Bộ 18 Đề thi cuối Kì 2 Địa lí Lớp 8 sách Cánh Diều (Có đáp án)

I. TRẮC NGHIỆM (2.0 điểm)

Chọn phương án trả lời đúng nhất rồi ghi ra giấy thi. Ví dụ: 1-A, 2-C

Câu 1. Loại tài nguyên biển nào sau đây có giá trị lớn trong ngành du lịch?

A. Bờ biển dài. B. Dầu khí. C. Muối biển. D. Titan.

Câu 2. Khí hậu vùng biển nước ta mang tính chất

A. ôn đới gió mùa. B. nhiệt đới gió mùa. C. ôn đới hải dương. D. cận xích đạo.

Câu 3. Theo Luật biển năm 2012 vùng biển Việt Nam trong biển Đông bao gồm các bộ phận

A. nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh tế.

B. nội thủy, lãnh hải, đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.

C. nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh tế và vùng biển quốc tế.

D. nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm luc địa thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam.

Câu 4. Trong vùng biển Việt Nam có 2 vịnh biển nào?

A. Vịnh Thái Lan và vịnh Bắc Bộ. B. Vịnh Bắc Bộ và vịnh Cam Ranh.

C. Vịnh Hạ Long và vịnh Thái Lan. D. Vịnh Hạ Long và vịnh Vân Phong.

Câu 5. Đường biên giới quốc gia trên biển được xác định ở

A. ranh giới ngoài vùng tiếp giáp lãnh hải.

B. ranh giới ngoài vùng lãnh hải.

C. ranh giới ngoài vùng nội thủy.

D. ranh giới ngoài vùng đặc quyền kinh tế.

Câu 6. Địa hình thềm lục ở miền trung có đặc điểm

A. rộng và sâu. B. hẹp và nông. C. rộng và nông. D. hẹp và sâu.

Câu 7. Dầu mỏ và khí tự nhiên phân bố chủ yếu ở

A. thềm lục địa. B. vùng đồng bằng.

C. vùng núi Đông Bắc. D. vùng núi Trường Sơn.

Câu 8. Quốc gia nào dưới đây có chung biển Đông với Việt Nam?

A. Hàn Quốc. B. Đài Loan. C. Bru-nây. D. Mi – an - ma.

II. TỰ LUẬN (3.0 điểm)

Câu 1 (0.5 điểm). Chứng minh bảo tồn đa dạng sinh học là vấn đề cấp thiết của nước ta hiện nay?

Câu 2 (1.5 điểm). “Việt Nam phải trở thành một quốc gia mạnh về biển, giàu từ biển, phát triển bền vững, thịnh vượng, an ninh và an toàn…”.

(Nguồn: Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2045)

Trình bày các nội kiến thức về môi trường biển đảo để chứng minh nhận định trên.

Câu 3 (1.0 điểm). Dựa vào tập bản đồ địa lí 8, xác định 11 điểm chuẩn để xác định đường cơ sở của vùng biển Việt Nam?


HƯỚNG DẪN CHẤM

I. TRẮC NGHIỆM (2.0 điểm) Mỗi câu đúng ghi 0,25 điểm

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
Đáp án A B D A B D A C

II. TỰ LUẬN (3.0 điểm)

Câu Nội dung Điểm

1

Bảo tồn đa dạng sinh học là vấn đề cấp thiết ở nước ta vì.

- Đa dạng sinh học của nước ta bị suy giảm nghiêm trọng.

- 21% các loài thú, 6,5% các loài chim, 19% các loài bò sát, 24% các loài lưỡng cư, 38% các loài cá và 2,5% các loài thực vật có mạch của Việt Nam đã và đang bị đe doạ.

(HS ghi tối thiếu 4/6 số liệu dẫn chứng thì ghi điểm tối đa).

0.5đ

0.25

0.25

2

Đặc điểm môi trường biển đảo Việt Nam

- Là một thể thống nhất, môi trường đảo có diện tích nhỏ, biệt lập nên dễ bị tổn thương.

- Biển đảo là nơi cư trú và diễn ra các hoạt động sản xuất của dân cư nước ta.

- Biển có điều kiện để phát triển nhiều ngành kinh tế như: du lịch, khai thác khoáng sản, giao thông vận tải, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản... góp phần đáng kể vào GDP của đất nước.

