Bộ 18 Đề thi cuối Kì 1 Địa lí Lớp 9 sách Cánh Diều (Có đáp án)
Câu 1. Công nghiệp khai thác dầu thô, khí tự nhiên phân bố chủ yếu ở vùng
A. Đông Nam Bộ. B. Đồng bằng sông Hồng.
C. Tây Nguyên. D. Bắc Trung Bộ.
Câu 2. Nguồn lao động dồi dào, thị trường rộng lớn là cơ sở để phát triển mạnh ngành
A. công nghiệp khai thác khí tự nhiên. B. công nghiệp cơ khí và hoá chất.
C. công nghiệp sản xuất máy vi tính. D. công nghiệp sản xuất thực phẩm.
Câu 3. Loại hình bưu chính - viễn thông phát triển nhanh nhất ở nước ta hiện nay là
A. viễn thông di động. B. gửi thư và bưu phẩm.
C. truyền hình cáp. D. viễn thông cố định.
Câu 4. Viễn thông gồm các hoạt động:
A. nhận, vận chuyển thư tín và xử lí số liệu bằng các thiết bị điện tử.
B. nhận, vận chuyển thư tín, bưu phẩm, hàng hóa, tài liệu.
C. gửi, truyền, nhận và xử lí số liệu, hình ảnh, âm thanh,... bằng các thiết bị điện tử.
D. nhận và xử lí số liệu, hình ảnh, âm thanh và vận chuyển thư tín, bưu phẩm.
Câu 5. Loại hình không thuộc mạng lưới thông tin liên lạc
A. mạng điện thoại. B. mạng phi thoại. C. mạng truyền dẫn. D. mạng kĩ thuật số.
Câu 6. Những dịch vụ của ngành bưu chính bao gồm
A. chuyển phát nhanh, điện hoa. B. internet, chuyển phát nhanh.
C. điện thoại, internet, truyền dẫn số liệu. D. điện thoại, phát hành báo chí.
Câu 7. Nhận xét đúng với ngành bưu chính viễn thông nước ta là
A. phát triển ổn định. B. phát triển rất nhanh.
C. ít biến động. D. phát triển không ổn định.
Câu 8. Tính đến năm 2021, Việt Nam có
A. 5 tuyến cáp quang biển kết nối đi quốc tế và 1 hệ thống truyền dẫn vệ tinh.
B. 6 tuyến cáp quang biển kết nối đi quốc tế và 1 hệ thống truyền dẫn vệ tinh.
C. 7 tuyến cáp quang biển kết nối đi quốc tế và 2 hệ thống truyền dẫn vệ tinh.
D. 8 tuyến cáp quang biển kết nối đi quốc tế và 2 hệ thống truyền dẫn vệ tinh.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 18 Đề thi cuối Kì 1 Địa lí Lớp 9 sách Cánh Diều (Có đáp án)
Bộ 18 Đề thi cuối Kì 1 Địa lí Lớp 9 sách Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiLichSu.net DeThiLichSu.net Bộ 18 Đề thi cuối Kì 1 Địa lí Lớp 9 sách Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiLichSu.net ĐỀ SỐ 1 TRƯỜNG THCS LA BẰNG ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI Môn: Lịch sử và Địa lí 9 (Phân môn: Địa lí) Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) Chọn phương án trả lời đúng trong các câu dưới đây: Câu 1. Tuyến đường sắt quan trọng nhất nước ta là A. Đường sắt Thống nhất B. Hà Nội – Đồng Đăng C. Hà Nội – Lào Cai D. Hà Nội – Lạng Sơn Câu 2. Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ tiếp giáp với vùng nào dưới đây? A. Đồng bằng sông Hồng. B. Đồng bằng sông Cửu Long. C. Vịnh Bắc Bộ. D. Đông Nam Bộ. Câu 3. Tỉnh nào sau đây thuộc khu vực Tây Bắc A. Thái Nguyên. B. Lào Cai. C. Lạng Sơn. D. Sơn La. Câu 4. Hai đầu mối giao thông vận tải quan trọng nhất vùng Đồng bằng sông Hồng là A. Quảng Ninh, Thái Bình. B. Vĩnh Phúc, Nam Định. C. Hà Nội, Hải Phòng. D. Bắc Ninh, Hải Dương. Câu 5. Vùng đồng bằng sông Hồng gồm bao nhiêu tỉnh, thành phố? A. 10 B. 11 C. 12 D. 13 Câu 6. Trong sản xuất lương thực, vùng Đồng bằng sông Hồng đứng đầu cả nước về tiêu chí A. Diện tích trồng lúa. B. Sản lượng lúa. C. Năng suất lúa. D. Bình quân lương thực/người. Câu 7. Địa điểm du lịch nào sau đây thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng? A. Đền Hùng. B. Vịnh Hạ Long. C. Thác Bản Giốc. D. Đảo Lí Sơn. Câu 8. Ngành chăn nuôi vùng Đồng bằng sông Hồng đang