Bộ 17 Đề thi giữa Kì 2 Địa lí Lớp 7 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án)

I. TRẮC NGHIỆM (3,5 ĐIỂM)

1. Câu trắc nghiệm có nhiều phương án lựa chọn:

Hs chỉ chọn một phương án đúng và ghi lại câu trả lời vào bài làm

Câu 1. Nhận định nào sau đây không đúng về đặc điểm địa hình ở giữa Nam Mỹ?

A. Đồng bằng A-ma-dôn nằm trong khu vực có khí hậu xích đạo và cận xích đạo nóng ẩm, mưa nhiều

B. Có các đồng bằng rộng và bằng phẳng, bao gồm các đồng bằng: Ô-ri-nô-cô, A-ma-dôn, La Pla-ta và Pam-pa

C. Miền núi An-đét cao trung bình 3000-5000 m, gồm nhiều dãy núi, xen giữa là các thung lũng và cao nguyên. Thiên nheien có sự khác biệt rõ rệt giữa sườn đông và sườn Tây.

D. Các đồng bằng nhỏ có mưa ít nên thành thực vật chủ yếu là xa van, cây bụi.

Câu 2. Số lượng hồ có diện tích trên 5000 km2 ở Bắc Mỹ là

A. 13 B. 16 C. 14 D. 15

Câu 3. Phần lớn diện tích Bắc Mỹ nằm trong đới khí hậu nào?

A. Đới khí hậu cận nhiệt B. Đới khí hậu cực và cận cực

C. Đới khí hậu nhiệt đới D. Đới khí hậu ôn đới

Câu 4. Diện tích của Châu Mỹ lớn nhất trên thế giới?

A. Thứ hai B. Thứ nhất C. Thứ ba D. Thứ tư

Câu 5. Thảm thực vật ở phía Tây Trung Mỹ là

A. Rừng thưa, xa van B. Rừng ôn đới C. Rừng nhiệt đới D. Rừng lá kim

Câu 6. Người Anh-điêng và người E-xki-mô ở Bắc Mỹ có nguồn gốc từ

A. Châu Á B. Châu Phi C. Châu Âu D. Châu Đại Dương

Câu 7. Đặc điểm nào không phải vai trò của rừng A-ma-dôn?

A. Điều hòa khí hậu, cân bằng sinh thái toàn cầu.

B. Cung cấp số lượng gỗ lớn cho sản xuất công nghiệp.

C. Là “lá phổi xanh” của Trái Đất

D. Nguồn dự trữ sinh học quý giá

Câu 8. Đâu không phải là một hệ quả lịch sử - địa lí của việc phát kiền ra châu Mỹ?
A. Tìm ra châu lục mới.
B. Đẩy nhanh quá trình di dân từ các châu lục khác tới châu Mỹ.
C. Hạn chế sự phát triển của các châu lục khác.
D. Mở ra một thời kì khám phá và chinh phục thế giới.

Câu 9. Kênh đào Pa-na-ma nối hai đại dương
A. Thái Bình Dương và Đại Tây Dương. B. Bắc Băng Dương và Thái Bình Dương.
C. Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương. D. Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.

Câu 10. Vị trí của miền núi Coóc-đi-e là ở
A. trung tâm Bắc Mỹ. B. phía bắc Canada. C. phía tây Bắc Mỹ. D. phía đông Bắc Mỹ.

2. Câu trắc nghiệm đúng sai: Mỗi câu học sinh chọn đúng, sai bằng cách ghi chĩł Đ với ý đúng và ghi chĩe với ý sai và ghi lại vào bài làm
Cho hình lát cắt sườn đông dãy An-đét qua lănh thổ Pêru - SGK địa lí 7. Tr. 151 Bộ kết nối tri thức

