Hải

Câu 2: Loại rừng nào có thế tiến hành khai thác gỗ đi đôi với trồng mới?

A. Rừng sản xuất. B. Rừng phòng hộ.

C. Rừng đặc dụng. D. Tất cả các loại rừng trên.

Câu 3:Năm 2021 cả nước có bao nhiêu triệu thuê bao internet?

A. 17 B. 18 C. 19 D. 20

Câu 4: Hai trung tâm bưu chính viễn thông phát triển nhất cả nước là:

A. Hà Nội, TP Hồ Chí Mính B. Hà Nội, Hải Phòng

C. TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng D. Hà Nội, Cần Thơ.

Câu 5:Đồng bằng Sông Hồng tiếp giáp với vùng kinh tế nào?

A. Đông Nam Bộ B. Đồng bằng sông Cửu Long

C. Tây Nguyên D. Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung

Câu 6: Các tỉnh không thuộc Đồng bằng Sông Hồng là:

A. Bắc Giang, Lạng Sơn B. Thái Bình, Nam Định

C. Hà Nam, Ninh Bình D. Bắc Ninh, Vĩnh Phúc

II. TỰ LUẬN

Câu 7 (1,0 điểm)

a) Kể tên các tuyến đường bộ huyết mạch ở nước ta.

b) Việc phát triển các tuyến đường bộ này có quyết định như thế nào đến xu hướng phát triển du lịch ở Việt Nam?

Câu 8 (1,5 điểm)

So sánh đặc điểm địa hình, thủy văn giữa tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

Câu 9 (1,0 điểm). Cho bảng số liệu:

Diện tích gieo trồng và sản lượng cây lúa của vùng đồng bằng Sông Hồng giai đoạn 2010 – 2021.

Năm 2010 2015 2021
Diện tích lúa (triệu ha) 1,15 1,11 0,97
Sản lượng lúa (triệu tấn) 6,8 6,7 6,0

(Nguồn: Niên giám thống kê các tỉnh, thành phố năm 2011, 2016, 2022)

Dựa vào kiến thức đã học và bảng số liệu trên; em hãy nhận xét và giải thích về diện tích và sản lượng lúa của Đồng bằng Sông Hồng trong giai đoạn trên.

HƯỚNG DẪN CHẤM

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1 2 3 4 5 6
Đáp án B A C A D A

II. TỰ LUẬN

Câu Nội dung Điểm
7

- HS kể được tuyến đường 1A, Hồ Chí Minh

- Việc phát triển các tuyến đường bộ này là đòn bẩy phát triển đa đạng hóa các địa điểm và loại hình du lịch.

0,5

0,5

8

* Đặc điểm địa hình, thủy văn giữa Đông Bắc và Tây Bắc.

Đông Bắc Tây Bắc
Địa hình Núi trung bình, núi thấp chiếm diện tích lớn, hướng cánh cung là chủ yếu; khu vực trung du có địa hình đồi bát úp. Địa hình các-xtơ phổ biến (Cao Bằng, Hà Giang,…). Địa hình cao, dãy Hoàng Liên Sơn cao nhất nước ta, hướng nghiêng chung của địa hình là hướng tây bắc - đông nam; địa hình chia cắt và hiểm trở; xen kẽ là các cao nguyên.
Thủy văn Sông ngòi dày đặc, giá trị về giao thông và thủy lợi. Sông ngòi có độ dốc lớn, lưu lượng nước dồi dào, tiềm năng lớn về thủy điện, điển hình là sông Đà, sông Mã.

1,0

0,5

9

Nhận xét và giải thích về diện tích và sản lúa của đồng bằng Sông Hồng trong giai đoạn trên.

* Nhận xét: Giai đoạn từ 2010-2021 diện tích và sản lúa của Đồng bằng Sông Hồng có sự thay đổi

+ Diện tích lúa giảm liên tục từ (d/c,,,)

+ Sản lượng lúa giảm liên tục từ (d/c,,,)

* Giải thích: Do chuyển đổi mục đích sử dụng từ trồng lúa sang nuôi trồng thủy sản, trồng cây ăn quả, xây dựng cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp,....

