Bộ 18 Đề thi giữa Kì 1 Địa lí Lớp 9 sách Cánh Diều (Có đáp án)

Câu 1: Ở nước ta cây lúa được trồng chủ yếu ở

A. đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.

B. các đồng bằng ven biển Duyên hải Nam Trung Bộ.

C. Trung du miền núi phía Bắc, Tây Nguyên.

D. đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ.

Câu 2: Thủy lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh nông nghiệp ở nước ta vì

A. nông nghiệp nước ta mang tính chất mùa vụ.

B. nguồn nước phân bố không đồng đều trong năm.

C. nông nghiệp nước ta chủ yếu là trồng lúa.

D. tài nguyên nước của nước ta hạn chế, không đủ cho sản xuất.

Câu 3: Điều kiện nào sau đây thuận lợi cho hoạt động nuôi trồng thuỷ sản?

A. Mạng lưới sông ngòi dày đặc. B. Nguồn nước ngầm khá dồi dào.

C. Nhiều ngư trường trọng điểm. D. Lượng mưa trung bình năm lớn.

Câu 4: Rừng nước ta gồm

A. rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất.

B. rừng sản xuất, rừng sinh thái và rừng phòng hộ.

C. rừng phòng hộ, rừng nguyên sinh và rừng đặc dụng.

D. rừng sản xuất, rừng quốc gia và rừng phòng hộ.

Câu 5: Hoạt động lâm nghiệp ở nước ta không bao gồm

A. du lịch sinh thái. B. khoanh nuôi rừng.

C. khai thác gỗ, lâm sản. D. trồng và bảo vệ rừng.

Câu 6: Tỉnh nào dưới đây có sản lượng thuỷ sản khai thác lớn nhất nước ta?

A. Bình Thuận. B. Cần Thơ. C. Kiên Giang. D. Ninh Thuận.

docx 50 trang tuệ hiền 13/12/2025 660
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 18 Đề thi giữa Kì 1 Địa lí Lớp 9 sách Cánh Diều (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 18 Đề thi giữa Kì 1 Địa lí Lớp 9 sách Cánh Diều (Có đáp án)