phát triển mạnh theo hướng A. tự cung tự cấp. B. tự phát, quy mô nhỏ. C. nhỏ lẻ, hộ gia đình. D. hiện đại, quy mô lớn. PHẦN II. TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu 1 (1,5 điểm). Phân tích vai trò của nhân tố vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên đến sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ Câu 2 (1,0 điểm). Cho bảng số liệu sau: MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG Ở VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ NĂM 2010 VÀ NĂM 2021 Năm 2010 2021 Tỉ lệ hộ nghèo (%) 29,4 13,4 Thu nhập bình quân đầu người/tháng theo giá hiện hành (triệu đồng) 0,9 2,8 Tuổi thọ trung bình (năm) 70,0 71,2 Tỉ lệ người lớn biết chữ (%) 88,3 90,6 (Nguồn: Tổng cục Thống kê) DeThiLichSu.net Bộ 18 Đề thi cuối Kì 1 Địa lí Lớp 9 sách Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiLichSu.net Dựa vào bảng số liệu hãy nhận xét về chất lượng cuộc sống dân cư vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Câu 3 (0,5 điểm). Trình bày vai trò của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ? DeThiLichSu.net Bộ 18 Đề thi cuối Kì 1 Địa lí Lớp 9 sách Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiLichSu.net ĐÁP ÁN PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Trả lời A A D C B C B D PHẦN II. TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu Đáp án Điểm Phân tích vai trò của nhân tố vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên đến sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ - Vị trí địa lí: Nước ta ở gần trung tâm Đông Nam Á, trong khu vực kinh tế phát triển năng 0,5 động châu Á - Thái Bình Dương, tạo thuận lợi mở rộng thị trường xuất nhập khẩu, xây dựng các tuyến du lịch, giao thông với khu vực và thế giới. - Điều kiện tự nhiên tạo tiền đề cho việc phát triển các ngành dịch vụ. + Khí hậu nhiệt đới thuận lợi cho các hoạt động dịch vụ diễn ra quanh năm. 0,25 1 + Các khu vực đồi núi, bãi biển, cảnh quan đẹp thích hợp phát triển du lịch như: Sa Pa, Đà 0,25 Lạt, Hạ Long,.. + Bờ biển có nhiều vũng vịnh thuận tiện xây dựng cảng, như Hải Phòng, Đà Nẵng, Khánh 0,25 Hoà,Mạng lưới sông ngòi dày đặc có thể phát triển du lịch sông nước và giao thông đường sông. - Tuy nhiên, địa hình nhiều đồi núi, chia cắt mạnh; các thiên tai gây khó khăn cho hoạt 0,25 động của các ngành dịch vụ. Nhận xét về chất lượng cuộc sống dân cư vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Tỉ lệ hộ nghèo giảm nhanh, từ 29,4% xuống còn 13,4%, giảm 16%. 0,25 - Thu nhập bình quân đầu người/tháng theo giá hiện hành tăng, từ 0,9 triệu đồng/người/tháng lên 2,8 triệu đồng/người/tháng, tăng 1,9 triệu đồng/người/tháng. 2 - Tuổi thọ trung bình tăng, từ 70 năm lên 71,2 năm. 0,25 - Tỉ lệ người lớn biết chữ tăng từ 88,3% lên 90,6%; tăng 2,3% => Chất lượng cuộc sống dân cư vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ đang ngày càng được 0,25 cải thiện và nâng cao. Vai trò của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ - Vai trò của vùng đối với nền kinh tế cả nước: đóng góp của Vùng kinh tế trọng điểm Bắc 0,25 Bộ vào GDP cả nước ngày càng lớn, năm 2021 là 26,6%. 3 - Tạo điều kiện cho sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại 0,25 hóa, sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động của cả hai vùng đồng bằng sông Hồng và Trung du và miền núi Bắc Bộ. DeThiLichSu.net Bộ 18 Đề thi cuối Kì 1 Địa lí Lớp 9 sách Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiLichSu.net ĐỀ SỐ 2 UBND THỊ XÃ NINH HÒA ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH&THCS NINH ĐÔNG MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ - KHỐI 9 (Phân môn: Địa lí) Thời gian: 30 phút (Không kể thời gian phát đề) A. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (2,0 điểm) Chọn ý trả lời đúng nhất trong mỗi câu sau: Câu 1. Công nghiệp khai thác dầu thô, khí tự nhiên phân bố chủ yếu ở vùng A. Đông Nam Bộ. B. Đồng bằng sông Hồng. C. Tây Nguyên. D. Bắc Trung Bộ. Câu 2. Nguồn lao động dồi dào, thị trường rộng lớn là cơ sở để phát triển mạnh ngành A. công nghiệp khai thác khí tự nhiên. B. công nghiệp cơ khí và hoá chất. C. công nghiệp sản xuất máy vi tính. D. công nghiệp sản xuất thực phẩm. Câu 3. Loại hình bưu chính - viễn thông phát triển nhanh nhất ở nước ta hiện nay là A. viễn thông di động. B. gửi thư và bưu phẩm. C. truyền hình cáp. D. viễn thông cố định. Câu 4. Viễn thông gồm các hoạt động: A. nhận, vận chuyển thư tín và xử lí số liệu bằng các thiết bị điện tử. B. nhận, vận chuyển thư tín, bưu phẩm, hàng hóa, tài liệu. C. gửi, truyền, nhận và xử lí số liệu, hình ảnh, âm thanh,... bằng các thiết bị điện tử. D. nhận và xử lí số liệu, hình ảnh, âm thanh và vận chuyển thư tín, bưu phẩm. Câu 5. Loại hình không thuộc mạng lưới thông tin liên lạc A. mạng điện thoại. B. mạng phi thoại. C. mạng truyền dẫn. D. mạng kĩ thuật số. Câu 6. Những dịch vụ của ngành bưu chính bao gồm A. chuyển phát nhanh, điện hoa. B. internet, chuyển phát nhanh. C. điện thoại, internet, truyền dẫn số liệu. D. điện thoại, phát hành báo chí. Câu 7. Nhận xét đúng với ngành bưu chính viễn thông nước ta là A. phát triển ổn định. B. phát triển rất nhanh. C. ít biến động. D. phát triển không ổn định. Câu 8. Tính đến năm 2021, Việt Nam có A. 5 tuyến cáp quang biển kết nối đi quốc tế và 1 hệ thống truyền dẫn vệ tinh. B. 6 tuyến cáp quang biển kết nối đi quốc tế và 1 hệ thống truyền dẫn vệ tinh. C. 7 tuyến cáp quang biển kết nối đi quốc tế và 2 hệ thống truyền dẫn vệ tinh. D. 8 tuyến cáp quang biển kết nối đi quốc tế và 2 hệ thống truyền dẫn vệ tinh. B. TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu 1. (0,5 điểm) Dựa vào kiến thức tìm hiểu hãy trình bày sự hiểu biết của em về một loại hình thương mại ở địa phương em đang sống. Câu 2. (1,5 điểm) DeThiLichSu.net Bộ 18 Đề thi cuối Kì 1 Địa lí Lớp 9 sách Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiLichSu.net Trình bày được đặc điểm phân hoá thiên nhiên giữa Đông Bắc và Tây Bắc của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (địa hình, khí hậu, sinh vật). Câu 3. (1,0 điểm) Phân tích được vị thế của Thủ đô Hà Nội. DeThiLichSu.net Bộ 18 Đề thi cuối Kì 1 Địa lí Lớp 9 sách Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiLichSu.net ĐÁP ÁN A. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (2,0 điểm) Mỗi câu đúng 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án A D A C D A B C B. TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu 1. (0,5 điểm) Dựa vào kiến thức tìm hiểu hãy trình bày sự hiểu biết của em về một loại hình thương mại ở địa phương em đang sống. Gợi ý: HS có thể trình bày về các loại hình thương mai như: chợ, siêu thị, của hàng tiện lợi). Nêu được nơi phân bố, các mặt hành buôn bán, vai trò Câu 2. (1,5 điểm) Trình bày được đặc điểm phân hoá thiên nhiên giữa Đông Bắc và Tây Bắc của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (địa hình, khí hậu, sinh vật). Đông Băc Tây Bắc