Bộ 17 Đề thi giữa Kì 2 Địa lí Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án)

Câu 1: Đất phù sa ở các vùng cửa sông, ven biển thuận lợi cho

A. trồng cây lương thực, rau quả. B. khai thác và nuôi trồng thuỷ sản.

C. trồng các loại cây gỗ quý. D. trồng hoa màu và cây công nghiệp lâu năm.

Câu 2: Nước ta có những nhóm đất chính nào?

A. Nhóm đất feralit. B. Nhóm đất phù sa.

C. Nhóm đất mùn núi cao. D. Tất cả các đáp án trên.

Câu 3: Đặc điểm cơ bản của thổ nhưỡng nước ta là

A. tính chất nhiệt đới gió mùa. B. tính chất tơi xốp.

C. tính chất giàu dưỡng chất. D. tính chất khô, nóng.

Câu 4: Đất phù sa sông có đặc điểm gì?

A. Là loại đất phù sa trung tính, ít chua, màu nâu, tơi xốp, giàu dinh dưỡng.

B. Đất có màu nâu, tơi xốp, giàu chất dinh dưỡng, chua.

C. Đất có màu vàng, nghèo chất dinh dưỡng.

D. Đất có màu nâu, tơi xốp, nghèo chất dinh dưỡng.

Câu 5: Đất bị rửa trôi, xói mòn ở các vùng đồi núi dẫn đến việc

A. các vùng đất này bị biến thành các trung tâm công nghiệp.

B. mưa lũ xảy ra triều miên ở các vùng này.

C. đất không còn độ phì, chất dinh dưỡng cho thực vật phát triển, đất khó phục hồi.

D. đất thêm nhiều độ phì, dễ trồng trọt.

Câu 6: Đối với đất feralit, ở những nơi có độ dốc nhỏ, có thể kết hợp trồng các loại cây gì?

A. Cây ngắn ngày, cây thực phẩm, cây hoa.

B. Cây công nghiệp hàng năm, cây thực phẩm và cây lương thực

C. Cây lấy gỗ, cây công nghiệp lâu năm, cây dược liệu

D. Tất cả các đáp án trên.

docx 49 trang tuệ hiền 12/12/2025 700
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 17 Đề thi giữa Kì 2 Địa lí Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 17 Đề thi giữa Kì 2 Địa lí Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án)

