Bộ 17 Đề thi giữa Kì 2 Địa lí Lớp 8 sách Cánh Diều (Có đáp án)
I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)
Em hãy khoanh tròn (chọn) chữ cái trước đáp án đúng nhất
Câu 1. Tác động của biến đổi khí hậu đối với thời tiết nước ta thể hiện:
A. Tăng các hiện tượng thời tiết cực đoan.
B. Số ngày nắng nóng có xu hướng tăng.
C. Số cơn bão mạnh có xu hướng tăng lên.
D. Cả A, B và C
Câu 2. Ý nào sau đây không phải đặc điểm của tác động biến đổi khí hậu đối đối với thủy văn:
A. Chênh lệch mùa lũ và mùa cạn gia tăng.
B. Lũ quét ở miền núi, ngập lụt ở đồng bằng ngày càng nghiêm trọng.
C. Chênh lệch giữa mùa lũ và mùa cạn có xu hướng giảm.
D. Tăng nguy cơ thiếu nước sản xuất và sinh hoạt vào mùa khô.
Câu 3. Đất Feralit có đặc điểm?
A. Lớp vỏ phong hóa mỏng, ít chua, nghèo chất mùn, khó thoát nước.
B. Lớp vỏ phong hóa dày, đất chua, nghèo chất mùn, dễ thoát nước.
C. Lớp vỏ phong hóa dày, ít chua, giầu chất mùn, dễ thoát nước.
D. Lớp vỏ phong hóa mỏng, không thoáng khí, nghèo chất mùn, khó thoát nước.
Câu 4. Trong nông nghiệp đất feralit có giá trị:
A. Trồng cây công nghiệp:cao su, hồ tiêu; cây dược liệu: quế, hồi và một số cây ăn quả.
B. Trồng cây lương thực: lúa, ngô; hoa màu: rau, củ quả và một số cây ăn quả.
C. Trồng công nghiệp: chè, hồ tiêu; trồng cây lương thực: lúa, ngô và các cây dược liệu.
D. Trồng cây lương thực: lúa, ngô; hoa màu: rau, củ quả và các cây công nghiệp hằng năm.
Câu 5. Đất phù sa thường phân bố ở đâu?
A. Đồng bằng Sông Hồng. B. Đồng bằng Sông Cửu Long.
C. Đồng bằng duyên hải miền Trung. D. Cả A, B và C.
Câu 6. Đất phù sa ở đồng bằng sông Hồng có đặc điểm:
A. Chua, giầu chất dinh dưỡng. B. Ít chua, nghèo chất dinh dưỡng.
C. Ít tơi xốp và giàu chất dinh dưỡng. D. Ít chua, tơi xốp, giàu chất dinh dưỡng.
Câu 7. Đất phù sa ở đồng bằng ven biển miền Trung có đặc điểm:
A. Có độ phì thấp hơn, nhiều cát, ít phù sa sông. B. Tơi xốp, có độ phì cao, giàu chất dinh dưỡng.
C. Ít tơi xốp, có độ phì cao và giàu chất dinh dưỡng D. Ít chua, có độ phì cao và giàu chất dinh dưỡng.
Câu 8. Đất mùn trên núi cao có đặc điểm:
A. Đất nghèo mùn, tầng đất mỏng. B. Đất tơi xốp, tầng đất mỏng.
C. Đất giàu mùn và tầng đất mỏng. D. Đất giàu mùn và có tầng đất dày
II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1. (1,5 điểm) Phân tích tác động của biến đổi khí hậu đến thủy văn nước ta?
Câu 2. (0,5 điểm) Tìm ví dụ về các giải pháp giảm nhẹ biến đổi khí hậu ở nước ta?
Câu 3. (1,0 điểm) Chứng minh tính cấp thiết của vấn đề chống thoái hóa đất ở nước ta?