0,75

0,25


docx 44 trang Trang Anh 25/12/2025 660
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 17 Đề thi cuối Kì 1 Địa lí Lớp 9 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 17 Đề thi cuối Kì 1 Địa lí Lớp 9 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)

Bộ 17 Đề thi cuối Kì 1 Địa lí Lớp 9 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)
 Bộ 17 Đề thi cuối Kì 1 Địa lí Lớp 9 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 DeThiLichSu.net Bộ 17 Đề thi cuối Kì 1 Địa lí Lớp 9 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 ĐỀ SỐ 1
 UBND HUYỆN BẮC HÀ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
 TRƯỜNG PTDTBTTH&THCS BẢN LIỀN MÔN: LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ LỚP 9
 PHÂN MÔN ĐỊA LÍ
I. TRẮC NGHIỆM 
Câu 1. (0,25 điểm) Dựa vào kiến thức đã học, hãy cho biết các dân tộc ít người nào sau đây cư trú chủ yếu 
ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?
A. Gia – rai, Ê-đê, Chăm, Ra-glai, Chu-ru. B. Tày, Nùng, Thái, Mường, Dao, HMông.
C. Khơ-me, Chăm, Hoa, Cơ-ho, Rơ-măm. D. Ba-na, Xơ-đăng, Bru-Vân Kiều, Xtiêng.
Câu 2. (0,25 điểm) Nhân tố tự nhiên nào sau đây được coi là tư liệu sản xuất chủ yếu của ngành nông 
nghiệp?
A. Tài nguyên đất. B. Tài nguyên khí hậu.
C. Tài nguyên nước. D. Tài nguyên sinh vật.
Câu 3. (0,25 điểm) Tuyến đường sắt quan trọng nhất nước ta là
A. Hà Nội – Lào Cai B. Thống Nhất
C. Hà Nội – Hải Phòng D. Hà Nội – Thái Nguyên
Câu 4. (0,25 điểm) Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ tiếp giáp với bao nhiêu quốc gia?
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 5. (0,25 điểm) Tỉnh nào thuộc khu vực Đông Bắc?
A. Điện Biên B. Lai Châu C. Yên Bái D. Sơn La
Câu 6. (0,25 điểm) Vùng Đồng bằng sông Hồng có diện tích bao nhiêu?
A. Hơn 21 nghìn km² B. Hơn 45 nghìn km²
C. Hơn 51 nghìn km² D. Hơn 95 nghìn km²
II. TỰ LUẬN 
Câu 7: (1,0 điểm)
 a. Trình bày đặc điểm vị trí địa lí của vùng Đồng bằng sông Hồng?
 b. Đặc điểm địa hình và đất ở vùng Đồng bằng sông Hồng có thuận lợi gì cho phát triển nông nghiệp và 
lâm nghiệp?
Câu 8: (2,0 điểm) 
 a. Phân tích vai trò của điều kiện tự nhiên đối với sự phát triển và phân bố dịch vụ?
 b. Cho bảng số liệu sau:
 Bảng 11.2. MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG Ở VÙNG TRUNG DU VÀ 
 MIỀN NÚI BẮC BỘ NĂM 2010 VÀ NĂM 2021
 Năm 2010 2021
 Tỉ lệ hộ nghèo (%) 29,4 13,4
 Thu nhập bình quân đầu người/tháng theo giá hiện 0,9 2,8
 hành (triệu đồng)
 Tuổi thọ trung bình (năm) 70,0 71,2
 DeThiLichSu.net Bộ 17 Đề thi cuối Kì 1 Địa lí Lớp 9 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 Tỉ lệ người lớn biết chữ (%) 88,3 90,6
 (Nguồn: Tổng cục Thống kê)
Dựa vào thông tin mục c và bảng 11.2, hãy nhận xét về chất lượng cuộc sống dân cư vùng Trung du và 
miền núi Bắc Bộ?
Câu 9: (0,5 điểm)
Dựa vào hiểu biết của bản thân, em hãy viết 1 báo cáo ngắn khoảng 5 - 7 dòng trình bày vai trò của vùng 
kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đối với nền kinh tế cả nước?
 DeThiLichSu.net Bộ 17 Đề thi cuối Kì 1 Địa lí Lớp 9 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 HƯỚNG DẪN CHẤM
I. TRẮC NGHIỆM Mỗi câu trả lời đúng đạt 0,25 điểm
 Câu 1 2 3 4 5 6
 Đáp án B A B B C A
II. TỰ LUẬN 
 Câu Nội dung Điểm
 Câu 7 a. Đặc điểm vị trí địa lí của vùng Đồng bằng sông Hồng
 (1,0 điểm) - Vùng giáp với Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền 0,5
 Trung và nước láng giềng Trung Quốc; phía đông có vùng biển rộng thuộc vịnh Bắc 
 Bộ với nhiều đảo.
 b. Thuận lợi của địa hình và đất
 - Địa hình bằng phẳng, đất phù sa màu mỡ thích hợp trồng cây lương thực, thực 0,25
 phẩm và cây ăn quả
 - Khu vực đồi núi có đất feralit thích hợp cho phát triển rừng, cây công nghiêp, dược 0,25
 liệu
 Câu 8 a. Vai trò của điều kiện tự nhiên đối với sự phát triển và phân bố dịch vụ
 (2,0 điểm) - Khí hậu nhiệt đới thuận lợi cho các hoạt động dịch vụ diễn ra quanh năm 0,25
 - Các khu vực đồi núi, bãi biển, cảnh quan đẹp thích hợp phát triển du lịch 0,25
 - Bờ biển có nhiều vũng vịnh thuận lợi cho việc xây dựng các cảng 0,25
 - Mạng lưới sông ngòi dày đặc có thể phát triển du lịch sông nước giao thông đường 0,25
 sông
 b. Nhận xét
 - Đời sống người dân được cải thiện, tỉ lệ hộ nghèo giảm, từ 29,4% năm 2010 giảm 0,25
 còn 13,4% năm 2021.
 - Thu nhập bình quân đầu người tăng lên, từ 0,9 triệu đồng (20210 tăng lên 2,8 triệu 0,25
 đồng (2021).
 - Tuổi thọ trung bình tăng lên, từ 70,0 năm (2010) tăng lên 71,2 năm (2021) 0,25
 - Tỉ lệ người lớn biết chữ tăng, từ 88,3% (2010) tăng lên 90,6% (2021) 0,25
 Câu 9 Phân tích vai trò của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đối với nền kinh tế cả 
 (0,5 điểm) nước
 + Tỉ lệ đóng góp vào GDP cả nước chiếm 26,6% năm 2021, đứng thứ 2 chỉ sau Vùng 0,25
 kinh tế trọng điểm phía Nam.
 + Năm 2021, thu hút 31,8% tổng số dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài với 26,9% 0,25
 tổng số vốn đăng kí, đóng góp 32,5% trị giá xuất khẩu của cả nước. Vùng là trung 
 tâm kinh tế năng động và là đầu tàu kinh tế quan trọng của miền Bắc và của cả nước 
 Việt Nam.
 DeThiLichSu.net Bộ 17 Đề thi cuối Kì 1 Địa lí Lớp 9 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 ĐỀ SỐ 2
 PHÒNG GD&ĐT BẮC HÀ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 1 
 TRƯỜNG PTDTBT - TH &THCS MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 9
 TẢ VAN CHƯ PHÂN MÔN ĐỊA LÍ
I. TRẮC NGHIỆM 
Câu 1: Các dân tộc thiểu số của nước ta chủ yếu sống tập trung ở đâu?
A. Đồng bằng B. Miền núi C. Trung du D. Duyên Hải
Câu 2: Loại rừng nào có thế tiến hành khai thác gỗ đi đôi với trồng mới?
A. Rừng sản xuất. B. Rừng phòng hộ.
C. Rừng đặc dụng. D. Tất cả các loại rừng trên.
Câu 3: Năm 2021 cả nước có bao nhiêu triệu thuê bao internet?
A. 17 B. 18 C. 19 D. 20
Câu 4: Hai trung tâm bưu chính viễn thông phát triển nhất cả nước là:
A. Hà Nội, TP Hồ Chí Mính B. Hà Nội, Hải Phòng
C. TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng D. Hà Nội, Cần Thơ.
Câu 5: Đồng bằng Sông Hồng tiếp giáp với vùng kinh tế nào?
A. Đông Nam Bộ B. Đồng bằng sông Cửu Long 
C. Tây Nguyên D. Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung
Câu 6: Các tỉnh không thuộc Đồng bằng Sông Hồng là:
A. Bắc Giang, Lạng Sơn B. Thái Bình, Nam Định
C. Hà Nam, Ninh Bình D. Bắc Ninh, Vĩnh Phúc
II. TỰ LUẬN 
Câu 7 (1,0 điểm)
a) Kể tên các tuyến đường bộ huyết mạch ở nước ta. 
b) Việc phát triển các tuyến đường bộ này có quyết định như thế nào đến xu hướng phát triển du lịch ở 
Việt Nam?
Câu 8 (1,5 điểm)
 So sánh đặc điểm địa hình, thủy văn giữa tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc của vùng Trung du và 
miền núi Bắc Bộ.
Câu 9 (1,0 điểm). Cho bảng số liệu:
 Diện tích gieo trồng và sản lượng cây lúa của vùng đồng bằng Sông Hồng giai đoạn 2010 – 2021.
 Năm 2010 2015 2021
 Diện tích lúa (triệu ha) 1,15 1,11 0,97
 Sản lượng lúa (triệu tấn) 6,8 6,7 6,0
 (Nguồn: Niên giám thống kê các tỉnh, thành phố năm 2011, 2016, 2022)
 Dựa vào kiến thức đã học và bảng số liệu trên; em hãy nhận xét và giải thích về diện tích và sản lượng 
lúa của Đồng bằng Sông Hồng trong giai đoạn trên.
 DeThiLichSu.net Bộ 17 Đề thi cuối Kì 1 Địa lí Lớp 9 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 HƯỚNG DẪN CHẤM
I. TRẮC NGHIỆM 
 Câu 1 2 3 4 5 6
 Đáp án B A C A D A
II. TỰ LUẬN 
 Câu Nội dung Điểm
 - HS kể được tuyến đường 1A, Hồ Chí Minh 0,5
 7 - Việc phát triển các tuyến đường bộ này là đòn bẩy phát triển đa đạng hóa các địa điểm 0,5
 và loại hình du lịch.
 * Đặc điểm địa hình, thủy văn giữa Đông Bắc và Tây Bắc.
 Đông Bắc Tây Bắc
 Núi trung bình, núi thấp chiếm diện Địa hình cao, dãy Hoàng Liên Sơn cao 1,0
 tích lớn, hướng cánh cung là chủ nhất nước ta, hướng nghiêng chung của 
 Địa hình yếu; khu vực trung du có địa hình địa hình là hướng tây bắc - đông nam; 
 8
 đồi bát úp. Địa hình các-xtơ phổ biến địa hình chia cắt và hiểm trở; xen kẽ là 
 (Cao Bằng, Hà Giang,). các cao nguyên.
 Sông ngòi có độ dốc lớn, lưu lượng 0,5
 Sông ngòi dày đặc, giá trị về giao 
 Thủy văn nước dồi dào, tiềm năng lớn về thủy 
 thông và thủy lợi.
 điện, điển hình là sông Đà, sông Mã.
 Nhận xét và giải thích về diện tích và sản lúa của đồng bằng Sông Hồng trong giai đoạn 
 trên. 0,75
 * Nhận xét: Giai đoạn từ 2010-2021 diện tích và sản lúa của Đồng bằng Sông Hồng có 
 sự thay đổi
 9 + Diện tích lúa giảm liên tục từ (d/c,,,)
 + Sản lượng lúa giảm liên tục từ (d/c,,,) 0,25
 * Giải thích: Do chuyển đổi mục đích sử dụng từ trồng lúa sang nuôi trồng thủy sản, 
 trồng cây ăn quả, xây dựng cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp,....
 DeThiLichSu.net Bộ 17 Đề thi cuối Kì 1 Địa lí Lớp 9 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 ĐỀ SỐ 3
 SỞ GD & ĐT QUẢNG NAM KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I 
