Bộ 18 Đề thi cuối Kì 2 Địa lí Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án)

Câu 1. Đồng bằng sông Hồng được bồi đắp phù sa bởi hai hệ thống sông nào?

A. Sông Hồng và sông Thái Bình. B. Sông Hồng và sông Thương.

C. Sông Hồng và sông Cầu. D. Sông Hồng và sông Lục Nam.

Câu 2. Sự suy giảm đa dạng sinh học của nước ta không thể hiện ở khía cạnh nào sau đây?

A. Phạm vi phân bố. B. Nguồn gen. C. Hệ sinh thái. D. Số lượng cá thể.

Câu 3. Khí hậu vùng biển nước ta mang tính chất

A. cận nhiệt gió mùa. B. ôn đới gió mùa. C. nhiệt đới gió mùa. D. cận xích đạo.

Câu 4. Trung bình mỗi năm trên Biển Đông xuất hiện bao nhiêu cơn bão?

A. 7 - 8 cơn bão. B. 9 – 10 cơn bão. C. 8 – 9 cơn bão. D. 10 - 11 cơn bão.

Câu 5. Yếu tố quyết định tính ổn định của các hệ sinh thái tự nhiên là

A. khoa học kĩ thuật. B. môi trường sống. C. diện tích rừng lớn. D. đa dạng sinh học.

Câu 6. Biển Đông có các vịnh biển lớn nào sau đây?

A. Thái Lan và Đà Nẵng. B. Bắc Bộ và Thái Lan.

C. Cam Ranh và Bắc Bộ. D. Vân Phong và Thái Lan.

Câu 7. Đất phèn mặn chiếm diện tích lớn tập trung chủ yếu ở vùng nào?

A. Duyên hải miền Trung. B. Đồng bằng sông Hồng.

C. Đồng bằng sông Cửu Long. D. Đồng bằng Thanh - Nghệ - Tĩnh.

Câu 8. Nước nào sau đây không có chung Biển Đông với Việt Nam?

A. Trung Quốc. B. Myanmar. C. Philippines. D. Brunei.

docx 53 trang tuệ hiền 13/12/2025 710
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 18 Đề thi cuối Kì 2 Địa lí Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 18 Đề thi cuối Kì 2 Địa lí Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án)