Bộ 18 Đề thi giữa Kì 1 Địa lí Lớp 9 sách Cánh Diều (Có đáp án)
 Bộ 18 Đề thi giữa Kì 1 Địa lí Lớp 9 sách Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 DeThiLichSu.net Bộ 18 Đề thi giữa Kì 1 Địa lí Lớp 9 sách Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 ĐỀ SỐ 1
 TRƯỜNG THCS QUANG TRUNG KIỂM TRA GIỮA KÌ I
 MÔN: LỊCH SỬ&ĐỊA LÍ - LỚP 9 (Phân môn: Địa lí)
 Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái A hoặc B, C, D đứng đầu ý trả lời đúng nhất (từ câu 1-8)
Câu 1. Dân tộc Việt (Kinh) phân bố chủ yếu ở
A. khu vực miền núi, trung du. B. đồng bằng, trung du và duyên hải.
C. Trung du và miền núi Bắc Bộ. D. khu vực Trường Sơn - Tây Nguyên.
Câu 2. Trung du miền núi Bắc Bộ là địa bàn cư trú chủ yếu của các dân tộc:
A. Dao, Nùng, Chăm, Hoa. B. Tày, Nùng, Ê - đê, Ba Na.
C. Tày, Mường, Gia - rai, Mơ nông. D. Tày, Mường, Thái, HMông.
Câu 3. Môi trường nào sau đây thuận lợi để nuôi trồng thủy sản nước ngọt?
A. sông, suối, ao, hồ. B. các dải rừng ngập mặn, đầm phá.
C. các ngư trường, vũng, vịnh. D. vùng biển ven các đảo, vũng, vịnh. 
Câu 4. Loại rừng nào sau đây cung cấp gỗ cho công nghiệp chế biến gỗ và cho xuất khẩu?
A. Rừng sản xuất. B. Rừng đặc dụng. C. Rừng nguyên sinh. D. Rừng phòng hộ.
Câu 5 (1,0 điểm). Chọn cụm thích hợp vào chỗ trống () sao cho đúng: chế biến, nông nghiệp, công 
nghiệp, hữu cơ, trang trại. công nghệ cao. 
 Chăn nuôi nước ta phát triển mạnh theo hướng ứng dụng. (1).........................., sản xuất theo quy mô 
(2) .. tập trung. Nước ta ưu tiên phát triển chăn nuôi bền vững theo hướng 
(3).., đáp ứng tiêu chuẩn an toàn thực phẩm, chú trọng khâu (4)............................. và tiêu 
thụ sản phẩm.
II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm).
a. Phân tích đặc điểm phân bố nguồn lợi thuỷ sản nước ta.
b.Tại sao cần phát triển công nghiệp xanh ở nước ta?
Câu 2 (1,0 điểm). Cho bảng sau
 SỐ DÂN VÀ TỈ LỆ TĂNG DÂN SỐ NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1999 - 2021
 Năm 1989 1999 2009 2021
 Số dân (triệu người) 64,4 76,5 86,0 98,5
 Tỉ lệ tăng dân số (%) 2,10 1,51 1,06 0,94
 (Nguồn: Tổng cục Thống kê)
Dựa vào bảng trên, hãy nhận xét về số dân và tỉ lệ tăng dân số nước ta giai đoạn 1989 - 2021. 
 DeThiLichSu.net Bộ 18 Đề thi giữa Kì 1 Địa lí Lớp 9 sách Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 ĐÁP ÁN
I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)
Đúng 1 câu ghi 0,25 điểm.
 Câu 1 2 3 4
 Đáp án A D B A
Câu 5 (1,0 điểm). Chọn cụm thích hợp vào chỗ trống () sao cho đúng: chế biến, nông nghiệp, công 
nghiệp, hữu cơ, trang trại. công nghệ cao. 
 Chăn nuôi nước ta phát triển mạnh theo hướng ứng dụng. (1) công nghệ cao, sản xuất theo quy mô 
(2) công nghiệp tập trung. Nước ta ưu tiên phát triển chăn nuôi bền vững theo hướng (3) hữu cơ, đáp ứng 
tiêu chuẩn an toàn thực phẩm, chú trọng khâu (4) chế biến và tiêu thụ sản phẩm.
Mỗi câu trả lời đúng ghi 0,25 điểm.
II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
 Câu Nội dung Điểm
 a. Phân tích điểm phân bố nguồn lợi thuỷ sản nước ta 1,5
 - Nguồn lợi thuỷ sản của nước ta rất phong phú, bao gồm cả thuỷ sản nước ngọt và nước 
 0,25
 mặn. 
 + Thuỷ sản nước ngọt có nhiều ở các hệ thống sông, hồ với khoảng 544 loài, có nhiều loài 
 0,25
 có giá trị kinh tế cao.
 + Thuỷ sản nước mặn với hơn 2.000 loài cá, hàng trăm loài tôm, mực; trong đó nhiều loài 
 0,25
 có giá trị kinh tế cao..., tổng trữ lượng khoảng 4 triệu tấn
 - Bốn ngư trường trọng điểm của nước ta là Hải Phòng - Quảng Ninh, quần đảo Hoàng 
 1
 Sa - quần đảo Trường Sa, Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu, Cà Mau - Kiên 0,25
 Giang. 
 - Nguồn lợi thuỷ sản nội địa và ven bờ biển của nước ta đang bị suy giảm do khai thác quá 
 0,5
 mức.
 b. Giải thích tại sao cần phát triển công nghiệp xanh 0,5
 - Giảm thiểu chất thải công nghiệp, giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường. 0,25