Nhận định Đúng/sai
a. Các đai thựcvật theo chiềucao của sườnđông đông An-đétqua lãnh thổPê-ru: Rừng nhiệt đới, rừng lá rộng, rừng lá kim, đồng cỏ, đồng cỏ núi cao, băng tuyết.
b. Từ 0 - 1000m có khí hậunóng và ẩm ướttạo điều kiện hình thành các đồng cỏ rộng lớn.
c. Càng lên cao thiên nhiêncàng thay đổi tương ứng với nhiệtđộ và độ ẩm.
d. Từ 1300 - 3000 m có khí hậu mát mẻ, mưaít tạo điều kiện hình thành các khu rừng nhiệt đới với thành phần loài đa dạng

II. Tự luận (1,5 điểm)

Câu 1. (1,0 điểm)Phân tích phương thức con người khai thác tự nhiên bền vững ở Bắc Mỹ?

Câu 2. (0,5 điểm) Giải thíchtại sao phần lớn cư dân Trungvà Nam Mĩ là ngườilai và có nền văn hóa Mĩ Latinh độc đáo


docx 36 trang Trang Anh 12/12/2025 670
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 17 Đề thi giữa Kì 2 Địa lí Lớp 7 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 17 Đề thi giữa Kì 2 Địa lí Lớp 7 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án)