Bộ 18 Đề thi cuối Kì 2 Địa lí Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án)
 Bộ 18 Đề thi cuối Kì 2 Địa lí Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 DeThiLichSu.net Bộ 18 Đề thi cuối Kì 2 Địa lí Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 ĐỀ SỐ 1
 PHÒNG GD&ĐT BA VÌ KIỂM TRA CUỐI KÌ II
 TRƯỜNG THCS YÊN BÀI B MÔN: LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ 8 (Phân môn: Địa lí)
 Thời gian làm bài: 45 phút
I. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) 
1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm)
Khoanh tròn đáp án đúng nhất. 
Câu 1. Nhóm đất nào dưới đây chiếm tỉ trọng lớn nhất ở nước ta?
A. Đất feralit. B. Đất mặn, phèn. C. Đất phù sa. D. Đất mùn núi cao. 
Câu 2. Hệ quả của đất bị xói mòn, rửa trôi ở miền núi là 
A. sạt lở ở miền núi. B. bồi tụ ở đồng bằng. 
C. xói lở ở trung du. D. mài mòn ở ven biển. 
Câu 3. Nội dung nào sau đây là biểu hiện của sự suy giảm về số lượng cá thể và loài sinh vật ở Việt 
Nam? 
A. Phạm vi phân bố loài tăng nhanh B. Nhiều hệ sinh thái rừng bị phá hủy 
C. Nhiều loài có nguy cơ tuyệt chủng D. Xuất hiện nhiều loài mới do lai tạo 
Câu 4. Đường cơ sở là căn cứ để xác định 
A. vị trí địa lí, độ sâu của lãnh hải và các vùng biển khác. 
B. giới hạn, chiều rộng của lãnh hải và các vùng biển khác. 
C. độ sâu, chiều rộng của lãnh hải và các vùng biển khác. 
D. phạm vi, chiều rộng của lãnh hải và các vùng biển khác. 
Câu 5. Đường phân định vịnh Bắc Bộ được xác định bằng 
A. 21 điểm có toạ độ xác định. B. 20 điểm có toạ độ xác định. 
C. 23 điểm có toạ độ xác định. D. 22 điểm có toạ độ xác định. 
Câu 6. Địa hình ven biển nước ta 
A. khá đơn điệu B. chỉ có các đảo C. rất đa dạng D. chủ yếu là vịnh 
2. Trắc nghiệm đúng, sai (4,0 điểm) 
Trong mỗi ý a, b, c, d, học sinh chọn Đúng (Đ) hoặc Sai (S) 
Câu 1. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai khi nói về đặc điểm của nhóm đất 
feralit? 
a. Đất feralit hình thành trên đá badan và đá vôi có độ phì cao nhất. 
b. Đất feralit hình thành trên đá badan và đá vôi có độ phì thấp nhất. 
c. Đất feralit thích hợp để phát triển các loại cây lương thực. 
d. Đất feralit thích hợp để phát triển rừng sản xuất. 
Câu 2. Khi nói đặc điểm của nhóm đất phù sa, em hãy chọn ra đâu là ý đúng, đâu là ý sai? 
a. Đất phù sa ở đồng bằng sông Hồng ít chua, tơi xốp, khá nghèo dinh dưỡng. 
b. Đất phù sa ở đồng bằng sông Cửu Long phân bố thành một dải dọc sông Tiền và sông Hậu. 
c. Đất phù sa ở dải đồng bằng ven biển miền Trung có độ phì cao nhất. 
d. Đất phù sa là nhóm đất phù hợp nhất để phát triển lâm nghiệp. 
 DeThiLichSu.net Bộ 18 Đề thi cuối Kì 2 Địa lí Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
Câu 3. Khi nói về tính cấp thiết của vấn đề bảo tồn đa dạng sinh học ở Việt Nam, em hãy chọn ra đâu là ý 
đúng, đâu là ý sai? 
a. Tính đa dạng sinh học ở nước ta đang ngày càng bị suy giảm nghiêm trọng. 
b. Số lượng cá thể, loài sinh vật không có dấu hiệu suy giảm. 
c. Nguyên nhân suy giảm đa dạng sinh học chủ yếu do yếu tố tự nhiên. 
d. Nguyên nhân suy giảm đa dạng sinh học là do cả yếu tố tự nhiên và hoạt động của con người.
Câu 4. Trong các phát biểu sau đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai khi nói về phạm vi của Biển 
Đông? 
a. Diện tích Biển Đông khoảng 3,44 triệu km2. 
b. Biển Đông có diện tích lớn nhất ở Thái Bình Dương. 
c. Biển Đông có diện tích lớn thứ hai ở Thái Bình Dương. 
d. Biển Đông có diện tích lớn thứ hai trên thế giới. 
II. TỰ LUẬN (3,0 điểm) 
Câu 1 (1,0 điểm). Em hãy nêu nguyên nhân gây suy giảm đa dạng sinh học, ý nghĩa của việc bảo tồn đa 