 - Tạo ra sản phẩm công nghiệp chất lượng cao, đáp ứng các tiêu chuẩn khắc khe của thị 
 0,25
 trường thế giới, tiết kiệm chi phí..
 - Nhận xét: 
 0,5
 2 + Trong giai đoạn từ 1989 -2021, số dân nước ta có xu hướng tăng (dẫn chứng)
 + Tỉ lệ tăng dân số có xu hướng giảm (dẫn chứng) 0,5
 DeThiLichSu.net Bộ 18 Đề thi giữa Kì 1 Địa lí Lớp 9 sách Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 ĐỀ SỐ 2
 UBND XÃ TIÊN DU ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1
 TRƯỜNG THCS NỘI DUỆ Môn: Lịch sử và Địa lí 9 (Phân môn: Địa lí)
 Thời gian làm bài: 30 phút (không kể thời gian giao đề)
I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm) 
Chọn phương án trả lời đúng trong các câu sau: 
Câu 1. Dân tộc Việt (Kinh) phân bố chủ yếu ở
A. vùng đồng bằng, trung du, ven biển. B. vùng đồng bằng rộng lớn, phì nhiêu.
C. vùng trung du và đồi núi. D. vùng duyên hải ven biển.
Câu 2. Dân tộc chiếm tỉ lệ nhiều nhất ở nước ta là người
A. Kinh. B. Tày. C. Dao. D. Mường.
Câu 3. Dân số đông đem lại thuận lợi nào cho nền kinh tế nước ta?
A. Nguồn lao động dồi dào. B. Chất lượng lao động cao.
C. Thu nhập người dân tăng. D. Có nhiều việc làm mới.
Câu 4. Cơ cấu sản lượng điện nước ta đang thay đổi theo hướng nào?
A. Tăng tỉ trọng của thủy điện.
B. Tăng tỉ trọng điện gió, điện mặt trời và các loại điện tái tạo khác.
C. Tăng tỉ trọng của nhiệt điện.
D. Giảm tỉ trọng của điện gió, điện mặt trời
Câu 5. Một trong những mục tiêu của công nghiệp xanh là gì?
A. Tăng chi phí sản xuất. B. Giảm nhẹ biến đổi khí hậu.
C. Sử dụng nhiều tài nguyên hơn. D. Giảm năng suất lao động.
Câu 6. Trung du và miền núi phía Bắc không tiếp giáp với
A. Trung Quốc và Lào. B. Đồng bằng sông Hồng.
C. Bắc Trung Bộ. D. Vịnh Bắc Bộ.
II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 7. (2,0 điểm) 
Dựa vào bảng số liệu: Diện tích gieo trồng lương thực có hạt của nước ta giai đoạn 2010 - 2021 
Đơn vị: triệu ha
 2010 2015 2021
 Tổng số 8,6 9,0 8,1
 Cây lúa 7,5 7,8 7,2
 Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam, NXB thống kê 2022
a. Vẽ biểu đồ thể hiện diện tích gieo trồng lương thực có hạt và lúa ở nước ta năm 2015 - 2021.
b. Nhận xét sự thay đổi diện tích gieo trồng lương thực có hạt và lúa ở nước ta năm 2015 - 2021.
Câu 8. (1,0 điểm)
Giải tích tại sao Việt Nam cần phát triển công nghiệp xanh?
 DeThiLichSu.net Bộ 18 Đề thi giữa Kì 1 Địa lí Lớp 9 sách Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 ĐÁP ÁN
I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm) 
Mỗi đáp án đúng được 0,5 điểm
 Câu 1 2 3 4 5 6
 Đáp án A A A B B D
II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
 Câu Hướng dẫn chấm Điểm
 a. Vẽ biểu đồ: Học sinh vẽ đúng dạng biểu đồ cột chồng (ghi số liệu trên đỉnh cột, tên 1,0
 biểu đồ; thiếu mỗi ý trừ 0,25 điểm) HS vẽ các dạng khác không cho điểm. 
 b. Nhận xét: Nhìn chung diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt và lúa của nước ta 
 giai đoạn 2010 - 2021 có sự biến động, xu hướng giảm: 
 7
 + Giai đoạn 2010 - 2015, cả diện tích tích gieo trồng cây lương thực có hạt 0,4 triệu ha, 0,5
 cây lúa tăng 0,4 triệu ha lúa. 
 + Giai đoạn 2015 - 2021, cả diện tích tích gieo trồng cây lương thực có hạt và lúa giảm, 0,5
 diện tích cây lương thực có hạt giảm 0,9 triệu ha, cây lúa giảm 0,6 triệu ha. 
 Việc phát triển công nghiệp xanh ở nước ta sẽ giúp giải quyết một số vấn đề trong phát 
 8 triển công nghiệp hiện nay như: Giảm thiểu chất thải công nghiệp, tiết kiệm chi phí, tạo 1,0
 ra sản phẩm công nghiệp chất lượng cao 
Chú ý: 
- Học sinh giải cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa. 
- Mọi vấn đề phát sinh trong quá trình chấm phải được trao đổi trong tổ chấm và chỉ cho điểm theo sự 
thống nhất của cả tổ. 
- Điểm toàn bài là tổng số điểm các phần đã chấm, không làm tròn điểm.
 DeThiLichSu.net Bộ 18 Đề thi giữa Kì 1 Địa lí Lớp 9 sách Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 ĐỀ SỐ 3