Bộ 17 Đề thi giữa Kì 2 Địa lí Lớp 7 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án)
 Bộ 17 Đề thi giữa Kì 2 Địa lí Lớp 7 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 DeThiLichSu.net Bộ 17 Đề thi giữa Kì 2 Địa lí Lớp 7 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 ĐỀ SỐ 1
 UBND QUẬN LONG BIÊN TRƯỜNG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II 
 THCS LÝ THƯỜNG KIỆT MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ (PHÂN MÔN ĐỊA LÍ 7)
 Thời gian làm bài: 45 phút
I. TRẮC NGHIỆM (3,5 ĐIỂM)
1. Câu trắc nghiệm có nhiều phương án lựa chọn:
Hs chỉ chọn một phương án đúng và ghi lại câu trả lời vào bài làm
Câu 1. Nhận định nào sau đây không đúng về đặc điểm địa hình ở giữa Nam Mỹ?
A. Đồng bằng A-ma-dôn nằm trong khu vực có khí hậu xích đạo và cận xích đạo nóng ẩm, mưa nhiều
B. Có các đồng bằng rộng và bằng phẳng, bao gồm các đồng bằng: Ô-ri-nô-cô, A-ma-dôn, La Pla-ta và 
Pam-pa
C. Miền núi An-đét cao trung bình 3000-5000 m, gồm nhiều dãy núi, xen giữa là các thung lũng và cao 
nguyên. Thiên nheien có sự khác biệt rõ rệt giữa sườn đông và sườn Tây.
D. Các đồng bằng nhỏ có mưa ít nên thành thực vật chủ yếu là xa van, cây bụi.
Câu 2. Số lượng hồ có diện tích trên 5000 km2 ở Bắc Mỹ là
A. 13 B. 16 C. 14 D. 15
Câu 3. Phần lớn diện tích Bắc Mỹ nằm trong đới khí hậu nào?
A. Đới khí hậu cận nhiệt B. Đới khí hậu cực và cận cực
C. Đới khí hậu nhiệt đới D. Đới khí hậu ôn đới
Câu 4. Diện tích của Châu Mỹ lớn nhất trên thế giới?
A. Thứ hai B. Thứ nhất C. Thứ ba D. Thứ tư
Câu 5. Thảm thực vật ở phía Tây Trung Mỹ là
A. Rừng thưa, xa van B. Rừng ôn đới C. Rừng nhiệt đới D. Rừng lá kim
Câu 6. Người Anh-điêng và người E-xki-mô ở Bắc Mỹ có nguồn gốc từ
A. Châu Á B. Châu Phi C. Châu Âu D. Châu Đại Dương
Câu 7. Đặc điểm nào không phải vai trò của rừng A-ma-dôn?
A. Điều hòa khí hậu, cân bằng sinh thái toàn cầu.
B. Cung cấp số lượng gỗ lớn cho sản xuất công nghiệp.
C. Là “lá phổi xanh” của Trái Đất
D. Nguồn dự trữ sinh học quý giá 
Câu 8. Đâu không phải là một hệ quả lịch sử - địa lí của việc phát kiền ra châu Mỹ?
A. Tìm ra châu lục mới.
B. Đẩy nhanh quá trình di dân từ các châu lục khác tới châu Mỹ.
C. Hạn chế sự phát triển của các châu lục khác.
D. Mở ra một thời kì khám phá và chinh phục thế giới.
Câu 9. Kênh đào Pa-na-ma nối hai đại dương
A. Thái Bình Dương và Đại Tây Dương. B. Bắc Băng Dương và Thái Bình Dương.
C. Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương. D. Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.
 DeThiLichSu.net Bộ 17 Đề thi giữa Kì 2 Địa lí Lớp 7 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
Câu 10. Vị trí của miền núi Coóc-đi-e là ở
A. trung tâm Bắc Mỹ. B. phía bắc Canada. C. phía tây Bắc Mỹ. D. phía đông Bắc Mỹ.
2. Câu trắc nghiệm đúng sai: Mỗi câu , , ,풅 học sinh chọn đúng, sai bằng cách ghi chĩł Đ với ý đúng và ghi chĩe 푺 
với ý sai và ghi lại vào bài làm
Cho hình lát cắt sườn đông dãy An-đét qua lănh thổ Pêru - SGK địa lí 7. Tr. 151 Bộ kết nối tri thức
 Nhận định Đúng/sai