dạng sinh học. 
Câu 2 (1,0 điểm). Phạm vi các bộ phận vùng biển Việt Nam? 
Câu 3 (1,0 điểm). Liên hệ trách nhiệm của công dân trong việc bảo vệ chủ quyền biển đảo.
 DeThiLichSu.net Bộ 18 Đề thi cuối Kì 2 Địa lí Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 ĐÁP ÁN
I. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) 
1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm)
Mỗi đáp án đúng được 0,5 điểm.
 Câu 1 2 3 4 5 6
 Đáp án A B C D A B
2. Trắc nghiệm đúng, sai (4,0 điểm) 
Đúng 1 ý: 0,1 điểm Đúng 2 ý: 0,25 điểm 
Đúng 3 ý: 0,5 điểm Đúng 4 ý: 1,0 điểm.
 Câu 1 2 3 4
 Ý a b c d a b c d a b c d a b c d
 Đáp án Đ S S Đ S Đ S S Đ S S Đ Đ S Đ S
II. TỰ LUẬN (3,0 điểm) 
 Câu Nội dung Điểm
 * Nguyên nhân gây suy giảm đa dạng sinh học 0,5
 - Các yếu tố tự nhiên: bão, lũ lụt, hạn hán, cháy rừng 
 - Con người: khai thác rừng, phá rừng, đốt rừng, chiến tranh, săn bắt động vật hoang dã...
 1 * Ý nghĩa của việc bảo tồn đa dạng sinh học 0,5
 Đa dạng sinh học là yếu tố quyết định tính ổn định của các hệ sinh thái tự nhiên, là cơ sở 
 sinh tồn của sự sống trong môi trường. Vì vậy việc bảo vệ đa dạng sinh học chính là bảo 
 vệ môi trường sống của chúng ta. 
 Phạm vi các bộ phận vùng biển Việt Nam 
 - Nội thủy: Là vùng nước tiếp giáp với bờ biển ở trong đường cơ sở và là bộ phận lãnh 0,2
 thổ của Việt Nam. 
 - Lãnh hải: Vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở ra phía biển. 0,2
 2 - Vùng tiếp giáp lãnh hải: rộng 12 hải lý tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải. 0,2
 - Vùng quyền kinh tế: nằm ngoài lãnh hải hợp với lãnh hải thành một vùng có chiều rộng 0,2
 200 hải lý 
 - Thềm lục địa: Là đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải 0,2
 Việt Nam cho đến mép ngoài của rìa lục địa. 
 Liên hệ trách nhiệm của công dân trong việc bảo vệ chủ quyền biển đảo. 
 - Tích cực tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cộng đồng về bảo vệ, quản lí và phát 0,25
 triển bền vững biển và hải đảo Việt Nam. 
 - Tranh thủ các nguồn lực và sự ủng hộ từ hợp tác quốc tế với các nước bạn bè cùng các 0,25
 3
 tổ chức quốc tế trên mọi lĩnh vực. 
 - Tăng cường học tập, nghiên cứu, phổ biến giáo dục pháp luật về quản lý bảo vệ và phát 0,25
 triển biển, đảo bền vững. 
 DeThiLichSu.net Bộ 18 Đề thi cuối Kì 2 Địa lí Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 - Quảng bá và xây dựng thương hiệu biển Việt Nam, góp phần nâng cao nhận thức về vị 0,25
 thế quốc gia biển và hội nhập quốc tế trong quản lý, phát triển và bảo vệ biển, đảo. 
 DeThiLichSu.net Bộ 18 Đề thi cuối Kì 2 Địa lí Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 ĐỀ SỐ 2
 TRƯỜNG THCS LONG MỸ KIỂM TRA CUỐI KỲ II
 MÔN: LỊCH SỬ&ĐỊA LÍ - LỚP 8 (Phân môn: Địa lí)
 ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian giao đề)
I. TRẮC NGHIỆM (2.0 điểm) 
Học sinh chọn câu trả lời đúng nhất.
Câu 1. Đồng bằng sông Hồng được bồi đắp phù sa bởi hai hệ thống sông nào?
A. Sông Hồng và sông Thái Bình. B. Sông Hồng và sông Thương. 
C. Sông Hồng và sông Cầu. D. Sông Hồng và sông Lục Nam.
Câu 2. Sự suy giảm đa dạng sinh học của nước ta không thể hiện ở khía cạnh nào sau đây?
A. Phạm vi phân bố. B. Nguồn gen. C. Hệ sinh thái. D. Số lượng cá thể.
Câu 3. Khí hậu vùng biển nước ta mang tính chất
A. cận nhiệt gió mùa. B. ôn đới gió mùa. C. nhiệt đới gió mùa. D. cận xích đạo.
Câu 4. Trung bình mỗi năm trên Biển Đông xuất hiện bao nhiêu cơn bão?
A. 7 - 8 cơn bão. B. 9 – 10 cơn bão. C. 8 – 9 cơn bão. D. 10 - 11 cơn bão.
Câu 5. Yếu tố quyết định tính ổn định của các hệ sinh thái tự nhiên là
A. khoa học kĩ thuật. B. môi trường sống. C. diện tích rừng lớn. D. đa dạng sinh học.