- Hệ thống các đảo tiền tiêu còn có vị trí rất quan trọng về an ninh quốc phòng.

1.5đ

0.25

0.25

0.5

0.5

3

11 điểm dùng để xác định đường cơ sở của vùng biển Việt Nam

- Hòn Nhạn

- Hòn Đá Lẻ

- Hòn Tài Lớn

- Hòn Bông Lan

- Hòn Bảy Cạnh

- Hòn Hải

- Hòn Đôi

- Mũi Đại Lãnh

- Hòn Ông Căn

- Đảo Lý Sơn

- Đảo Cồn Cỏ

(Học sinh phải ghi đúng và đầy đủ 11 điểm mới ghi điểm, thiếu hoặc sai không ghi điểm)

1.0đ

docx 40 trang Trang Anh 14/12/2025 750
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 18 Đề thi cuối Kì 2 Địa lí Lớp 8 sách Cánh Diều (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 18 Đề thi cuối Kì 2 Địa lí Lớp 8 sách Cánh Diều (Có đáp án)

Bộ 18 Đề thi cuối Kì 2 Địa lí Lớp 8 sách Cánh Diều (Có đáp án)
 Bộ 18 Đề thi cuối Kì 2 Địa lí Lớp 8 sách Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 DeThiLichSu.net Bộ 18 Đề thi cuối Kì 2 Địa lí Lớp 8 sách Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 ĐỀ SỐ 1
 UBND HUYỆN QUẾ SƠN KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II 
 TRƯỜNG THCS ĐÔNG PHÚ MÔN: LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ - Lớp 8
 PHÂN MÔN ĐỊA LÍ
I. TRẮC NGHIỆM (2.0 điểm) 
Chọn phương án trả lời đúng nhất rồi ghi ra giấy thi. Ví dụ: 1-A, 2-C
Câu 1. Loại tài nguyên biển nào sau đây có giá trị lớn trong ngành du lịch?
A. Bờ biển dài. B. Dầu khí.C. Muối biển.D. Titan.
Câu 2. Khí hậu vùng biển nước ta mang tính chất
A. ôn đới gió mùa. B. nhiệt đới gió mùa.C. ôn đới hải dương.D. cận xích đạo.
Câu 3. Theo Luật biển năm 2012 vùng biển Việt Nam trong biển Đông bao gồm các bộ phận
A. nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh tế.
B. nội thủy, lãnh hải, đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.
C. nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh tế và vùng biển quốc tế.
D. nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm luc địa thuộc chủ quyền, quyền 
chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam.
Câu 4. Trong vùng biển Việt Nam có 2 vịnh biển nào?
A. Vịnh Thái Lan và vịnh Bắc Bộ.B. Vịnh Bắc Bộ và vịnh Cam Ranh.
C. Vịnh Hạ Long và vịnh Thái Lan.D. Vịnh Hạ Long và vịnh Vân Phong.
Câu 5. Đường biên giới quốc gia trên biển được xác định ở
A. ranh giới ngoài vùng tiếp giáp lãnh hải.
B. ranh giới ngoài vùng lãnh hải.
C. ranh giới ngoài vùng nội thủy.
D. ranh giới ngoài vùng đặc quyền kinh tế.
Câu 6. Địa hình thềm lục ở miền trung có đặc điểm
A. rộng và sâu.B. hẹp và nông.C. rộng và nông.D. hẹp và sâu.
Câu 7. Dầu mỏ và khí tự nhiên phân bố chủ yếu ở
A. thềm lục địa. B. vùng đồng bằng. 
C. vùng núi Đông Bắc. D. vùng núi Trường Sơn.
Câu 8. Quốc gia nào dưới đây có chung biển Đông với Việt Nam?
A. Hàn Quốc. B. Đài Loan.C. Bru-nây.D. Mi – an - ma.
II. TỰ LUẬN (3.0 điểm)
Câu 1 (0.5 điểm). Chứng minh bảo tồn đa dạng sinh học là vấn đề cấp thiết của nước ta hiện nay? 
Câu 2 (1.5 điểm). “Việt Nam phải trở thành một quốc gia mạnh về biển, giàu từ biển, phát triển bền vững, 