HƯỚNG DẪN CHẤM
I. TRẮC NGHIỆM
| 1. D | 2. C | 3. B | 4. A | 5. D | 6. D | 7. A | 8. C |
II. TỰ LUẬN
| Câu | Nội dung | Điểm |
| 1 |
- Biến đổi khí hậu tác động lớn đến thuỷ văn nước ta, đặc biệt tới lưu lượng nước và chế độ nước sông: + Lượng mưa trung bình năm biến động làm lưu lượng nước sông cũng biến động theo. + Sự chênh lệch lưu lượng nước giữa mùa lũ và mùa cạn gia tăng. Vào mùa mưa lũ, số ngày mưa lũ gia tăng gây nên tình trạng lũ quét ở miền núi và ngập lụt ở đồng bằng ngày càng trầm trọng. Vào mùa cạn, lưu lượng nước giảm, làm gia tăng nguy cơ thiếu nước sinh hoạt và sản xuất ở một số địa phương. |
0.25 0.5 0.75 |
| 2 |
Ví dụ về giải pháp giảm nhẹ biến đổi khí hậu ở Việt Nam: Để giảm nhẹ hậu quả của biến đổi khí hậu, hiện nay, ở Việt Nam đã tăng cường sản xuất và sử dụng một số nguồn năng lượng tái tạo, như: năng lượng Mặt Trời, năng lượng gió, năng lượng thủy triều,… |
0,5 |
| 3 |
- Chống thoái hóa đất là vấn đề cấp thiết ở nước ta, vì: - Thực trạng: + Nhiều diện tích đất ở trung du và miền núi bị rửa trôi, xói mòn, bạc màu, trở nên khô cằn, nghèo dinh dưỡng; nguy cơ hoang mạc hoá có thể xảy ra ở khu vực duyên hải Nam Trung Bộ. + Đất ở nhiều vùng cửa sông, ven biển bị suy thoái do nhiễm mặn, nhiễm phèn, ngập úng và có xu hướng ngày càng tăng. - Biện pháp: + Bảo vệ rừng và trồng rừng.. + Củng cố và hoàn thiện hệ thống đê biển, hệ thống công trình thủy lợi. + Bổ sung các chất hữu cơ, các vi sinh vật cho đất và làm tăng độ phì nhiêu của đất. |
0.5 0.5 |
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 17 Đề thi giữa Kì 2 Địa lí Lớp 8 sách Cánh Diều (Có đáp án)
Bộ 17 Đề thi giữa Kì 2 Địa lí Lớp 8 sách Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiLichSu.net DeThiLichSu.net Bộ 17 Đề thi giữa Kì 2 Địa lí Lớp 8 sách Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiLichSu.net ĐỀ SỐ 1 PHÒNG GD&ĐT BẮC HÀ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II TRƯỜNG PTDTBT THCS MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 8 HOÀNG THU PHỐ PHÂN MÔN ĐỊA LÍ I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) Em hãy khoanh tròn (chọn) chữ cái trước đáp án đúng nhất Câu 1. Tác động của biến đổi khí hậu đối với thời tiết nước ta thể hiện: A. Tăng các hiện tượng thời tiết cực đoan. B. Số ngày nắng nóng có xu hướng tăng. C. Số cơn bão mạnh có xu hướng tăng lên. D. Cả A, B và C Câu 2. Ý nào sau đây không phải đặc điểm của tác động biến đổi khí hậu đối đối với thủy văn: A. Chênh lệch mùa lũ và mùa cạn gia tăng. B. Lũ quét ở miền núi, ngập lụt ở đồng bằng ngày càng nghiêm trọng. C. Chênh lệch giữa mùa lũ và mùa cạn có xu hướng giảm. D. Tăng nguy cơ thiếu nước sản xuất và sinh hoạt vào mùa khô. Câu 3. Đất Feralit có đặc điểm? A. Lớp vỏ phong hóa mỏng, ít chua, nghèo chất mùn, khó thoát nước. B. Lớp vỏ phong hóa dày, đất chua, nghèo chất mùn, dễ thoát nước. C. Lớp vỏ phong hóa dày, ít chua, giầu chất mùn, dễ thoát nước. D. Lớp vỏ phong hóa mỏng, không thoáng khí, nghèo chất mùn, khó thoát nước. Câu 4. Trong nông nghiệp đất feralit có giá trị: A. Trồng cây công nghiệp:cao su, hồ tiêu; cây dược liệu: quế, hồi và một số cây ăn quả. B. Trồng cây lương thực: lúa, ngô; hoa màu: rau, củ quả và một số cây ăn quả. C. Trồng công nghiệp: chè, hồ tiêu; trồng cây lương thực: lúa, ngô và các cây dược liệu. D. Trồng cây lương thực: lúa, ngô; hoa màu: rau, củ quả và các cây công nghiệp hằng năm. Câu 5. Đất phù sa thường phân bố ở đâu? A. Đồng bằng Sông Hồng. B. Đồng bằng Sông Cửu Long. C. Đồng bằng duyên hải miền Trung. D. Cả A, B và C. Câu 6. Đất phù sa ở đồng bằng sông Hồng có đặc điểm: A. Chua, giầu chất dinh dưỡng. B. Ít chua, nghèo chất dinh dưỡng. C. Ít tơi xốp và giàu chất dinh dưỡng. D. Ít chua, tơi xốp, giàu chất dinh dưỡng. Câu 7. Đất phù sa ở đồng bằng ven biển miền Trung có đặc điểm: A. Có độ phì thấp hơn, nhiều cát, ít phù sa sông. B. Tơi xốp, có độ phì cao, giàu chất dinh dưỡng. C. Ít tơi xốp, có độ phì cao và giàu chất dinh dưỡng D. Ít chua, có độ phì cao và giàu chất dinh dưỡng. Câu 8. Đất mùn trên núi cao có đặc điểm: A. Đất nghèo mùn, tầng đất mỏng. B. Đất tơi xốp, tầng đất mỏng. C. Đất giàu mùn và tầng đất mỏng. D. Đất giàu mùn và có tầng đất dày II. TỰ LUẬN (3,0 điểm) DeThiLichSu.net Bộ 17 Đề thi giữa Kì 2 Địa lí Lớp 8 sách Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiLichSu.net Câu 1. (1,5 điểm) Phân tích tác động của biến đổi khí hậu đến thủy văn nước ta? Câu 2. (0,5 điểm) Tìm ví dụ về các giải pháp giảm nhẹ biến đổi khí hậu ở nước ta? Câu 3. (1,0 điểm) Chứng minh tính cấp thiết của vấn đề chống thoái hóa đất ở nước ta? DeThiLichSu.net Bộ 17 Đề thi giữa Kì 2 Địa lí Lớp 8 sách Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiLichSu.net HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM 1. D 2. C 3. B 4. A 5. D 6. D 7. A 8. C II. TỰ LUẬN Câu Nội dung Điểm 1 - Biến đổi khí hậu tác động lớn đến thuỷ văn nước ta, đặc biệt tới lưu lượng nước và chế 0.25 độ nước sông: + Lượng mưa trung bình năm biến động làm lưu lượng nước sông cũng biến động theo. 0.5 + Sự chênh lệch lưu lượng nước giữa mùa lũ và mùa cạn gia tăng. Vào mùa mưa lũ, số 0.75 ngày mưa lũ gia tăng gây nên tình trạng lũ quét ở miền núi và ngập lụt ở đồng bằng ngày càng trầm trọng. Vào mùa cạn, lưu lượng nước giảm, làm gia tăng nguy cơ thiếu nước sinh hoạt và sản xuất ở một số địa phương. 2 Ví dụ về giải pháp giảm nhẹ biến đổi khí hậu ở Việt Nam: Để giảm nhẹ hậu quả của biến đổi khí hậu, hiện nay, ở Việt Nam đã tăng cường sản xuất 0,5 và sử dụng một số nguồn năng lượng tái tạo, như: năng lượng Mặt Trời, năng lượng gió, năng lượng thủy triều, 3 - Chống thoái hóa đất là vấn đề cấp thiết ở nước ta, vì: - Thực trạng: 0.5 + Nhiều diện tích đất ở trung du và miền núi bị rửa trôi, xói mòn, bạc màu, trở nên khô cằn, nghèo dinh dưỡng; nguy cơ hoang mạc hoá có thể xảy ra ở khu vực duyên hải Nam Trung Bộ. + Đất ở nhiều vùng cửa sông, ven biển bị suy thoái do nhiễm mặn, nhiễm phèn, ngập úng và có xu hướng ngày càng tăng. - Biện pháp: 0.5 + Bảo vệ rừng và trồng rừng.. + Củng cố và hoàn thiện hệ thống đê biển, hệ thống công trình thủy lợi. + Bổ sung các chất hữu cơ, các vi sinh vật cho đất và làm tăng độ phì nhiêu của đất. DeThiLichSu.net Bộ 17 Đề thi giữa Kì 2 Địa lí Lớp 8 sách Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiLichSu.net ĐỀ SỐ 2 PHÒNG GD&ĐT BẮC TRÀ MY KIỂM TRA GIỮA KÌ II TRƯỜNG PTDTBT THCS NGUYỄN BỈNH KHIÊM MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 8 PHÂN MÔN ĐỊA