Câu 6. Biển Đông có các vịnh biển lớn nào sau đây?
A. Thái Lan và Đà Nẵng. B. Bắc Bộ và Thái Lan.
C. Cam Ranh và Bắc Bộ. D. Vân Phong và Thái Lan.
Câu 7. Đất phèn mặn chiếm diện tích lớn tập trung chủ yếu ở vùng nào?
A. Duyên hải miền Trung. B. Đồng bằng sông Hồng.
C. Đồng bằng sông Cửu Long. D. Đồng bằng Thanh - Nghệ - Tĩnh.
Câu 8. Nước nào sau đây không có chung Biển Đông với Việt Nam?
A. Trung Quốc. B. Myanmar. C. Philippines. D. Brunei.
II. TỰ LUẬN (3.0 điểm)
Câu 1. (1.5 điểm) Trình bày đặc điểm địa hình của vùng biển, đảo Việt Nam?
Câu 2. (1.5 điểm)
a. Xác định các bộ phận của vùng biển Việt Nam tương ứng với các kí hiệu 1, 2, 4 trên hình và trình bày 
khái niệm của một trong ba bộ phận trên của vùng biển Việt Nam? (1.0 điểm)
b. Những hành động nào mà em có thể làm để góp phần bảo vệ môi trường biển đảo? (0.5 điểm)
 DeThiLichSu.net Bộ 18 Đề thi cuối Kì 2 Địa lí Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 ĐÁP ÁN
I. TRẮC NGHIỆM (2.0 điểm) 
Mỗi câu đúng 0.25 điểm.
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
 Đáp án A A C B D B C B
II. TỰ LUẬN (3.0 điểm) 
 Câu Hướng dẫn chấm Điểm
 Trình bày đặc điểm địa hình của vùng biển đảo Việt Nam? 1.5
 - Địa hình ven biển rất đa dạng, bao gồm: các dạng bờ biển bồi tụ, bờ biển mài mòn, vịnh 0.5
 1 cửa sông, bãi cát phẳng, đầm, phá, đảo ven bờ,...
 - Vùng thềm lục địa rộng, bằng phẳng ở phía bắc và phía nam, hẹp và sâu ở miền Trung. 0.5
 - Có nhiểu đảo và quần đảo, trong đó có 2 quần đảo xa bờ là Hoàng Sa và Trường Sa. 0.5
 a. Xác định các bộ phận của vùng biển Việt Nam tương ứng với các kí hiệu 1, 2, 4 trên 
 1.0
 hình và trình bày khái niệm của một trong ba bộ phận trên của vùng biển Việt Nam?
 1. Vùng nội thuỷ; 2. Vùng lãnh hải; 4. Vùng đặc quyền kinh tế. 0.75
 (HS nêu được một trong các khái niệm của vùng biển Việt Nam dưới đây được 0.25 điểm)
 - Nội thủy là vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở và là bộ phận lãnh 0.25
 thổ của Việt Nam.
 - Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra biển. Ranh giới ngoài 
 của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam.
 - Vùng đặc quyền kinh tế: Vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với 
 lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở.
 b. Những hành động nào mà em có thể làm để góp phần bảo vệ môi trường biển đảo? 0.5
 2
 - Tham gia các hoạt động giữ gìn môi trường biển đảo như chương trình biển đảo quê 
 hương.
 - Đấu tranh với các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển đảo trái với quy định của 
 pháp luật.
 - Rèn luyện kĩ năng để phòng ngừa ứng phó, khắc phục và thích ứng với các thiên tai, sự 
 cố xảy ra ở vùng biển đảo. 0.5
 - Tuyên truyền, nâng cao ý thức của người dân về bảo vệ và cải thiện môi trường biển đảo.
 Tích cực học tập, nghiên cứu và tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cộng đồng về bảo 
 vệ chủ quyền biển đảo và phát triển bền vững biển và hải đảo Việt Nam.
 (HS nêu đúng 1 ý được 0.25 điểm. HS có thể nêu các đáp án khác, nếu đúng mỗi ý 0.25 
 điểm)
 DeThiLichSu.net Bộ 18 Đề thi cuối Kì 2 Địa lí Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 ĐỀ SỐ 3
 TRƯỜNG THCS LONG MỸ KIỂM TRA CUỐI KỲ II
 MÔN: LỊCH SỬ&ĐỊA LÍ - LỚP 8 (Phân môn: Địa lí)
 ĐỀ DỰ PHÒNG Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian giao đề)
I. TRẮC NGHIỆM (2.0 điểm) 
Học sinh chọn câu trả lời đúng nhất.
Câu 1. Nhóm đất nào thích hợp để canh tác cây lúa, hoa màu và cây công nghiệp hằng năm?
A. Phù sa. B. Feralit. C. Xám. D. Badan.
Câu 2. Địa hình thềm lục địa ở miền Trung nước ta có đặc điểm nào sau đây?