thịnh vượng, an ninh và an toàn”.
 (Nguồn: Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2045)
Trình bày các nội kiến thức về môi trường biển đảo để chứng minh nhận định trên.
Câu 3 (1.0 điểm). Dựa vào tập bản đồ địa lí 8, xác định 11 điểm chuẩn để xác định đường cơ sở của vùng 
biển Việt Nam?
 DeThiLichSu.net Bộ 18 Đề thi cuối Kì 2 Địa lí Lớp 8 sách Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 HƯỚNG DẪN CHẤM
I. TRẮC NGHIỆM (2.0 điểm) Mỗi câu đúng ghi 0,25 điểm
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
 Đáp án A B D A B D A C
II. TỰ LUẬN (3.0 điểm)
 Câu Nội dung Điểm
 Bảo tồn đa dạng sinh học là vấn đề cấp thiết ở nước ta vì. 0.5đ
 - Đa dạng sinh học của nước ta bị suy giảm nghiêm trọng. 0.25
 1
 - 21% các loài thú, 6,5% các loài chim, 19% các loài bò sát, 24% các loài lưỡng cư, 38% 0.25
 các loài cá và 2,5% các loài thực vật có mạch của Việt Nam đã và đang bị đe doạ.
 (HS ghi tối thiếu 4/6 số liệu dẫn chứng thì ghi điểm tối đa).
 2 Đặc điểm môi trường biển đảo Việt Nam 1.5đ
 - Là một thể thống nhất, môi trường đảo có diện tích nhỏ, biệt lập nên dễ bị tổn thương. 0.25
 - Biển đảo là nơi cư trú và diễn ra các hoạt động sản xuất của dân cư nước ta. 0.25
 - Biển có điều kiện để phát triển nhiều ngành kinh tế như: du lịch, khai thác khoáng sản, 0.5
 giao thông vận tải, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản... góp phần đáng kể vào GDP của đất 
 nước.
 - Hệ thống các đảo tiền tiêu còn có vị trí rất quan trọng về an ninh quốc phòng. 0.5
 11 điểm dùng để xác định đường cơ sở của vùng biển Việt Nam 1.0đ
 - Hòn Nhạn
 - Hòn Đá Lẻ
 - Hòn Tài Lớn
 - Hòn Bông Lan
 - Hòn Bảy Cạnh
 3
 - Hòn Hải
 - Hòn Đôi
 - Mũi Đại Lãnh
 - Hòn Ông Căn
 - Đảo Lý Sơn
 - Đảo Cồn Cỏ
 (Học sinh phải ghi đúng và đầy đủ 11 điểm mới ghi điểm, thiếu hoặc sai không ghi điểm)
 DeThiLichSu.net Bộ 18 Đề thi cuối Kì 2 Địa lí Lớp 8 sách Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 ĐỀ SỐ 2
 UBND HUYỆN QUẾ SƠN KIỂM TRA CUỐI KỲ II 
 TRƯỜNG THCS QUẾ AN MÔN: LỊCH SỬ- ĐỊA LÍ LỚP 8
 PHÂN MÔN ĐỊA LÍ
I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)
Chọn một phương án trả lời đúng của mỗi câu sau (Từ câu 1 đến câu 8 và ghi vào giấy kiểm tra - Ví dụ 
chọn phương án A câu 1, ghi là 1A)
 Câu 1. Các vùng đồng bằng là nơi phân bố chủ yếu của nhóm đất
A. feralit. B. đất mùn trên núi. C. phù sa. D. đất xám.
 Câu 2. Ở nước ta, loại đất feralit hình thành trên đá badan phân bố tập trung ở
 A. Tây Bắc, Đông Bắc. B. Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ.
 C. Tây Nguyên, Đông Nam Bộ. D. Tây Bắc, Đông Bắc, Bắc Trung Bộ.
 Câu 3. Biển Đông có diện tích lớn thứ mấy trên thế giới?
 A. Thứ nhất. B. Thứ ba. C. Thứ hai. D. Thứ tư.
 Câu 4. Đảo Phú Quốc thuộc tỉnh, thành phố nào của nước ta?
 A. Bà Rịa-Vũng Tàu. B. Kiên Giang. C. Quảng Ngãi. D. Bình Thuận.
 Câu 5. Nước nào sau đây có chung Biển Đông với Việt Nam?