Điểm Chủ yếu là núi cao và núi trung bình, Chủ yếu là đồi núi thấp, hướng vòng Địa hướng tây bắc – đông nam; có dãy cung; có các dạng đồi điển hình nhất 0,5 hình Hoàng Liên Sơn cao và đồ sộ nhất nước Việt Nam; địa hình các-xtơ khá phổ biến. ta; có các cánh đồng thung lũng núi. Nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh Nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông ít Khí hậu nhất nước ta, mừa đông đến sớm và kết lạnh hơn và có sự phân hóa rõ rệt với 3 0,5 thúc muộn. đai cao. Có diện tích rưng lớn, tỉ lệ che phủ rừng Nguồn sinh vật khá đa dạng, mang tính Sinh vật cao, sinh vật mang tính nhiệt đới, cận nhiệt đới, cận nhiệt đới và ôn đới núi 0,5 nhiệt đới. cao. Câu 3. (1,0 điểm) Phân tích được vị thế của Thủ đô Hà Nội. - Hà Nội là Thủ đô của nước ta, có vị thế đặc biệt quan trọng đối với cả nước, là trung tâm đầu não chính trị - hành chính quốc gia, trung tâm lớn về kinh tế, văn hóa, khoa học, giáo dục và giao dịch quốc tế. (0,25 điểm) - Hội tụ nhiều tiềm năng phát triển kinh tế. Năm 2021, GRDP của Hà Nội chiếm khoảng 42% GRDP vùng Đồng bằng sông Hồng và 12,6% GDP của cả nước, chiếm 4,7% trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ, chiếm 9% vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của cả nước. (0,5 điểm) - Hiện nay, Hà Nội là cực tăng trưởng chủ đạo của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và vùng kinh tế động lực phía Bắc. (0,25 điểm) DeThiLichSu.net Bộ 18 Đề thi cuối Kì 1 Địa lí Lớp 9 sách Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiLichSu.net ĐỀ SỐ 3 UBND HUYỆN HIỆP ĐỨC KIỂM TRA CUỐI KỲ I TRƯỜNG THCS PHAN BỘI CHÂU Môn: Lịch sử và Địa lì - Lớp 9 (Phân môn: Địa lí) Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian giao đề) I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) Khoanh tròn một trong những chữ cái A, B, C, D đứng đầu câu trả lời đúng (từ câu 1 - câu 4) Câu 1. Người Kinh ít tập trung ở A. ven biển. B. trung du. C. miền núi. D. đồng bằng. Câu 2. Các dân tộc phân bố chủ yếu ở Tây Nguyên là A. Tày, Thái, Mường... B. Chăm, Tày, Nùng,... C. Chăm, Hoa, HMông,... D. Gia- rai, Ê-đê, Ba-na,... Câu 3. Nối ý ở cột A với ý ở cột B sao cho đúng A. A (Loại hình giao thông) B. B (Các tuyến quan trọng) 1. Đường ô tô a. Hải Phòng, Bà Rịa- Vũng Tàu. 2. Đường sắt b. Nội Bài, Đà Nẵng, Tân Sơn Nhất. 3. Đường hàng không c. Quốc lộ 1, đường Hồ Chí Minh. 4. Đường biển d. Thống Nhất, Hà Nội- Hải Phòng. A. 1- c, 2 - d, 3 - b, 4 - a. B. 1 - a, 2 - b, 3 - c, 4 - d. C. 1- c, 2 - a, 3 - d, 4 - b. D. 1- d, 2 - c, 3 - a, 4 - b. Câu 4. Tỉnh, thành phố nào sau đây không thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng? A. Hà Nội. B. Lào Cai. C. Hải Dương. D. Hải Phòng. Câu 5. Điền chữ Đ vào ô trống trước câu đúng, chữ S vào ô trống trước câu sai. (0,5 điểm) a. Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh trồng cây công nghiệp, cây ăn quả và dược liệu. Trong đó, đặc biệt là cây chè, hồi, thảo quả, quế, phát triển thành vùng sản xuất tập trung. b. Sản xuất điện là ngành công nghiệp đóng góp quan trọng cho sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Trong vùng, nhiệt điện phát triển hơn thủy điện. Câu 6. Chọn và điền từ hoặc cụm từ cho sẵn: công nghệ, công nghệ cao, lớn nhất, lớn nhì vào chỗ trống (...) trong đoạn sau cho hợp lý. (0,5 điểm) Chăn nuôi gia súc là thế mạnh của Trung du và miền núi Bắc Bộ. Số lượng đàn trâu (1). .............................. cả nước. Chăn nuôi đang phát