a. Các đai thực vật theo chiều cao của sườn đông đông An-đét qua lãnh thổ Pê-ru: Rừng nhiệt 
đới, rừng lá rộng, rừng lá kim, đồng cỏ, đồng cỏ núi cao, băng tuyết.
b. Từ 0 - 1000m có khí hậu nóng và ẩm ướt tạo điều kiện hình thành các đồng cỏ rộng lớn.
c. Càng lên cao thiên nhiên càng thay đổi tương ứng với nhiệt độ và độ ẩm.
d. Từ 1300 - 3000 m có khí hậu mát mẻ, mưa ít tạo điều kiện hình thành các khu rừng nhiệt 
đới với thành phần loài đa dạng
II. Tự luận (1,5 điểm)
Câu 1. (1,0 điểm) Phân tích phương thức con người khai thác tự nhiên bền vững ở Bắc Mỹ?
Câu 2. (0,5 điểm) Giải thích tại sao phần lớn cư dân Trung và Nam Mĩ là người lai và có nền văn hóa Mĩ 
Latinh độc đáo
 DeThiLichSu.net Bộ 17 Đề thi giữa Kì 2 Địa lí Lớp 7 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 ĐÁP ÁN
I. TRẮC NGHIỆM (3,5 ĐIỂM)
1. Câu trắc nghiệm có nhiều phương án lựa chọn:
 Đáp án 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
 Câu C C D A A A B C A C
2. Câu trắc nghiệm đúng sai (1 điểm)
 Câu Nội dung Điểm
 1 a. Đúng (Đ) 1 đáp án: 0.1 điểm
 (1 điểm) b. Sai (S) 2 đáp án: 0.25 điểm
 c. Đúng (Đ) 3 đáp án: 0.5 điểm
 d. Sai (S) 4 đáp án: 1 điểm
II. Tự luận (1.5 điểm)
 Câu hỏi Nội dung Điểm
 Câu 1 - Phương thức khai thác tài nguyên đất: Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp theo 0,25
 (1,0 hướng “nông nghiệp xanh”, ứng dụng khoa học - công nghệ trong quá trình sản 
 điểm) xuất. 0,25
 - Phương thức khai thác tài nguyên nước: Quy định xử lí nước thải, ban hành Đạo
 luật nuớc sạch,... Tài nguyên nước được khai thác tổng hợp nhằm tăng hiệu quả
 sử dụng và mang tính bền vững trong khai thác. 0,25
 - Phương thức khai thác bền vững tài nguyên rừng: Thành lập các vườn quổc gia, khai 
 thác có chọn lọc và để rừng tái sinh tự nhiên, quy định trồng mới sau khi
 khai thác, phòng chống cháy rừng,... 0,25
 - Phương thức khai thác tài nguyên khoáng sản: Sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài 
 nguyên khoáng sản, sử dụng năng lượng tái tạo, năng lượng sạch thay thế dần cho
 nguồn năng lượng hoá thạch.
 Câu 2 - Dân cư Trung và Nam Mĩ phần lớn là người lai do sự hòa huyết giữa người Âu gốc 0,25
 (0,5 Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha thuộc nhóm ngôn ngữ Latinh với người gốc Phi và người 
 điểm) Anh-điêng bản địa.
 - Trung và Nam Mĩ có nền văn hóa Mỹ latinh độc đáo, do kết hợp từ ba dòng văn 0,25
 hóa: Âu, Phi và Anh-điêng.
 DeThiLichSu.net Bộ 17 Đề thi giữa Kì 2 Địa lí Lớp 7 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 ĐỀ SỐ 2
 TRƯỜNG THCS NGUYỄN HUỆ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
 MÔN LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ 7 (PHÂN MÔN: ĐỊA LÍ)
 THỜI GIAN: 60 PHÚT
Phần I: Trắc nghiệm (3,5 điểm)
Trắc nghiệm nhiều lựa chọn: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6; mỗi câu hỏi chỉ chọn 1 phương án
Câu 1. Phần lớn diện tích Châu Đại Dương nằm ở bán cầu nào?
A. Bắc B. Tây C. Nam D. Đông
Câu 2. Lục địa Ô-xtray-li-a trải dài từ khoảng vĩ tuyến bao nhiêu?
A. 100N đến khoảng 390N B. 100N đến khoảng 890B