LÍ I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm). Đọc kĩ đề và khoanh vào đáp đúng: Câu 1: Nhiệt độ, lượng mưa trung bình năm của nước ta có xu hướng biến động mạnh do tác động của A. biến đổi khí hậu. B. biến đổi kinh tế. C. biến đổi dân số. D. biến đổi sinh vật. Câu 2: Vào mùa lũ, ở miền núi và đồng bằng thường sãy ra thiên tai nào? A. Núi lửa, động đất. B. Hạn hán, cháy rừng. C. Lũ quét, ngập lụt. D. Sóng thần, sạc lỡ. Câu 3: Việt Nam là một trong 16 quốc gia sở hữa sự đa dạng sinh học cao nhất thế giới với hơn A. 20.000 loài đã được xác định. B. 30.000 loài đã được xác định. C. 40.000 loài đã được xác định. D. 50.000 loài đã được xác định. Câu 4: Hệ sinh thái nào sau đây thuộc hệ sinh thái nhân tạo? A. Trảng cỏ, cây bụi. B. Đồng ruộng, rừng trồng. C. Rừng ngập mặn, cỏ biển. D. Rừng cận nhiệt, rừng ôn đới núi cao. Câu 5: Nguyên nhân tự nhiên nào dẫn đến suy giảm đa dạng sinh học ở nước ta? A. Chất thải từ sinh hoạt B. Đốt rừng làm nương rẫy. C. Bão lũ, hạn hán, cháy rừng D. Khai thác lâm sản, động vật hoang dã Câu 6: Để bảo tồn đa dạng sinh học, chúng ta không nên thực hiện hành động nào sau đây? A. Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên. B. Trồng rừng và bảo vệ rừng tự nhiên. C. Xử lí chất thải sinh hoạt và sản xuất. D. Săn bắt động vật hoang dã trái phép. Câu 7: Ngày 25 – 12 – 2000, Hiệp định phân định vịnh Bắc Bộ được kí kết giữa các nước nào? A. Việt Nam và Thái Lan. B. Việt Nam và Trung Quốc. C. Việt Nam và Lào. D. Việt Nam và Campuchia. Câu 8: Vùng Biển Việt Nam có diện tích khoảng A. 1 triệu km2. B. 3 triệu km2. C. 5 triệu km2. D. 7 triệu km2. II. TỰ LUẬN (3,0 điểm). Câu 1: (1,5 điểm) Em hãy chứng minh tính cấp thiết của vấn đề chống thoái hoá đất? Câu 2: (1,0 điểm) Em hãy so sánh sự giống và khác nhau giữa vùng tiếp giáp lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế? Câu 3: (0,5 điểm) Liên hệ thực tế địa phương tác động của biến đổi khí hậu, bản thân em đã làm để góp phần giảm nhẹ biến đổi khí hậu? DeThiLichSu.net Bộ 17 Đề thi giữa Kì 2 Địa lí Lớp 8 sách Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiLichSu.net HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm). Mỗi câu đúng đạt 0.25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án A C D B C D B A II. TỰ LUẬN (3,0 điểm). Câu Đáp án Điểm * Chứng minh tính cấp thiết của vấn đề chống thoái hoá đất: - Thực trạng: Diện tích đất bị thoái hoá ở Việt Nam khoảng 10 triệu ha, chiếm 0,5đ khoảng 30% diện tích cả nước. Một số biểu hiện như: + Nhiều diện tích đất ở trung du và miền núi bị rửa trôi, xói mòn trở nên khô cằn 0,25đ và nghèo dinh dưỡng, nguy cơ hoang mạc hoá có thể xảy ra ở khu vực duyên hải Câu 1 Nam Trung Bộ. (1,5đ) + Đất ở nhiều vùng cửa sông, ven biển bị suy thoái do nhiễm mặn, nhiễm phèn, ngập 0,25đ úng. Diện tích đất phèn, đất mặn có xu hướng ngày càng tăng. - Hậu quả: Thoái hoá đất dẫn đến độ phì của đất giảm khiến năng suất cây trồng bị 0,25đ ảnh hưởng, nhiều nơi đất bị thoái hoá nặng không thể sử dụng cho trồng trọt. => Vì vậy, việc ngăn chặn sự thoái hoá đất, nâng cao chất lượng đất có ý nghĩa rất 0,25đ quan trọng trong việc đảm bảo tài nguyên đất cho sản xuất nông, lâm nghiệp. * Điểm giống nhau: Đều