 TRƯỜNG PTDTNT THCS&THPT MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 9
 HUYỆN PHƯỚC SƠN PHÂN MÔN ĐỊA LÍ
I. TRẮC NGHIỆM 
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất từ câu 1 đến câu 4(mỗi câu đúng 0,25 điểm).
Câu 1. Dân cư nước ta chủ yếu sinh sống ở
A. trung du.B. nông thôn.C. ven biển.D. thành thị.
Câu 2. Các đầu mối giao thông vận tải của nước ta là
A. Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh. B. Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh.
C. Quảng Ninh, Hà Nội, Cà Mau.D. TP. Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Cà Mau.
Câu 3. Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển nhờ 
có
A. dân cư có kinh nghiệm phong phú.B. hạ tầng giao thông được đồng bộ.
C. nguyên liệu dồi dào và đa dạng.D. nhu cầu tiêu thụ trong vùng lớn.
Câu 4. Dân cư vùng Đồng bằng sông Hồng có kinh nghiệm lâu đời trong sản xuất
A. sản phẩm từ gỗ.B. thủy điện, nhiệt điện.
C. thiết bị điện tử.D. tiểu thủ công nghiệp.
Câu 5. Điền đúng (Đ/S) vào các ô trống (0,5 điểm)
Cho bảng số liệu sau: 
 MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG DÂN CƯ Ở VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN 
 NÚI BẮC BỘ NĂM 2010 VÀ 2021
 Năm 2010 2021
 Tỉ lệ hộ nghèo (%) 29,4 13,4
 Thu nhập bình quân đầu người/ tháng theo giá hiện hành (triệu đồng) 0,9 2,8
 Tuổi thọ trung bình (năm) 70,0 71,2
 Tỉ lệ người lớn biết chữ (%) 88,3 90,6
 (Nguồn: Tổng cục Thống kê)
Dựa vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhận định nào dưới đây về chất lượng cuộc sống dân cư ở vùng 
Trung du và miền núi Bắc Bộ năm 2010 và năm 2021 là đúng/sai?
 Nhận định Đúng/Sai
 1. Thu nhập bình quân đầu người/ tháng theo giá hiện hành giảm
 2. Thu nhập bình quân đầu người tăng, tỉ lệ hộ nghèo giảm.
Câu 6. Chọn các cụm từ sau đây điền vào chỗ () để hoàn thành nội dung sau: (0,5 điểm)
(Từ khóa: kinh tế, thúc đẩy, hàng hóa, dịch vụ, đời sống)
 Đô thị hóa ở Đồng bằng sông Hồng góp phần (1) quá trình sản xuất hàng hóa, 
chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu (2) theo hướng tích cực, nâng cao đời sống 
người dân trong vùng.
 DeThiLichSu.net Bộ 17 Đề thi cuối Kì 1 Địa lí Lớp 9 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
II. TỰ LUẬN 
Câu 1. Trình bày sự phân hóa thiên nhiên giữa Đông Bắc và Tây Bắc. (1,5 điểm)
Câu 2. Cho bảng số liệu: (1,0 điểm)
 MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG DÂN CƯ Ở VÙNG TRUNG DU VÀ 
 MIỀN NÚI BẮC BỘ NĂM 2010 VÀ 2021
 Năm 2010 2021
 Tỉ lệ hộ nghèo (%) 29,4 13,4
 Thu nhập bình quân đầu người/ tháng theo giá hiện hành (triệu đồng) 0,9 2,8
 Tuổi thọ trung bình (năm) 70,0 71,2
 Tỉ lệ người lớn biết chữ (%) 88,3 90,6
 (Nguồn: Tổng cục Thống kê)
 Nhận xét về chất lượng cuộc sống dân cư ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Câu 3. Dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của bản thân, hãy phân tích vị thế của thủ đô Hà Nội. (0,5 
điểm)