 A. Mi-an-ma. B. Lào. C. Đông-ti-mo. D. Thái Lan.
 Câu 6. Vào mùa đông, dòng biển của nước ta có hướng
A. đông-tây. B. tây nam-đông bắc. C. bắc- nam. D. đông bắc-tây nam. 
 Câu 7. Ý nào sau đây không đúng về đặc điểm khí hậu vùng biển đảo nước ta?
 A. Lượng mưa trên biển thường lớn hơn trên đất liền.
 B. Nhiệt độ không khí TB năm của vùng biển dao động từ 23-280C.
 C. Biên độ nhiệt TB năm ở vùng biển đảo nhỏ hơn trên đất liền.
 D. Hướng gió thay đổi theo mùa và gió mạnh hơn trên đất liền.
 Câu 8. Chế độ thuỷ triều điển hình ở vịnh Bắc Bộ nước ta là
 A. nhật triều đều. B. nhật triều không đều.
 C. bán nhật triều. D. bán nhật triều không đều. 
 II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
 Câu 1. (1,5 điểm) Biển đảo có vai trò như thế nào đối với sự phát triển kinh tế, xã hội ở nước ta?
 Câu 2. (0,5 điểm) Vì sao việc bảo tồn đa dạng sinh học đã trở thành vấn đề cấp thiết ở nước ta hiện nay? 
 Câu 3. (1,0 điểm) Trình bày khái niệm vùng nội thuỷ, lãnh hải (theo Luật Biển Việt Nam).
 DeThiLichSu.net Bộ 18 Đề thi cuối Kì 2 Địa lí Lớp 8 sách Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 HƯỚNG DẪN CHẤM
I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) Đúng mỗi câu được 0.25 đ 
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
 Đáp án C C B B D D A A
II. TỰ LUẬN (3.0 điểm)
 Câu Nội dung Điểm
 Câu 1. Biển đảo nước ta có vai trò đối với sự phát triển kinh tế, xã hội:
 (1,5 - Vùng ven biển và hải đảo là nơi cư trú và diễn ra các hoạt động sản xuất của dân cư 0,5đ
 điểm) nước ta.
 - Nhiều hoạt động kinh tế biển đã đóng góp đáng kể vào GDP của đất nước. 0,5đ
 - Hệ thống các đảo tiền tiêu có vị trí rất quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ 0,5đ
 Tổ quốc.
 Câu 2 Việc bảo tồn đa dạng sinh học đã trở thành vấn đề cấp thiết ở nước ta hiện nay vì: Tính 0,5đ
 (0,5 đa dạng sinh học ở nước ta đang ngày càng bị suy giảm nghiêm trọng (suy giảm số 
 điểm) lượng cá thể, loài sinh vật; suy giảm hệ sinh thái; suy giảm nguồn gen)
 (HS trình bày theo ý khác nhưng hợp lý vẫn đạt 0,5 đ)
 Câu 3 Khái niệm vùng nội thuỷ, lãnh hải (theo Luật Biển Việt Nam).
 (1,0 - Nội thuỷ là vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở và là bộ phận 0,5đ
 điểm) lãnh thổ của Việt Nam.
 - Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển. Ranh 0,5đ
 giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam.
 DeThiLichSu.net Bộ 18 Đề thi cuối Kì 2 Địa lí Lớp 8 sách Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 ĐỀ SỐ 3
 PHÒNG GD&ĐT BẮC TRÀ MY ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ II
TRƯỜNG PTDTBT TH& THCS TRẦN PHÚ MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ - LỚP 8
 PHÂN MÔN ĐỊA LÍ
I. TRẮC NGHIỆM: (2,0 điểm) Chọn câu trả lời đúng nhất, rồi ghi vào giấy làm bài
Câu 1. Năm 2019, vùng biển nước ta có trữ lượng thuỷ sản lớn là 3,87 triệu tấn và khả năng khai thác bao 
nhiêu?
A. Gần 1 triệu tấn. B. Gần 1,3 triệu tấn. C. Gần 1,55 triệu tấn. D. Gần 2 triệu tấn.