A. Rộng, nông. B. Bằng phẳng. C. Hẹp và sâu. D. Nông và hẹp.
Câu 3. Theo Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 và Luật Biển Việt Nam năm 2012, Việt 
Nam không có vùng biển nào sau đây?
A. Nội thuỷ. B. Lãnh hải.
C. Vùng thềm lục địa. D. Vùng tiếp giáp biển quốc tế.
Câu 4. Biển Việt Nam có đặc điểm nào dưới đây?
A. Là vùng biển nhỏ, tương đối kín và nóng ẩm quanh năm.
B. Vùng biển lớn, mở rộng, mang tính chất nhiệt đới gió mùa.
C. Là vùng biển lớn, khá mở rộng và nóng ẩm quanh năm.
D. Biển lớn, tương đối kín, mang tính chất nhiệt đới gió mùa.
Câu 5. Ở nước ta, kiểu rừng nào là phổ biến nhất?
A. Rừng ôn đới. B. Rừng cận nhiệt. C. Rừng nhiệt đới. D. Rừng tre, nứa.
Câu 6. Mùa lũ của hệ thống sông Hồng kéo dài trong bao nhiêu tháng?
A. 6 tháng. B. 5 tháng. C. 8 tháng. D. 7 tháng.
Câu 7. Độ muối bình quân của biển Đông là khoảng
A. 31 - 32%o. B. 32 - 33%o. C. 33 - 34%o. D. 34 - 35%o.
Câu 8. Trong vùng biển Việt Nam có hai vịnh biển nào?
A. Vịnh Thái Lan và vịnh Bắc Bộ. B. Vịnh Hạ Long và vịnh Bắc Bộ.
C. Vịnh Hoàng Sa và vịnh Hạ Long. D. Vịnh Nha Trang và vịnh Cam Ranh.
II. TỰ LUẬN (3.0 điểm) 
Câu 1. (1.5 điểm) Dựa vào hình 14.1, em hãy xác định vị trí địa lí và phạm vi biển Đông?
 DeThiLichSu.net Bộ 18 Đề thi cuối Kì 2 Địa lí Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
Câu 2. (1.5 điểm)
a. Em hãy làm sáng tỏ các khái niệm nội thủy, lãnh hải của Việt Nam theo Luật Biển Việt Nam năm 2012? 
b. Là học sinh em cần có những hành động gì để bảo vệ môi trường biển đảo?
 DeThiLichSu.net Bộ 18 Đề thi cuối Kì 2 Địa lí Lớp 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 ĐÁP ÁN
I. TRẮC NGHIỆM (2.0 điểm) 
Mỗi câu đúng 0.25 điểm.
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
 Đáp án A C D D C B B A
II. TỰ LUẬN (3.0 điểm) 
 Câu Hướng dẫn chấm Điểm
 Dựa vào hình 14.1, em hãy xác định vị trí địa lí và phạm vi biển Đông? 1.5
 - Biển Đông thuộc Thái Bình Dương, có diện tích khoảng 3447 nghìn km2 (là biển lớn thứ 0.5
 3 trong các biển trên thế giới)
 1 - Biển Đông trải rộng từ vĩ độ 3oN đến vĩ độ 26oB và từ kinh độ 100o Đ đến 121oĐ. 0.25
 - Biển Đông có hai vịnh lớn là vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan. 0.25
 - Biển Đông giáp với 9 quốc gia. Vùng biển Việt Nam là một bộ phận của Biển Đông có 0.5
 diện tích 1 triệu km2
 a. Em hãy làm sáng tỏ các khái niệm nội thủy, lãnh hải của Việt Nam theo Luật Biển Việt 
 1.0
 Nam năm 2012?
 - Nội thủy là vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở và là bộ phận lãnh 0.5
 thổ của Việt Nam.
 - Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra biển. Ranh giới ngoài 0.5
 của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam.
 b. Là học sinh em cần có những hành động gì để bảo vệ môi trường biển đảo? 0.5
 - Tham gia các hoạt động giữ gìn môi trường biển đảo như chương trình biển đảo quê 
 hương.
 2
 - Đấu tranh với các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển đảo trái với quy định của 
 pháp luật.
 - Rèn luyện kĩ năng để phòng ngừa ứng phó, khắc phục và thích ứng với các thiên tai, sự 
 cố xảy ra ở vùng biển đảo. 0.5
 - Tuyên truyền, nâng cao ý thức của người dân về bảo vệ và cải thiện môi trường biển đảo.
 Tích cực học tập, nghiên cứu và tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cộng đồng về bảo 
 vệ chủ quyền biển đảo và phát triển bền vững biển và hải đảo Việt Nam.
 (HS nêu đúng 1 ý được 0.25 điểm. HS có thể nêu các đáp án khác, nếu đúng mỗi ý 0.25 
 điểm)
 DeThiLichSu.net

File đính kèm:

  • docxbo_18_de_thi_cuoi_ki_2_dia_li_lop_8_sach_chan_troi_sang_tao.docx