C. 100B đến khoảng 390N D. 200N đến khoảng 390Đ
Câu 3. Phân bố dân cư của Ô-xtray-li-a có đặc điểm gì?
A. Tập trung thưa thớt ở khu vực Đông Nam B. Tập trung chủ yếu ở vùng trung tâm
C. Phân bố không đồng đều D. Phân bố dân cư đồng đều
Câu 4. Đặc điểm cơ cấu dân số Ô-xtray-li-a là
A. cơ cấu dân số già. B. cơ cấu dân số trẻ.
C. tuổi thọ trung bình thấp. D. tỉ lệ trẻ em sinh ra cao.
Câu 5. Số dân Ô-xtray-li-a tăng nhanh là do nguyên nhân nào?
A. Quy mô dân số cao B. Do dân nhập cư
C. Tỉ lệ dân số trong tuổi sinh đẻ cao D. Tỉ suất tăng dân số tự nhiên thấp
Câu 6. Lễ hội nào sau đây không thuộc Ô-xtray-li-a?
A. Lễ hội truyền thống Ô Va-lây B. Lễ hội thổ dân Lô-ra
C. Lễ hội ánh sáng D. Lễ hội sông Ấn-Hằng
Trắc nghiệm trả lời ngắn: Thí sinh trả lời từ câu 7 đến câu 10
Câu 7. Loài động vật nào là biểu tượng cho đất nước Ô-xtrây-li-a ? 
Câu 8. Theo thống kê, năm 2020, quy mô dân số của Ô-xtrây-li-a là bao nhiêu?
Câu 9. Nguyên nhân làm cho phần lớn diện tích đất của Ô-xtrây-li-a thường bị khô hạn, kém màu mỡ?.
Câu 10. Nguyên nhân làm suy giảm đáng kể số lượng các loài động, thực vật hoang dã, nhất là các loài 
đặc hữu ở Ô-xtrây-li-a ? 
Trắc nghiệm đúng sai: Thí sinh trả lời câu 11. Trong mỗi ý a), b), c), d), thí sinh chọn đúng hoặc sai
Câu 11.
 a) Châu Đại Dương có diện tích nhỏ nhất trong các châu lục
 b) Châu Đại Dương rất ít tài nguyên khoáng sản.
 c) Ô-xtrây-li-a Là lục địa tương đối bằng phẳng. Phía tây là cao nguyên: đồng bằng, 
 bồn địa ở khu vực trung tâm và vùng núi ở phía đông. 
 d) Phần lớn diện tích Ô-Xtrây-li-a có khí hậu nóng ẩm mưa nhiều. 
Phần II: Tự luận (1,5 điểm)
Câu 1. (0,5 điểm) Em hãy phân tích những biện pháp khai thác, sử dụng và bảo vệ nguồn tài nguyên 
đất của Ô-xtrây-li-a. (0,5 điểm)
 DeThiLichSu.net Bộ 17 Đề thi giữa Kì 2 Địa lí Lớp 7 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
Câu 2. (1,0 điểm) Dựa vào bảng số liệu
 Năm 1990 1995 2000 2005 2010 2015 2020
 Diện tích 133,8 132,8 131,8 130,8 129,5 133,1 134,0
Nhận xét sự biến động diện tích rừng của Ô-xtrây-li-a trong giai đoạn 1990-2020.
 HƯỚNG DẪN CHẤM
 Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn: Mỗi đáp án đúng đạt 0,25 điểm= 1,5 điểm 1,5
 Trắc 1 2 3 4 5 6
 nghiệm C A C A B D
 (3,5 
 điểm) Trắc nghiệm trả lời ngắn: Mỗi đáp án đúng đạt 0,25 điểm= 1,0 điểm 1,0
 Câu 7: Cang-gu-ru
 Câu 8: 25,7 triệu người
 Câu 9: Do nguồn nước hạn chế.
 Câu 10: Cháy rừng
 Trắc nghiệm đúng sai: Mỗi đáp án đúng đạt 0,25 điểm= 1,0 điểm 1,0
 a b c d
 Đ S Đ S
 Phần II. Câu 1 
 Tự luận - Những biện pháp khai thác, sử dụng và bảo vệ nguồn tài nguyên đất của Ô-xtrây-
 (1,5 li-a:
 điểm) + Đất đai kém màu mỡ, khô hạn nên phát triển chăn nuôi gia súc, trồng cây chịu 0,25
 hạn.
 + Triển khai chương trình quốc gia chăm sóc đất để canh tác, phủ xanh đất trống, 0,25
 phổ biến kĩ thuật góp phần bảo vệ tài nguyên đất.
 Câu 2
 - Nhận xét sự biến động diện tích rừng của Ô-xtrây-li-a trong giai đoạn 1990-2020: 0.5
 Tài nguyên sinh vật phóng phú và có sự biến động không đều.
 + Giai đoạn 1990-2010: Diện tích rừng giảm 4,3 triệu ha. 0,25