Bộ 17 Đề thi giữa Kì 2 Địa lí Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án)
 Bộ 17 Đề thi giữa Kì 2 Địa lí Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 DeThiLichSu.net Bộ 17 Đề thi giữa Kì 2 Địa lí Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 ĐỀ SỐ 1
 UBND HUYỆN TIÊN DU ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2
 TRƯỜNG THCS NỘI DUỆ Môn: Lịch sử và Địa lí 8 (Phân môn: Địa lí)
 Thời gian làm bài: 30 phút (không kể thời gian giao đề)
I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)
Câu 1. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng giải pháp giúp giảm nhẹ biến đổi khí hậu?
A. Sử dụng tiết kiệm nguồn năng lượng. B. Bảo vệ rừng, trồng và bảo vệ cây xanh.
C. Cải tạo, tu bổ và nâng cấp hạ tầng vận tải. D. Giảm thiểu và xử lí rác thải, chất thải.
Câu 2. “Các hoạt động của con người nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ các tác nhân gây 
ra biến đổi khí hậu” – đó là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
A. Ứng phó với biến đổi khí hậu. B. Giảm nhẹ biến đổi khí hậu.
C. Thích ứng với biến đổi khí hậu. D. Phòng chống biến đổi khí hậu.
Câu 3. Sông chảy theo hướng vòng cung là
A. Sông Mã. B. Sông Gâm. C. Sông Chảy. D. Sông Hồng.
Câu 4. Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm sông ngòi Việt Nam?
A. Sông ngòi nước ta chủ yếu là sông nhỏ.
B. Sông ngòi nước ta có ít phù sa.
C. Sông ngòi nước ta có nhiều nước.
D. Sông có hai hướng chính là tây bắc - đông nam và vòng cung.
II. TỰ LUẬN (4,0 điểm) 
Câu 5. (2,0 điểm) 
Trình bày đặc điểm chung của mạng lưới sông ngòi Việt Nam? 
Câu 6. (2,0 điểm) 
Quan sát bảng mùa lũ trên 1 số hệ thống sông lớn ở nước ta
 Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
 Sông Hồng x x x x x
 Sông Thu Bồn x x x x
 Sông Cửu Long x x x x x
Ghi chú: Tháng lũ: x
Cho biết mùa lũ, mùa cạn của ba hệ thống sông? Giải thích vì sao mùa lũ khác nhau?
 DeThiLichSu.net Bộ 17 Đề thi giữa Kì 2 Địa lí Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 ĐÁP ÁN
I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)
Mỗi câu đúng được 0,5 điểm.
 Câu 1 2 3 4
 Đáp án C A B B
II. TỰ LUẬN (4,0 điểm) 
 Câu Đáp án Điểm
 - Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp trên cả nước: 0,5
 + Việt Nam có 2360 con sông có chiều dài dài trên 10km. 
 + 93% các sông nhỏ và ngắn. Một số sông lớn là: sông Hồng, sông Mê Công, 
 - Sông ngòi nước ta chảy theo hai hướng chính là tây bắc - đông nam (sông Hồng, sông 0,5
 Thái Bình, sông Đà,...) và hướng vòng cung (sông Thương, sông Lục Nam,); một số 
 1
 sông chảy theo hướng tây - đông. 
 - Chế độ dòng chảy của sông ngòi nước ta có hai mùa rất rõ rệt: mùa lũ và mùa cạn. 0,5
 Trung bình lượng nước trong mùa lũ chiếm 70 - 80% lượng nước cả năm. 
 - Sông ngòi nước ta có nhiều nước (hơn 800 tỉ m3/ năm) và lượng phù sa khá lớn 0,5
 (khoảng 200 triệu tấn/năm). 
 - Có 3 hệ thống sông: Sông Hồng, sông Thu Bồn, Sông Cửu Long 0,25
 - Hệ thống sông Hồng mùa lũ từ tháng 6 – 10 0,25
 - Hệ thống sông Thu Bồn mùa lũ từ tháng 9 – 12 0,25
 - Hệ thống sông Cửu Long mùa lũ từ tháng 7 – 11 0,25
 2 * Giải thích: Vì ta thấy mùa lũ trên các sông không giống nhau và có xu hướng chậm dần 0,25
 từ Bắc vào Nam do: 
 - Đặc điểm địa chất, địa hình lưu vực và hình dạng lãnh thổ ở các miền khác nhau. 0,25
 - Do đặc điểm khí hậu, chế độ mưa ở ba vùng khác nhau. 0,25
 - Ngoài ra còn do tác động của một số nhân tố như : diện tích lưu vực, thực vật, hồ đầm... 0,25