Câu 2. Đảo vừa có diện tích lớn nhất và vừa có giá trị về du lịch, về an ninh - quốc phòng là đảo nào?
A. Đảo Phú Quốc. B. Đảo Trường Sa Lớn. 
C. Đảo Lý Sơn. D. Đảo Song Tử Tây.
Câu 3. Vùng biển Việt Nam có bao nhiêu loài cá có giá trị kinh tế cao?
A. 2000 loài. B. 2100 loài. C. 200 loài. D. 110 loài
Câu 4. Bãi biển Mỹ Khê là địa điểm du lịch thuộc thành phố nào của Việt Nam?
A. Hà Nội. B. Hải Phòng. C. Cần Thơ. D. Đà Nẵng.
Câu 5. Tài nguyên khoáng sản nào tập trung ở các bồn trũng trong cùng thềm lục địa ở nước ta?
A. Dầu mỏ, khí tự nhiên. B. Cát thuỷ tinh, ti-tan.
C. Vàng, kim cương. D. Khí tự nhiên, kim cương.
Câu 6. Các tài nguyên khoáng sản có giá trị ở vùng biển và thềm lục địa nước ta là
A. ti-tan, cát thuỷ tinh, muối. B. vàng, bạc, cát thuỷ tinh.
C. vàng, bạc, muối, ti-tan D. dầu mỏ, vàng, kim cương
Câu 7. Trên Biển Đông có dòng biển chảy theo mùa với các hướng chủ yếu là
A. Tây Nam vào mùa đông và Đông Nam vào mùa hạ.
B. Đông Bắc vào mùa hạ và Tây Nam vào mùa Đông.
C. Tây Nam - Đông Bắc vào mùa hạ và Đông Bắc- Tây Nam vào mùa đông.
D. Đông Nam vào mùa đông và Tây Bắc vào mùa hạ.
Câu 8. Gió thổi trên Biển Đông theo 2 hướng chính nào dưới đây?
A. Đông Nam và Đông Bắc. B. Hướng Nam và Tây Nam.
C. Tây Bắc và Đông Nam. D. Hướng Bắc và Đông Bắc.
II. TỰ LUẬN: (3,0 điểm)
Câu 1. (1,5 điểm) Nêu đặc điểm môi trường biển đảo Việt Nam.
Câu 2. (1,5 điểm) Hãy chứng minh quá trình hình thành và phát triển châu thổ sông Hồng và chế độ nước 
của sông Hồng?
 DeThiLichSu.net Bộ 18 Đề thi cuối Kì 2 Địa lí Lớp 8 sách Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 HƯỚNG DẪN CHẤM
I. TRẮC NGHIỆM: (2,0 điểm) Mỗi câu đúng đạt 0,25 điểm.
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
 ĐA C A D D A A C A
II. TỰ LUẬN: (3,0 điểm)
 Câu Nội dung Điểm
 1 Đặc điểm môi trường biển đảo Việt Nam
 (1,5đ) - Môi trường biển đảo là một bộ phận trong môi trường sống của con người nói chung, 0,5
 bao gồm các yếu tố tự nhiên (bờ biển, đáy biển, nước biển, đa dạng sinh học biển, ) 
 và các yếu tố nhân tạo (các công trình xây dựng, các cơ sở sản xuất, nằm ven biển, 
 trên biển và các đảo).
 - Môi trường biển đảo có những đặc điểm khác biệt với môi trường trên đất liền: 0,25
 + Môi trường biển là không chia cắt được. Vì vậy, khi một vùng biển bị ô nhiễm sẽ 0,5
 gây thiệt hại cho cả vùng bờ biển, vùng nước và cả các đảo xung quanh.
 + Môi trường đảo do có sự biệt lập với đất liền, lại có diện tích nhỏ nên rất nhạy cảm 0,25
 trước tác động của con người, dễ bị suy thoái hơn so với đất liền.
 2 Quá trình hình thành và phát triển châu thổ sông Hồng
 (1,5đ) - Được hình thành từ quá trình bồi đắp phù sa, kết hợp với tác động của thủy triều và 0,33
 sóng biển.
 - Khi đổ ra biển phù sa được lắng đọng ở cửa sông và hình thành châu thổ, cùng với 0,33
 thời gian ngày càng tiến ra biền, tốc độ hàng chục mét/năm.
 - Để mở rộng diện tích sản xuất và phòng chống lũ lụt đã xây dựng hệ thống đê dài 0,33