là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam. 0,5đ * Điểm khác nhau: Câu 2 + Vùng tiếp giáp lãnh hải có chiều rộng 12 hải lí tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải. 0,25đ (1,0đ) + Vùng đặc quyền kinh tế hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 0,25đ hải lí tính từ đường cơ sở. * Tác động của biến đổi khí hậu ở địa phương em là: Nhiều thiên tai như mưa lớn, 0,25đ Câu 3 bão, lũ lụt, hạn hán (0,5đ) * Bản thân em đã làm những việc để góp phần giảm nhẹ biến đổi khí hậu như: 0,25đ Trồng và bảo vệ cây xanh, bỏ rác đúng nơi quy định, tiết kiệm điện, nước DeThiLichSu.net Bộ 17 Đề thi giữa Kì 2 Địa lí Lớp 8 sách Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiLichSu.net ĐỀ SỐ 3 TRƯỜNG THCS KIM ĐỒNG KIỂM TRA HỌC KỲ I MÔN: LỊCH SỬ&ĐỊA LÍ 8 PHÂN MÔN ĐỊA LÍ I. TRẮC NGHIỆM Câu 1: Biến đổi khí hậu tác động đối với khí hậu thể hiện ở việc A. làm cho lượng mưa tăng lên. B. làm cho nhiệt độ trung bình có xu thế tăng lên. C. làm cho độ ẩm có xu hướng tăng lên. D. làm cho các cơn bão mạnh có xu thế giảm xuống. Câu 2: Tính chất nhiệt đới gió mùa của lớp phủ thổ nhưỡng thể hiện ở A. quá trình phong hóa đá mẹ diễn ra chậm B. quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng C. lớp phủ thổ nhưỡng mỏng, nhẹ. D. quá trình tích lũy ôxít sắt, nhôm diễn ra chậm. Câu 3: Đặc điểm của đất phù sa là A. có độ phì cao, giàu dinh dưỡng B. chứa nhiều ôxít sắt và ôxít nhôm C. màu đỏ vàng D. nghèo các chất badơ và mùn. Câu 4: Sự đa dạng về kiểu hệ sinh thái của sinh vật Việt Nam thể hiện ở A. số lượng cá thể trong mỗi loài tương đối phong phú B. Việt Nam có nhiều loài thực vật quý hiếm C. Việt Nam là một trong 16 quốc gia sở hữu sự đa dạng sinh học cao nhất thế giới. D. nước ta có nhiều hệ sinh thái tự nhiên trên cạn, dưới nước và hệ sinh thái nhân tạo. Câu 5: Hệ sinh thái nhân tạo như A. hệ sinh thái đồng ruộng B. rừng ngập mặn C. rạn san hô D. đầm phá ven biển Câu 6: Diện tích biển Đông khoảng A. 3,33 triệu km2 B. 3,44 triệu km 2 C. 3,55 triệu km 2 D. 3,55 triệu km2 Câu 7: Nội thủy là vùng A. biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra biển. B. biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều rộng 12 hải lí C. biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều rộng 200 hải lí. D. nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở. Câu 8: Đường phân định vịnh Bắc Bộ giữa Việt Nam và Trung Quốc được xác định qua A. 21 điểm B. 22 điểm C. 23 điểm D. 24 điểm Câu 9: Biến đổi khí hâụ làm cho thời tiết nước ta? A. Ôn hoà B. Dễ chịu C. Khắc nghiệt D. Mát mẽ Câu 10: Đất Feralit chiếm tỉ lệ A. 70% B. 65 % C. 75 %D. 85 % II. TỰ LUẬN DeThiLichSu.net Bộ 17 Đề thi giữa Kì 2 Địa lí Lớp 8 sách Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiLichSu.net Câu 1: (1 điểm) Hãy chứng minh tính cấp thiết của vấn đề thoái hóa đất ? Câu 2: (1 điểm) Nhận xét sự biến động diện tích rừng tự nhiên qua bảng số liệu sau: DIỆN TÍCH RỪNG TỰ NHIÊN CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1943 – 2020 Năm 1943 1983 2020 Diện tích rừng tự nhiên (triệu ha) 14,3 6,8 10,3 Câu 3: (0,5 điểm) Em hãy nêu một số hành động cụ thể có thể làm để ứng phó với biến đổi khí hậu? DeThiLichSu.net Bộ 17 Đề thi giữa Kì 2 Địa lí Lớp 8 