 DeThiLichSu.net Bộ 17 Đề thi giữa Kì 2 Địa lí Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 ĐỀ SỐ 2
 UBND XÃ CHÂU ĐỨC KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
 TRƯỜNG THCS NGUYỄN HUỆ Môn: Lịch sử và Địa lí 8 (Phân môn: Địa lí)
 Thời gian làm bài: 30 phút
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (3,5 điểm)
1. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (1,5 điểm)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6; mỗi câu hỏi chỉ chọn 1 phương án
Câu 1: Đất phù sa ở các vùng cửa sông, ven biển thuận lợi cho
A. trồng cây lương thực, rau quả. B. khai thác và nuôi trồng thuỷ sản.
C. trồng các loại cây gỗ quý. D. trồng hoa màu và cây công nghiệp lâu năm.
Câu 2: Nước ta có những nhóm đất chính nào?
A. Nhóm đất feralit. B. Nhóm đất phù sa.
C. Nhóm đất mùn núi cao. D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 3: Đặc điểm cơ bản của thổ nhưỡng nước ta là
A. tính chất nhiệt đới gió mùa. B. tính chất tơi xốp.
C. tính chất giàu dưỡng chất. D. tính chất khô, nóng.
Câu 4: Đất phù sa sông có đặc điểm gì?
A. Là loại đất phù sa trung tính, ít chua, màu nâu, tơi xốp, giàu dinh dưỡng.
B. Đất có màu nâu, tơi xốp, giàu chất dinh dưỡng, chua.
C. Đất có màu vàng, nghèo chất dinh dưỡng.
D. Đất có màu nâu, tơi xốp, nghèo chất dinh dưỡng.
Câu 5: Đất bị rửa trôi, xói mòn ở các vùng đồi núi dẫn đến việc
A. các vùng đất này bị biến thành các trung tâm công nghiệp.
B. mưa lũ xảy ra triều miên ở các vùng này.
C. đất không còn độ phì, chất dinh dưỡng cho thực vật phát triển, đất khó phục hồi.
D. đất thêm nhiều độ phì, dễ trồng trọt.
Câu 6: Đối với đất feralit, ở những nơi có độ dốc nhỏ, có thể kết hợp trồng các loại cây gì?
A. Cây ngắn ngày, cây thực phẩm, cây hoa.
B. Cây công nghiệp hàng năm, cây thực phẩm và cây lương thực 
C. Cây lấy gỗ, cây công nghiệp lâu năm, cây dược liệu
D. Tất cả các đáp án trên.
2. Trắc nghiệm trả lời ngắn (1,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ câu 7 đến câu 10
Câu 7: Cho bảng số liệu: Diện tích 3 nhóm đất chính ở nước ta năm 2021
 Nhóm đất Feralit Phù sa Mùn núi cao Tổng
 Diện tích (km²) 215.287,8 79.490,9 36.433,3 331.212,0
 (Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2022)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tỉ trọng (%) đất Phù sa trong cơ cấu các nhóm đất ở nước ta (làm tròn 
kết quả đến hàng đơn vị của %).
 DeThiLichSu.net Bộ 17 Đề thi giữa Kì 2 Địa lí Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
Câu 8: Tại sao đất feralit có màu đỏ vàng?
Câu 9: Hệ sinh thái rừng ngập mặn phân bố chủ yếu ở khu vực nào?
Câu 10: Nguyên nhân đất bị rửa trôi, xói mòn chiếm diện tích lớn ở các vùng đồi núi là gì?
3. Trắc nghiệm đúng sai (1,0 điểm)
Thí sinh trả lời câu 11. Trong mỗi ý a, b, c, d, thí sinh chọn đúng hoặc sai
Câu 11: 
 a. Đất feralit thường phân bố ở vùng đồng bằng.
 b. Đất phù sa chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta.
 c. Đất phù sa phân bố chủ yếu ở Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long và các đồng 
 bằng nhỏ hẹp ven biển miền Trung
 d. Đất mùn núi cao phân bố ở độ cao trên 1600 m.
PHẦN II. TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Cho thông tin sau:
 Theo Chương trình Phát triển Liên hợp quốc (UNDP), Việt Nam là một trong những quốc gia có 
mức độ đa dạng sinh học cao nhất thế giới với nhiều hệ sinh thái khác nhau gồm núi, rừng nhiệt đới, núi đá 
vôi/khoáng, hệ sinh thái biển và ven biển; hơn 100 loài chim và hơn 10% các loài thực vật của Việt Nam 