 UBND PHƯỜNG VIỆT HƯNG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
 TRƯỜNG THCS NGÔ GIA TỰ MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ 9 (Phân môn: Địa lí)
 Thời gian làm bài: 30 phút
I. TRẮC NGHIỆM (3,5 điểm)
1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (1,5 điểm)
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Mỗi câu hỏi, học sinh chọn một phương án đúng bằng cách ghi lại 
chữ cái đứng trước câu trả lời đúng.
Câu 1: Ở nước ta cây lúa được trồng chủ yếu ở
A. đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long. 
B. các đồng bằng ven biển Duyên hải Nam Trung Bộ. 
C. Trung du miền núi phía Bắc, Tây Nguyên. 
D. đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ.
Câu 2: Thủy lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh nông nghiệp ở nước ta vì 
A. nông nghiệp nước ta mang tính chất mùa vụ. 
B. nguồn nước phân bố không đồng đều trong năm. 
C. nông nghiệp nước ta chủ yếu là trồng lúa. 
D. tài nguyên nước của nước ta hạn chế, không đủ cho sản xuất.
Câu 3: Điều kiện nào sau đây thuận lợi cho hoạt động nuôi trồng thuỷ sản?
A. Mạng lưới sông ngòi dày đặc. B. Nguồn nước ngầm khá dồi dào.
C. Nhiều ngư trường trọng điểm. D. Lượng mưa trung bình năm lớn.
Câu 4: Rừng nước ta gồm
A. rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất.
B. rừng sản xuất, rừng sinh thái và rừng phòng hộ.
C. rừng phòng hộ, rừng nguyên sinh và rừng đặc dụng. 
D. rừng sản xuất, rừng quốc gia và rừng phòng hộ.
Câu 5: Hoạt động lâm nghiệp ở nước ta không bao gồm
A. du lịch sinh thái. B. khoanh nuôi rừng.
C. khai thác gỗ, lâm sản. D. trồng và bảo vệ rừng.
Câu 6: Tỉnh nào dưới đây có sản lượng thuỷ sản khai thác lớn nhất nước ta?
A. Bình Thuận. B. Cần Thơ. C. Kiên Giang. D. Ninh Thuận.
2. Trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm)
Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, học sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S) bằng cách ghi lại chữ Đ với ý đúng, 
chữ S với ý sai
Câu 1: Cho thông tin sau:
 “Trồng trọt chiếm 60,8% giá trị sản xuất nông nghiệp của cả nước (năm 2020). Cơ cấu ngành trồng 
trọt khá đa dạng, lúa là cây trồng chính trong sản xuất lương thực. Hiện nay việc đẩy mạnh sản xuất cây 
lương thực, công nghiệp lâu năm đã đưa nước ta trở thành nước xuất khẩu hàng đầu thế giới về một số 
nông sản”.
 DeThiLichSu.net Bộ 18 Đề thi giữa Kì 1 Địa lí Lớp 9 sách Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)
a. Trồng trọt là ngành chính trong sản xuất nông nghiệp nước ta. 
b. Cơ cấu ngành trồng trọt khá đa dạng do đất feralit có diện tích lớn và nguồn nhiệt cao. 
c. Sản lượng lúa tăng do sử dụng giống lúa mới, áp dụng tiến bộ khoa học trong canh tác. 
d. Nước ta trở thành nước xuất khẩu hàng đầu thế giới về một số nông sản do đẩy mạnh sản xuất hàng 
hoá và tìm kiếm thị trường. 
Câu 2: Cho bảng số liệu: 
 Quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số ở nước ta giai đoạn 1999 - 2021
 1999 2009 2019 2021
 Quy mô dân số (triệu người) 76,5 86,0 96,5 98,5
 Tỉ lệ gia tăng dân số (%) 1,51 1,06 1,15 0,94
 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, năm 2022)
a. Quy mô dân số nước ta giảm liên tục qua các năm. 
b. Tỉ lệ gia tăng dân số thấp nhất năm 2021. 
c. Tỉ lệ gia tăng dân số giảm, quy mô dân số tăng do dân số đông, số người trong độ tuổi sinh đẻ ít. 
d. Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số ở nước 
ta giai đoạn 1999 - 2021. 
II. TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm): Tại sao tài nguyên rừng được coi là quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và 
bảo vệ môi trường ở Việt Nam? 
Câu 2 (0,5 điểm): Cho bảng số liệu sau: 
 Số dân và tỉ lệ tăng dân số nước ta giai đoạn 1989 - 2021
 Năm 1989 1999 2009 2021
 Số dân (triệu người) 64,4 76,5 86,0 98,5
 Tỉ lệ tăng dân số (%) 2,10 1,51 1,06 0,94