 DeThiLichSu.net Bộ 17 Đề thi cuối Kì 1 Địa lí Lớp 9 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 HƯỚNG DẪN CHẤM
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1-4: Tô vào phiếu trả lời trắc nghiệm, mỗi câu trả lời đúng được 0,25 đ
 Câu 1 2 3 4
 Đáp án B B C D
Câu 5: Điền đúng (Đ/S) vào các ô trống (0,5 điểm)
1. S 2. Đ
Câu 6: Chọn các cụm từ sau đây điền vào chỗ () để hoàn thành nội dung: (0,5 điểm)
(1) thúc đẩy (2) kinh tế
II. TỰ LUẬN
 CÂU NỘ DUNG ĐIỂM
 Câu 1 Sự phân hóa thiên nhiên giữa Đông Bắc và Tây Bắc: 1,5 
 (1,5 Đông Bắc Tây Bắc điểm
 điểm) Địa hình - Núi trung bình & thấp chủ yếu; - Địa hình cao nhất nước (dãy 
 trung du có đồi bát úp; địa hình Hoàng Liên Sơn). Địa hình bị 0,5đ
 caxto (Cao Bằng, Hà Giang,..) chia cắt hiểm trở, xen kẽ có các 
 - Hướng núi: cánh cung. cao nguyên.
 - hướng núi: Tây Bắc – Đông.
 Khí hậu - Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa - Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa 
 đông lạnh nhất nước ta. đông lạnh, có sự phân hóa theo 0,25đ
 độ cao rõ rết.
 Thủy văn - Sông ngòi dày đặc, có giá trị về - Sông ngòi có độ dốc lớn, có 
 giao thông và thủy lợi. tiềm năng về thủy điện. 0,25đ
 Khoáng Phong phú chủng loại. - Có 1 số loại trữ lượng lớn: đất 
 sản hiếm, đồng 0,25đ
 Sinh vật Phong phú, gồm nhiệt đới và cận - Nhiều loại nhiệt đới, cận nhiệt 
 nhiệt đới. và ôn đới núi cao. 0,25đ
 Câu 2 Nhận xét về chất lượng cuộc sống dân cư ở vùng Trung du và miền núi Bắc 1,0 
 (1,0 Bộ: điểm
 điểm) - Chất lượng cuộc sống của người dân ngày càng cải thiện, thu nhập bình quân đầu 0,25 đ
 người tăng, tỉ lệ hộ nghèo giảm.
 - Trình độ dân trí, chăm sóc sức khỏe cho người dân trong vùng cũng được nâng 0,25 đ
 cao. Năm 2021, tỉ lệ người từ 15 tuổi trở lên biết chữ là 90,6%, tuổi thọ trung bình 
 là 71,2 tuổi.
 - Quá trình xây dựng nông thôn mới tác động tích cực đến chất lượng cuộc sống 0,25 đ
 dân cư: cơ sở hạ tầng được cải thiện, kinh tế phát triển, mức sống người dân tăng, 
 giáo dục, y tế được chú trọng,
 - Tuy nhiên, ở một số khu vực núi cao, biên giới còn gặp khó khăn trong việc cải 0,25 đ
 thiện chất lượng cuộc sống của người dân.
 DeThiLichSu.net Bộ 17 Đề thi cuối Kì 1 Địa lí Lớp 9 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
Câu 3 Vị thế của thủ đô Hà Nội: 0,5 
 (0,5 điểm
điểm) - Hà Nội là trung tâm đầu não chính trị – hành chính quốc gia, là trung tâm lớn về 0,25đ
 kinh tế, văn hoá, khoa học, giáo dục, giao dịch quốc tế,...
 - Quy mô kinh tế của Hà Nội lớn (chiếm khoảng 41% GRDP toàn vùng Đồng bằng 
 sông Hồng và khoảng 13% GDP cả nước – năm 2021).
 - Hà Nội thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và có trị giá xuất khẩu đứng hàng 
 đầu cả nước. 0,25đ
 - Hà Nội có sức lan toả, thúc đẩy vùng Đồng bằng sông Hồng, Vùng kinh tế trọng 
 điểm Bắc Bộ và cả nước cùng phát triển
 DeThiLichSu.net

File đính kèm:

  • docxbo_17_de_thi_cuoi_ki_1_dia_li_lop_9_sach_ket_noi_tri_thuc_co.docx