sách Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiLichSu.net HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án B B A D A B D A C B II. TỰ LUẬN Câu Nội dung Điểm Hãy chứng minh tính cấp thiết của vấn đề thoái hóa đất 1,5 - Diện tích đất ở Việt Nam đang ngày càng thoái hóa... Câu 1 - Nguyên nhân thoái hóa đất: (1đ) + Do tự nhiên: 0.5 + Do con người: 0.5 - Cần thực hiện các giải pháp để giảm thiểu tình trạng thoái hóa đất. Nhận xét sự biến động diện tích rừng tự nhiên qua bảng số liệu 1 Câu 2 - Giai đoạn 1943-1983: diện tích rừng giảm, nguyên nhân... 0,5 (1đ) - Giai đoạn 1983 – 2020: diện tích rừng tăng, nguyên nhân... 0,5 Em hãy nêu 1 số hành động cụ thể có thể làm để ứng phó với biến đổi khí hậu? 0.5 - Tiết kiêm năng lượng điện Câu 3 - Bảo vệ rừng (0,5đ) - Xử lí rác thải . (tùy theo số lượng các giải pháp mà cho điểm phù hợp) DeThiLichSu.net Bộ 17 Đề thi giữa Kì 2 Địa lí Lớp 8 sách Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiLichSu.net ĐỀ SỐ 4 ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II TRƯỜNG THCS NGÔ GIA TỰ MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ - LỚP 8 PHÂN MÔN ĐỊA LÍ I. TRẮC NGHIỆM (2,5 điểm) Ghi lại chữ cái đứng trước câu trả lời đúng vào giấy kiểm tra. Câu 1. Sông ngòi nước ta chảy theo hai hướng chủ yếu là A. tây bắc-đông nam và tây-đông. B. vòng cung và tây-đông. C. tây bắc-đông nam và vòng cung. D. tây-đông và bắc- nam. Câu 2. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng mục đích sử dụng nguồn nước ở lưu vực các sông tại Việt Nam? A. Phát triển thủy điện. B. Cung cấp nước sinh hoạt. C. Phát triển du lịch. D. Nuôi trồng hải sản. Câu 3. Biểu hiện của sự gia tăng các hiện tượng thời tiết cực đoan ở nước ta là A. nhiệt độ trung bình qua các năm xu hướng tăng. B. các đợt mưa phùn xảy ra ngày càng nhiều hơn. C. nhiều kỉ lục về nhiệt độ, mưa diễn ra quanh năm. D. số cơn bão mạnh có xu hướng tăng, thất thường. Câu 4. Điểm du lịch biển nào sau đây nằm ở phía Bắc nước ta? A. Phú Quốc . B. Cửa Lò. C. Sầm Sơn. D. Đồ Sơn. Câu 5. Biến đổi khí hậu có tác động như thế nào đối với thủy văn của Việt Nam? A. Các yếu tố: nhiệt độ, lượng mưa có sự biến động trên cả nước. B. Nhiệt độ trung bình năm có xu thế tăng trên phạm vi cả nước. C. Gia tăng sự chênh lệch lưu lượng nước giữa mùa lũ và mùa cạn. D. Tăng các hiện tượng thời tiết cực đoan (mưa lớn, bão, rét đậm,). Câu 6. Các hoạt động du lịch biển ở phía Bắc Việt Nam A. diễn ra quanh năm. B. không diễn ra vào mùa hạ. C. chỉ diễn ra vào mùa đông. D. hầu như chỉ diễn ra vào mùa hạ. Câu 7. Khí hậu phân hóa đa dạng giúp ngành nông nghiệp nước ta A. phát triển độc canh cây lúa nước. B. phát triển được tất cả các loại cây của đới lạnh. C. chỉ phát triển được những loại cây nhiệt đới. D. phát triển các loại cây miền cận nhiệt, ôn đới và nhiệt đới. Câu 8. Biểu hiện chủ yếu của biến đổi khí hậu là A. nhiệt độ Trái Đất tăng. B. số lượng sinh vật tăng. C. mực nước ở sông tăng. D. dân số ngày càng tăng. Câu 9. Hai chi lưu lớn ở Việt Nam của hệ thống sông Mê Công là A. sông Tiền và sông Srê Pốk. B. sông Tiền và sông Hậu C. sông Lô và sông Chảy. D. sông Lô và sông Đà. DeThiLichSu.net
File đính kèm:
bo_17_de_thi_giua_ki_2_dia_li_lop_8_sach_canh_dieu_co_dap_an.docx