có tính đặc hữu. Tuy nhiên, các chuyên gia của Tổ chức Quốc tế về Bảo tồn thiên nhiên tại Việt Nam 
(WWF Việt Nam) đánh giá giá trị đa dạng sinh học của Việt Nam đang xuống cấp và thoái hóa. 
 (Nguồn: Bộ tài nguyên môi trường, ngày 13/03/2024)
Câu 1: (0,5 điểm) Trình bày nguyên nhân gây suy giảm đa dạng sinh học ở nước ta hiện nay.
Câu 2: (1,0 điểm) Bản thân em hãy đề xuất các biện pháp để bảo vệ đa dạng sinh học ở Việt Nam.
 DeThiLichSu.net Bộ 17 Đề thi giữa Kì 2 Địa lí Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 ĐÁP ÁN
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (3,5 điểm)
1. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (1,5 điểm)
Mỗi đáp án đúng đạt 0,25 điểm.
 Câu 1 2 3 4 5 6
 Đáp án B D A A C B
2. Trắc nghiệm trả lời ngắn (1,0 điểm)
 Câu Đáp án Điểm
 7 24% 0,25 điểm
 8 Vì có sắt và nhôm. 0,25 điểm
 9 Cửa sông, ven biển. 0,25 điểm
 19 Nạn phá rừng 0,25 điểm
3. Trắc nghiệm đúng sai (1,0 điểm)
Mỗi đáp án đúng đạt 0,25 điểm.
 S a. Đất feralit thường phân bố ở vùng đồng bằng.
 S b. Đất phù sa chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta.
 c. Đất phù sa phân bố chủ yếu ở Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long và các đồng 
 Đ
 bằng nhỏ hẹp ven biển miền Trung
 Đ d. Đất mùn núi cao phân bố ở độ cao trên 1600 m.
PHẦN II. TỰ LUẬN (1,5 điểm)
 Câu Nội dung Điểm
 Nguyên nhân gây suy giảm đa dạng sinh học ở nước ta hiện nay:
 - Do tự nhiên: bão, lũ lụt, hạn hán, cháy rừng,... làm suy giảm đa dạng sinh học nhanh hơn, 0,25
 1 trầm trọng hơn.
 - Do hoạt động của con người: khai thác lâm sản, đốt rừng làm đất nông nghiệp, du canh 0,25
 du cư làm cho diện tích rừng thu hẹp, nhiều loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng
 Học sinh đề xuất được 4 biện pháp. (Mỗi biện pháp đúng đạt 0,25 điểm)
 Bản thân em hãy đề xuất các biện pháp để bảo vệ đa dạng sinh học ở Việt Nam
 - Tuyên truyền, nâng cao ý thức của người dân về bảo vệ môi trường và đa dạng sinh 
 học. 
 - Tích cực trồng cây để bảo vệ môi trường.
 2 1,0
 - Tham gia các hoạt động về xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia nhằm 
 bảo vệ và khôi phục các hệ sinh thái tự nhiên, rừng nguyên sinh và động thực vật quý 
 hiếm.
 - Thực hiện nghiêm Luật Bảo vệ môi trường và Luật Đa dạng sinh học ở nước ta.
 - Phân loại rác thải, không xả rác ra môi trường.
 DeThiLichSu.net Bộ 17 Đề thi giữa Kì 2 Địa lí Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 ĐỀ SỐ 3
 UBND QUẬN LONG BIÊN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
 TRƯỜNG THCS LÝ THƯỜNG KIỆT Môn: Lịch sử và Địa lí - Lớp 8 (Phân môn: Địa lí)
 Thời gian làm bài: 45 phút
I. TRẮC NGHIỆM (3,5 điểm)
1. Câu trắc nghiệm có nhiều phương án lựa chọn (2,5 điểm)
HS chỉ chọn một phương án đúng và ghi lại câu trả lời vào bài làm
Câu 1. Để làm giảm biến đổi khí hậu cần phải?
A. Tăng cường sử dụng nhiều phương tiện giao thông cá nhân.
B. Xây dựng thêm nhiều các nhà máy công nghiệp.
C. Sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo.
D. Sử dụng nhiều các loại nhiên liệu khác thác từ tự nhiên.
Câu 2. Biến đổi khí hậu tác động tới phương diện nào thủy văn?
A. Dòng chảy và quanh cảnh. B. Chế độ nước và dòng chảy.
C. Lưu lượng nước và chế độ nước. D. Lưu lượng nước và dòng chảy.
Câu 3. Đặc điểm nào sau đây không đúng với nhóm đất phù sa ở nước ta?
A. Chua, giàu mùn, tơi xốp và giữ nước kém.
B. Phân bố chủ yếu ở khu vực đồng bằng.