 hàng nghìn ki-lô-mét.
 Chế độ nước ở châu thổ sông Hồng 
 Chế độ nước của sông Hồng
 Mùa lũ - Kéo dài 5 tháng (từ tháng 6 đến tháng 10), chiếm khoảng 75% lưu lượng 
 dòng chảy cả năm. 0,25
 - Các đợt lũ lên nhanh và đột ngột
 Mùa cạn - Kéo dài 7 tháng (từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau), chiếm khoảng 25% 0,25
 lưu lượng dòng chảy cả năm.
 DeThiLichSu.net Bộ 18 Đề thi cuối Kì 2 Địa lí Lớp 8 sách Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 ĐỀ SỐ 4
 TRƯỜNG PTDTBT THCS BẢN PHỐ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 
 MÔN: LỊCH SỬ- ĐỊA LÍ 8
 PHÂN MÔN ĐỊA LÍ
I. TRẮC NGHIỆM (1,5 điểm)
Khoanh tròn vào đáp án đúng (từ câu 1 đến câu 6)
Câu 1 (0,25 điểm): Vùng Đồng Tháp Mười là nơi phân bố chủ yếu của nhóm đất:
A. Đất phèn. B. Đất mặn. C. Phù sa ngọt. D. Đất feralit.
Câu 2(0,25 điểm): Nhóm đất mùn trên núi phân bố chủ yếu ở khu vực:
A. Đông Bắc. B. Tây Bắc. C. Tây Nguyên. D. Bắc Trung Bộ.
Câu 3 (0,25 điểm): Nguyên nhân tự nhiên làm suy giảm đa dạng sinh học ở nước ta là
A. du canh, du cư. B. đốt rừng làm rẫy.
C. ô nhiễm môi trường. D. hạn hán, cháy rừng.
Câu 4 (0,25 điểm):Vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một 
vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở được gọi là
A. vùng đặc quyền kinh tế. B. thềm lục địa.
C. vùng tiếp giáp lãnh hải. D. lãnh hải.
Câu 5 (0,25 điểm): Chế độ thủy triều điển hình trên vùng biển vịnh Bắc Bộ là
A. bán nhật triều. B. nhật triều không đều.
C. nhật triều đều. D. bán nhật triều không đều.
.Câu 6 (0,25 điểm): Thềm lục địa ở phía bắc và phía nam nước ta là:
A. nông và bằng phẳng. B. hẹp và bằng phẳng.
C. bằng phẳng và sâu. D. nông và rất hẹp.
II. TỰ LUẬN (3,5 điểm)
Câu 1 (1,5 điểm)
Trình bày đặc điểm địa hình của vùng biển đảo Việt Nam
Câu 2 (2,0 điểm)
a. So sánh sự khác nhau về chế độ nước châu thổ sông Hồng và châu thổ sông Mê Công?
b. Em đã làm gì để góp phần bảo vệ chủ quyền lãnh thổ vùng biển đảo Việt Nam?
 DeThiLichSu.net Bộ 18 Đề thi cuối Kì 2 Địa lí Lớp 8 sách Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 HƯỚNG DẪN CHẤM
I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)
 Câu 1 2 3 4 5 6
 Đáp án A A B D A C
II. TỰ LUẬN (3,5 điểm)
 Câu Nội dung Điểm
 Đặc điểm địa hình của vùng biển nước ta. 1,5
 - Địa hình ven biển rất đa dạng, bao gồm: vịnh cửa sông, bờ biển mài mòn, tam giác châu, 0,5
 1 các bãi cát phẳng, cồn cát, đầm phá, vũng vịnh nước sâu,...
 - Vùng thềm lục địa rộng, bằng phẳng ở phía bắc và phía nam, hẹp và sâu ở miền Trung. 0,5
 - Có nhiểu đảo và quần đảo, trong đó có 2 quần đảo xa bờ là Hoàng Sa và Trường Sa. 0,5
 a. So sánh sự khác nhau về chế độ nước của hệ thống sông Hồng và hệ thống sông Mê 1,0
 Công?
 Hệ thống sông Hồng : 0,5
 - Mùa lũ: tháng 6 - tháng 10, chiếm khoảng 75 % tổng lượng nước cả năm
 - Mùa cạn: tháng 11 - tháng 5, chiếm khoảng 25% tổng lượng nước cả năm.
 Hệ thống sông Mê Công (Cửu Long): 0,5