 + Giai đoạn 2010-2020: Diện tích rừng tăng 4,5 triệu ha, tổng diện tích rừng tăng 0,25
 so với năm 1990 là 0.2 triệu ha.
 DeThiLichSu.net Bộ 17 Đề thi giữa Kì 2 Địa lí Lớp 7 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 ĐỀ SỐ 3
 UBND HUYỆN NÚI THÀNH KIỂM TRA GIỮA KÌ II 
 TRƯỜNG THCS NGUYẾN TRÃI MÔN: LỊCH SỬ VÀ ÐỊA LÍ – LỚP 7
 (PHÂN MÔN: ĐỊA LÍ)
 Thời gian: 60 phút (không kể thời gian giao đề)
I. TRẮC NGHIÊM: (2,0 điểm)
Chọn phương án trả lời đúng (A,B,C,D) và ghi vào giấy làm bài.
Câu 1: Châu Phi có diện tích lớn thứ mấy thế giới
A. Thứ hai. B. Thứ tư. C. Thứ ba. D. Thứ năm.
Câu 2: Phần đất liền châu Phi kéo dài từ khoảng
A. khoảng 370B đến 350N. B. khoảng 360B đến 350N.
C. khoảng 350B đến 370N. D. khoảng 350B đến 360N.
Câu 3: Dân số châu Phi tăng rất nhanh vào thời gian nào?
A. Từ những năm 50 của thế kỉ XX. B. Từ những năm 60 của thế kỉ XX.
C. Từ những năm 70 của thế kỉ XX. D. Từ những năm 80 của thế kỉ XX.
Câu 4: Châu Mỹ nằm ở đâu?
A. Bán cầu Bắc. B. Bán cầu Nam. C. Bán cầu Đông. D. Bán cầu Tây.
Câu 5: Diện tích của châu Mỹ là bao nhiêu?
A. 10 triệu km2. B. 44,4 triệu km2. C. 42 triệu km2. D. 20,2 triệu km2.
Câu 6: Đới khí hậu nào ở Bắc Mĩ chiếm diện tích lớn nhất?
A. Ôn đới. B. Nhiệt đới. C. Cận nhiệt. D. Cực và cận cực.
Câu 7: Các đô thị lớn của Bắc Mỹ thường tập trung ở đâu?
A. Ven Thái Bình Dương và ven Đại Tây Dương.
B. Phía Nam hệ thống Ngũ Hồ và ven Đại Tây Dương.
C. Phía Bắc Bắc Mỹ và Phía Nam hệ thống Ngũ Hồ.
D. Ven Thái Bình Dương và phía Bắc Bắc Mỹ.
Câu 8: Đới khí hậu xích đạo ở Trung và Nam Mỹ có đặc điểm gì?
A. Nóng, lượng mưa giảm dần. B. Một năm có hai mùa.
C. Mát mẻ quanh năm. D. Nóng ẩm quanh năm.
TỰ LUẬN: (3,0 điểm)
Câu 1: (1,5 đ) Trình bày sự phân hóa khí hậu ở Bắc Mỹ?
Câu 2: (1,0 đ) Nêu cách thức con người khai thác, bảo vệ thiên nhiên châu Phi ở môi trường cận nhiệt.
Câu 3: (0,5 đ) Cho biết hậu quả của dân số tăng quá nhanh ở châu Phi? Biện pháp hạn chế tăng dân 
số?
 DeThiLichSu.net Bộ 17 Đề thi giữa Kì 2 Địa lí Lớp 7 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 HƯỚNG DẪN CHẤM
I. Trắc nghiệm: (2 điểm) Mỗi đáp án đúng 0,25đ.
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
 Ðáp án đúng C A A D C A B D
 II. Tự luận: (3 điểm)
 Câu Nội dung
 - Khí hậu Bắc Mĩ phân hóa rất đa dạng
 Câu 1: + Phân hoá từ bắc xuống nam. Do lãnh thổ trải dài từ vùng cực Bắc đến khoảng vĩ tuyến 
 (1,5đ) 25°B, gồm khí hậu cực và cận cực, ôn đới, cận nhiệt và nhiệt đới. (0,75đ)
 + Do ảnh hưởng của địa hình, khí hậu ở Bắc Mỹ phân hoá theo chiều tây – đông và theo độ 
 cao. Các khu vực ven biển có khí hậu điều hòa, mưa nhiều; càng vào sâu trong lục địa biên 
 độ nhiệt độ năm càng lớn,
 mưa ít hơn, khí hậu khô hạn hơn. (0,75đ)
 Câu 2: - Trồng các loại cây ăn quả (nho, cam, chanh, ô liu,...) có giá trị xuất khẩu và một số cây 
 (1đ) lương thực (lúa mì, ngô). Gia súc chính là cừu. (0,25đ)
 - Phát triển khai thác khoáng sản như dầu mỏ ở An-giê-ri, vàng, kim cương ở Cộng hoà 
 Nam Phi. Thuận lợi các hoạt động du lịch.(0,5đ)