C. Độ phì phụ thuộc vào đặc tính phù sa của các sông và chế độ canh tác.
D. Chiếm 24% diện tích đất tự nhiên.
Câu 4. Nhóm đất feralit chiếm bao nhiêu phần trăm diện tích đất tự nhiên?
A. 55%. B. 65%. C. 45%. D. 75%.
Câu 5. Mùa mưa tháng 4 – 5 gây nên hiện tượng gì tới thổ nhưỡng?
A. Bồi đắp đất. B. Tẩy chua cho đất.
C. Cung cấp chất dinh dưỡng cho đất. D. Xói mòn, rửa trôi.
Câu 6. Do tác động của biến đổi khí hậu, nhiệt trung bình năm của nước ta có xu hướng?
A. Tăng. B. Giảm mạnh. C. Giảm. D. Giữ nguyên.
Câu 7. Ứng phó với biến đổi khí hậu được hiểu là?
A. Hoạt động của con người nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ các tác nhân gây ra biến 
đổi khí hậu.
B. Hoạt động của con người nhằm chống lại các cách thay đổi khí hậu và loại bỏ các tác nhân gây ra biến 
đổi khí hậu.
C. Hoạt động của con người nhằm kích thích việc khai thác các tài nguyên thiên nhiên để phục vụ cho 
con người.
D. Hoạt động của con người nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu và ngăn chặn các tác nhân gây ra biến 
đổi khí hậu.
Câu 8. Quá trình hình thành đất đặc trưng của nước ta là
A. quá trình bồi tụ. B. quá trình mùn hóa. C. quá trình feralit. D. quá trình mùn hóa.
Câu 9. Mức tăng nhiệt độ trung bình toàn Việt Nam trong thời kì 1958 – 2018 là?
 DeThiLichSu.net Bộ 17 Đề thi giữa Kì 2 Địa lí Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
A. 0,99oC. B. 1oC. C. 0,50oC. D. 0,89oC.
Câu 10. Nước ta có mấy nhóm đất chính?
A. 4 nhóm. B. 3 nhóm. C. 5 nhóm. D. 2 nhóm.
2. Câu trắc nghiệm đúng sai (1,0 điểm)
Mỗi câu a, b, c, d học sinh chọn đúng, sai bằng cách ghi chữ Đ với ý đúng và ghi chữ S với ý sai và ghi 
lại vào bài làm
Cho bảng:
 DIỆN TÍCH RỪNG TỰ NHIÊN CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1943 - 2020
 Năm 1943 1983 2020
 Diện tích rừng tự nhiên (triệu ha) 14,3 6,8 10,3
 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam các năm)
 Nhận định Đáp án
 1. Giai đoạn từ 1943 - 1983: diện tích rừng tự nhiên có xu hướng giảm (7,5 triệu ha).
 2. Diện tích rừng tự nhiên ở Việt Nam trong giai đoạn 1943-2020 không có sự biến động lớn.
 3. Trong giai đoạn 1983 - 2020: Diện tích rừng có xu hướng tăng (3,5 triệu ha) => Diện tích 
 rừng đã có sự cải thiện do con người có những biện pháp canh tác hợp lí, bảo vệ
 4. Diện tích rừng Việt Nam suy giảm chỉ do các yếu tố tự nhiên tác động.
II. TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu 1. (1,0 điểm) So sánh đặc điểm và sự phân bố của 3 nhóm đất chính ở nước ta.
Câu 2. (0,5 điểm) Địa phương em sinh sống có nhóm đất chủ yếu là gì? Đặc điểm và giá trị sử dụng của 
nhóm đất đó?
 DeThiLichSu.net Bộ 17 Đề thi giữa Kì 2 Địa lí Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 ĐÁP ÁN
I. TRẮC NGHIỆM (3,5 điểm)
1. Câu trắc nghiệm có nhiều phương án lựa chọn (2,5 điểm)
Mỗi ý đúng được 0.25 điểm.
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
 Đáp án C C A A D B A C D B
2. Câu trắc nghiệm đúng sai (1,0 điểm)
1 đáp án: 0,1 điểm 2 đáp án: 0,25 điểm 3 đáp án: 0,5 điểm 4 đáp án: 1,0 điểm
 Nhận định Đáp án
 1. Giai đoạn từ 1943 - 1983: diện tích rừng tự nhiên có xu hướng giảm (7,5 triệu ha). Đ
 2. Diện tích rừng tự nhiên ở Việt Nam trong giai đoạn 1943-2020 không có sự biến động lớn. S
 3. Trong giai đoạn 1983 - 2020: Diện tích rừng có xu hướng tăng (3,5 triệu ha) => Diện tích 
 Đ
 rừng đã có sự cải thiện do con người có những biện pháp canh tác hợp lí, bảo vệ
 4. Diện tích rừng Việt Nam suy giảm chỉ do các yếu tố tự nhiên tác động. S
II. TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu 1. (1,0 điểm) So sánh đặc điểm và sự phân bố của 3 nhóm đất chính ở nước ta.
Mỗi tiêu chí 0,25 điểm.
 Nhóm đất Đặc điểm Phân bố
 - Đất chua, nghèo mùn, nhiều sét.
 Đất feralit Các miền đồi núi thấp
 - Có màu đỏ, vàng
 Xốp, nhiều mùn, có màu đen hoặc Dưới thảm rừng á nhiệt đới 
 Đất mùn núi cao
 nâu hoặc ôn đới vùng núi cao
 Nhìn chung rất phì nhiêu, tơi xốp, Ở các vùng đồng bằng và ven 
 Đất bồi tụ phù sa sông và biển
 ít chua, giàu mùn, giữ nước tốt,... biển
Câu 2. (0,5 điểm) Địa phương em sinh sống có nhóm đất chủ yếu là gì? Đặc điểm và giá trị sử dụng của 
nhóm đất đó?
- Nhóm đất phù sa ở đồng bằng sông Hồng. (0,25 điểm)
- Đặc điểm: ít chua, tơi xốp, giàu dinh dưỡng. Phù hợp để sản xuất cây lương thực, cây công nghiệp hàng 
năm, cây ăn quả,..... (0,25 điểm)
 DeThiLichSu.net Bộ 17 Đề thi giữa Kì 2 Địa lí Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 ĐỀ SỐ 4
 UBND HUYỆN NÚI THÀNH KIỂM TRA GIỮA KÌ II
 TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRÃI MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ - LỚP 8 (Phân môn: Địa lí)
 Mã đề: A Thời gian: 30 phút (không kể thời gian giao đề)
I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)
Chọn 01 phương án trả lời đúng (A, B ,C, D) và ghi vào giấy làm bài!
Câu 1: Nhóm đất nào dưới đây chiếm tỉ lệ nhỏ nhất ở nước ta?
A. Đất feralit. B. Đất mặn, phèn. C. Đất phù sa. D. Đất mùn núi cao. 
Câu 2: Trong các hệ sinh thái, hệ sinh thái nào sau đây ngày càng mở rộng? 
A. Hệ sinh thái ngập mặn. B. Hệ sinh thái nông nghiệp. 
C. Hệ sinh thái nguyên sinh. D. Hệ sinh thái tre nứa.
Câu 3: Đặc điểm chung của đất phù sa là
A. nghèo chất dinh dưỡng. B. tầng đất mỏng, bị chua.
C. tầng đất dày, phì nhiêu. D. phì nhiêu, nhiều cát.
Câu 4: Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến tình trạng thoái hóa đất ở Việt Nam? 
A. Nạn phá rừng để lấy gỗ, đốt nương làm rẫy. 
B. Hạn chế sử dụng phân bón hóa học trong sản xuất nông nghiệp. 
C. Biến đổi khí hậu làm gia tăng tình trạng hạn hán, ngập lụt. 
D. Việt Nam có 3/4 diện tích đồi núi, có độ dốc cao.
Câu 5: Nhóm đất mùn núi cao phân bố chủ yếu ở vùng nào dưới đây?
A. Vùng đồng bằng. B. Vùng núi cao. C. Vùng trung du. D. Vùng ven biển. 
Câu 6: Hệ sinh thái nào sau đây thuộc hệ sinh thái tự nhiên trên cạn? 
A. Rừng ngập mặn, cỏ biển. B. Rừng mưa nhiệt đới. 
C. Đầm phá ven biển. D. Rạn san hô, rừng ôn đới. 
Câu 7: Để bảo tồn đa dạng sinh học, chúng ta không nên thực hiện hành động nào sau đây? 
A. Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên. B. Xử lí chất thải sinh hoạt và sản xuất. 
C. Săn bắt động vật hoang dã trái phép. D. Trồng rừng và bảo vệ rừng tự nhiên. 
Câu 8: Sinh vật Việt Nam đa dạng thể hiện 
A. sự đa dạng về thành phần loài, về gen di truyền, về kiểu hệ sinh thái. 
B. có nhiều khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia. 
C. có nhiều sinh vật có tên trong “Sách đỏ” Việt Nam. 
D. có nhiều loài động thực vật quý hiếm. 
II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1 (1,5 điểm): Phân tích đặc điểm của đất feralit và giá trị sử dụng đất feralit trong sản xuất nông, 
lâm nghiệp?
Câu 2 (1,5 điểm):
a. Em hãy nêu những giải pháp giảm nhẹ với biến đổi khí hậu? (1,0 điểm) 
b. Là học sinh em có thể làm gì để thích ứng và giảm nhẹ với biến đổi khí hậu? (0,5 điểm)
 DeThiLichSu.net

File đính kèm:

  • docxbo_17_de_thi_giua_ki_2_dia_li_lop_8_sach_chan_troi_sang_tao.docx