 - Mùa lũ: tháng 7 - tháng 11 chiếm 80% tổng lượng nước cả năm
 2
 - Mùa cạn: tháng 12 - tháng 6, chiếm khoảng 20% tổng lượng nước cả năm.
 b. Em đã làm gì để góp phần bảo vệ chủ quyền lãnh thổ vùng biển đảo Việt Nam? 1,0
 + Tích cực học tập tốt. 0,25
 + Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về chủ quyền biển, đảo. 0,25
 + Tích cực tuyên truyền, phổ biến kiến thức phòng ngừa, ứng phó, kiểm soát và khắc phục 0,25
 hậu quả thiên tai, sự cố môi trường biển.
 + Đấu tranh trước những hành vi xâm phạm trái phép biển đảo Việt Nam 0,25
 DeThiLichSu.net Bộ 18 Đề thi cuối Kì 2 Địa lí Lớp 8 sách Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 ĐỀ SỐ 5
 PHÒNG GD&ĐT BẮC TRÀ MY KIỂM TRA CUỐI KÌ II 
 TRƯỜNG PTDTBT THCS MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 8
 LÝ TỰ TRỌNG PHÂN MÔN ĐỊA LÍ
I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) Chọn câu trả lời đúng rồi ghi vào giấy làm bài.
Câu 1. Bãi biển Mỹ Khê là địa điểm du lịch thuộc thành phố nào của Việt Nam?
A. Hà Nội. B. Hải Phòng. C. Cần Thơ. D. Đà Nẵng.
Câu 2. Bão trên Biển Đông thường được hình thành ở vùng biển
A. phía tây Đại Tây Dương. B. phía đông Thái Bình Dương.
C. phía nam Ấn Độ Dương. D. phía tây Thái Bình Dương.
Câu 3. Trung bình mỗi năm trên Biển Đông xuất hiện bao nhiêu cơn bão?
A. 3 - 4 cơn bão. B. 5 - 6 cơn bão. C. 9 - 10 cơn bão. D. 10 - 11 cơn bão.
Câu 4. Dòng biển ở Biển Đông chảy theo hướng 
A. đông bắc - tây nam vào mùa hạ, tây nam - đông bắc vào mùa đông.
B. đông bắc - tây nam vào mùa đông, tây bắc - đông bắc vào mùa hạ.
C. đông bắc - tây bắc vào mùa đông, tây nam - đông nam vào mùa hạ.
D. đông bắc - tây nam vào mùa đông, tây nam - đông bắc vào mùa hạ.
Câu 5. Vùng biển nước ta có thuận lợi để xây dựng
A. các cảng nước sâu và trung tâm du lịch biển.
B. các cảng nước sâu và phát triển giao thông vận tải biển.
C. phát triển giao thông vận tải biển và nuôi trồng thuỷ sản.
D. các dự án du lịch biển và giao thông vận tải biển.
Câu 6. Năm 2019, vùng biển nước ta có trữ lượng thuỷ sản lớn là 3,87 triệu tấn và khả năng khai thác 
bao nhiêu?
A. Gần 1 triệu tấn. B. Gần 1,3 triệu tấn. C. Gần 1,55 triệu tấn. D. Gần 2 triệu tấn.
Câu 7. Các tài nguyên khoáng sản có giá trị ở vùng biển và thềm lục địa nước ta là
A. ti-tan, cát thuỷ tinh, muối,. B. vàng, bạc, cát thuỷ tinh,...
C. vàng, bạc, muối, ti-tan, D. vàng, bạc, kim cương,
Câu 8. Tài nguyên khoáng sản nào tập trung ở các bồn trũng trong cùng thềm lục địa ở nước ta?
A. Dầu mỏ, khí tự nhiên. B. Cát thuỷ tinh, ti-tan.
C. Vàng, kim cương. D. Khí tự nhiên, kim cương.
II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1. (1,5 điểm) Trình bày vấn đề bảo vệ môi trường biển đảo Việt Nam.
Câu 2. (1,5 điểm) Cho biết điểm khác nhau trong chế độ nước của các sông chính ở châu thổ sông Hồng 
và châu thổ sông Cửu Long.
 DeThiLichSu.net

File đính kèm:

  • docxbo_18_de_thi_cuoi_ki_2_dia_li_lop_8_sach_canh_dieu_co_dap_an.docx