triển theo hình thức trang trại, ứng dụng (2). . vào sản xuất. II. TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu 1 (1,5 điểm). Phân tích các thế mạnh để phát triển kinh tế biển của vùng Đồng bằng sông Hồng. Câu 2 (1,0 điểm). Dựa vào bảng số liệu sau: MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG DÂN CƯ Ở VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ, NĂM 2010 VÀ 2021 Năm 2010 2021 DeThiLichSu.net Bộ 18 Đề thi cuối Kì 1 Địa lí Lớp 9 sách Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiLichSu.net Tỉ lệ hộ nghèo (%) 29,4 13,4 Thu nhập bình quân đầu người/ tháng theo giá hiện hành (triệu đồng) 0,9 2,8 Tuổi thọ trung bình (năm) 70,0 71,2 Tỉ lệ người lớn biết chữ (%) 88,3 90,6 (Nguồn: Tổng cục Thống kê) Nhận xét về chất lượng cuộc sống dân cư ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Câu 3 (0,5 điểm). Trong bối cảnh phát triển mới, Thủ đô Hà Nội đang đối mặt với những khó khăn và thách thức nào? DeThiLichSu.net Bộ 18 Đề thi cuối Kì 1 Địa lí Lớp 9 sách Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiLichSu.net ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) Mỗi ý đúng 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 Đáp án C D A B Câu 5. Điền chữ Đ vào ô trống trước câu đúng, chữ S vào ô trống trước câu sai. (0,5 điểm) a. Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh trồng cây công nghiệp, cây ăn quả và dược liệu. Đ Trong đó, đặc biệt là cây chè, hồi, thảo quả, quế, phát triển thành vùng sản xuất tập trung. b. Sản xuất điện là ngành công nghiệp đóng góp quan trọng cho sự phát triển kinh tế - xã hội của S vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Trong vùng, nhiệt điện phát triển hơn thủy điện. Câu 6. Chọn và điền từ hoặc cụm từ cho sẵn: công nghệ, công nghệ cao, lớn nhất, lớn nhì vào chỗ trống (...) trong đoạn sau cho hợp lý. (0,5 điểm) Chăn nuôi gia súc là thế mạnh của Trung du và miền núi Bắc Bộ. Số lượng đàn trâu (1) lớn nhất cả nước. Chăn nuôi đang phát triển theo hình thức trang trại, ứng dụng (2) công nghệ cao vào sản xuất. II. TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu Nội dung cần trình bày Điểm Phân tích các thế mạnh để phát triển kinh tế biển của vùng Đồng bằng sông Hồng: - Vùng biển rộng, nhiều hải sản, có ngư trường rộng lớn (Quảng Ninh –Hải Phòng) -> 0,5 Thuận lợi để phát triển ngành khai thác, nuôi trồng và chế biến hải sản. - Bờ biển dài, có nhiều vũng vịnh, cửa sông -> Thuận lợi cho việc xây dựng cảng biển và 0,5 1 phát triển giao thông vận tải biển. - Có hệ thống các đảo, vũng vịnh ven biển, bãi biển đẹp, khu dự trữ sinh quyển -> Phát 0,25 triển du lịch: vịnh Hạ Long, đảo Cát bà - Có tiềm năng về cát thủy tinh, ti-tan, khí tự nhiên, muối -> Phát triển khai thác khoáng 0,25 sản biển. Nhận xét: Đời sống của người dân vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ được cải thiện: - Thu nhập bình quân đầu người tăng (d/c), tỉ lệ hộ nghèo giảm (d/c). 0,5 2 - Tỉ lệ người lớn biết chữ tăng, tuổi thọ trung bình người dân trong vùng cũng tăng (d/c). 0,5 (HS nhận xét mà không có dẫn chứng thì trừ 0,25 điểm) Trong bối cảnh phát triển mới, Thủ đô Hà Nội đang đối mặt với những khó khăn và thách thức: - Ô nhiễm môi trường. - Tình trạng ùn tắc giao thông. 3 0,5 - Chưa đồng bộ trong quy hoạch đô thị. - Áp lực từ sự mở rộng dân số. . (HS ghi được 2-3 ý vẫn ghi điểm tối đa) DeThiLichSu.net
File đính kèm:
bo_18_de_thi_cuoi_ki_1_dia_li_lop_9_sach_canh_dieu_co_dap_an.docx