 - Các nước trong khu vực cần chống khô hạn và hoang mạc hoá. (0,25đ)
 Câu 3: Hậu quả của việc tăng dân số nhanh ở châu Phi: Kìm hãm sự phát triển kinh tế, dẫn đến 
 (0,5đ) đói nghèo, tài nguyên bị khai thác kiệt quệ, suy thoái và ô nhiễm môi trường nặng nề,... ở 
 châu Phi. (0,25đ)
 Biện pháp: Thực hiện tốt kế hoạch hóa gia đình...(0,25đ)
 DeThiLichSu.net Bộ 17 Đề thi giữa Kì 2 Địa lí Lớp 7 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 ĐỀ SỐ 4
 UBND HUYỆN TIÊN DU ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2 
 TRƯỜNG THCS NỘI DUỆ MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 7
 (PHÂN MÔN: ĐỊA LÍ)
 Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian giao đề)
I. Phần trắc nghiệm: ( 2 điểm)
Câu 1. Châu Phi tiếp giáp với các đại dương nào?
A. Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương.
B. Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.
C. Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
D. Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.
Câu 2. Châu Phi chiếm bao nhiêu phần trăm dân số thế giới năm 2020?
A. 10%. B. 13%.
C. 17%. D. 15%.
Câu 3. Thách thức lớn nhất của châu Phi khi tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao là gì?
A. Nạn đói. B. Thiếu việc làm.
C. Chênh lệch giàu nghèo. D. Ô nhiễm môi trường.
Câu 4. Nguyên nhân nào bùng nổ dân số ở châu Phi?
A. Tỉ suất tử thô thấp. B. Tỉ lệ gia tăng cơ giới cao.
C. Tỉ suất sinh cao. D. Quy mô dân số đông nhất thế giới.
II. Phần tự luận (4,0 điểm)
Câu 5. (2,0 điểm)
Hãy nêu hậu quả của một trong các vấn đề nổi cộm về dân cư, xã hội đối với sự phát triển của các nước 
châu Phi?
Câu 6. (2,0 điểm).
Trình bày cách thức con người khai thác, bảo vệ thiên nhiên ở môi trường nhiệt đới?
 DeThiLichSu.net Bộ 17 Đề thi giữa Kì 2 Địa lí Lớp 7 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 HƯỚNG DẪN CHẤM
I. Trắc nghiệm (2,0 điểm) Mỗi câu đúng được 0,5 điểm.
 Câu 1 2 3 4
 Đáp án A C A C
II. Tự luận (4,0 điểm)
 Câu Hướng dẫn chấm Điểm
 Câu 5 2,0
 * Hậu quả của một trong các vấn đề nổi cộm về dân cư, xã hội đối với sự phát triển 
 của các nước châu Phi:
 - Hậu quả của tăng dân số nhanh là một trong những nguyên nhân kìm hãm sự phát 2,0
 triển kinh tế, dẫn đến đói nghèo, tài nguyên bị khai thác kiệt quệ, suy thoái và ô 
 nhiễm môi trường.ở châu Phi.
 (HS lựa chọn trình bày hậu quả của một trong ba vấn đề đều cho điểm tối đa)
 Câu 6 2,0
 *Cách thức con người khai thác, bảo vệ thiên nhiên ở môi trường nhiệt đới:
 - Khu vực khô hạn: làm nương rẫy, cây trồng: chà là, lạc, bông; chăn nuôi chăn thả: 0,5
 dê, cừu
 - Khu vực khí hậu nhiệt đới ẩm: trồng cây ăn quả (chuối, ) cây công nghiệp (mía, 0,5
 chè, bông, cà phê, thuốc lá,) mục đích xuất khẩu. Chú ý xây dựng công trình thủy 
 lợi.
 - Khai thác và xuất khẩu khoáng sản: vàng, đồng, chì, dầu mỏ, khí tự nhiên,.. 0,5
 - Một số quốc gia châu Phi: thành lập khu bảo tồn thiên nhiên để bảo hệ sinh thái và 0,5
 phát triển du lịch.
 DeThiLichSu.net

File đính kèm:

  • docxbo_17_de_thi_giua_ki_2_dia_li_lop_7_sach_chan_troi_sang_tao.docx