 (Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2022)
Nhận xét về số dân và tỉ lệ tăng dân số nước ta giai đoạn 1989 – 2021.
 DeThiLichSu.net Bộ 18 Đề thi giữa Kì 1 Địa lí Lớp 9 sách Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 ĐÁP ÁN
I. TRẮC NGHIỆM (3,5 điểm)
1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (1,5 điểm)
Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm
 Câu 1 2 3 4 5 6
 Đáp án A B A A A C
2. Trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm)
Mỗi ý đúng được 0,25 điểm
 Câu a b c d
 Câu 1 Đ S Đ Đ
 Câu 2 S Đ S Đ
II. TỰ LUẬN (1,5 điểm)
 Câu Nội dung Điểm
 Tài nguyên rừng được coi là quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi 
 trường ở Việt Nam vì:
 - Kinh tế: Rừng cung cấp nhiều loại lâm sản quý (gỗ, tre, nứa, dược liệu) và là nguồn 0,5
 nguyên liệu cho các ngành công nghiệp; tạo nguồn hàng xuất khẩu, góp phần tạo việc làm 
 1 và tăng thu nhập cho người dân.
 - Xã hội: Rừng gắn bó mật thiết với đời sống của đồng bào miền núi, giúp ổn định dân cư, 0,25
 phát triển nông – lâm kết hợp và giảm nghèo bền vững.
 - Môi trường: Rừng điều hòa khí hậu, chống xói mòn, hạn chế lũ lụt, bảo vệ nguồn nước 0,25
 và đất đai, góp phần duy trì cân bằng sinh thái.
 Nhận xét về số dân và tỉ lệ tăng dân số nước ta giai đoạn 1989 – 2021
 - Trong giai đoạn 1989 - 2021, số dân Việt Nam tăng liên tục và ngày càng lớn, từ 64,4 0,25
 2 triệu người lên 98,5 triệu người (tăng 34,1 triệu người)
 - Tuy nhiên, tỉ lệ tăng dân số lại có xu hướng giảm dần qua các năm, từ 2,10% 0,25
 xuống 0,94% (giảm 1,16 %) cho thấy tốc độ gia tăng dân số đã chậm lại. 
 DeThiLichSu.net Bộ 18 Đề thi giữa Kì 1 Địa lí Lớp 9 sách Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 ĐỀ SỐ 4
 TRƯỜNG THCS LÝ THƯỜNG KIỆT ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
 TỔ XÃ HỘI Môn: Lịch sử và Địa lí 9 (Phân môn: Địa lí)
 Thời gian: 60 phút
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
1. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (1,0 điểm)
Câu 1. Dân tộc Khơ - me sinh sống có mật độ cao hơn ở vùng nào sau đây?
A. Đồng bằng sông Hồng B. Nam Trung Bộ
C. Đông Nam Bộ D. Đồng bằng sông Cửu Long
Câu 2. Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
A. 45 B. 54 C. 15 D. 85
Câu 3. Dân tộc thiểu số thường phân bố chủ yếu ở đâu?
A. Đồng bằng, ven biển B. Ven biển, miền núi 
C. Trung du, miền núi D. Đồng bằng, cao nguyên
Câu 4. Tính đến năm 2021, quy mô dân số nước ta đứng thứ mấy trong Đông Nam Á?
A. 4 B. 2 C. 1. D. 3
2. Trắc nghiệm Đúng (Đ), Sai (S) (1,0 điểm)
Câu 5. Cho thông tin sau: Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển nông nghiệp: địa hình đa dạng, 
tài nguyên đất phong phú, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nguồn nước rồi giàu, sinh vật phong phú, nguồn 
lao động đông, khoa học công nghệ phát triển, cơ sở vật chất kỹ thuật ngày càng hoàn thiện, có nhiều chính 
sách phát triển, thị trường tiêu thụ ngày càng mở rộng.
A. Khí hậu nước ta thuận lợi để phát triển lên nông nghiệp nhiệt đới 
B. Nước ta có cơ cấu cây trồng vật nuôi đa dạng do nguyên nhân chính là cơ sở vật chất kỹ thuật hoàn thiện 
và nguồn lao động dồi dào
C. Các nhân tố tự nhiên quyết định đến quy mô, cơ cấu ngành nông nghiệp và thúc đẩy nông nghiệp sản 
xuất hàng hóa phát triển 
D. Khoa học, công nghệ góp phần nâng cao năng suất chất lượng nông sản, mở rộng thị trường tiêu thụ sản 
phẩm
3. Trắc nghiệm trả lời ngắn (1,0 điểm)
Câu 6. Mật dộ dân số giữa quần cư thành thị và quần cư nông thôn có khác biệt như thế nào? 
Câu 7. Nguồn năng lượng điện nào ở nước ta khá lớn, đang được nghiên cứu và sẽ đưa vào khai thác trong 
tương lai? 
Câu 8. Vì sao ngành công nghiệp dệt và sản xuất trang phục thường phân bố ở các đô thị lớn? 
II. PHẦN TỰ LUẬN (2,0 điểm)
Câu 1. (0,5 điểm) Trình bày quy mô dân số và gia tăng dân số nước ta qua các thời kì?
Câu 2. (1,5 điểm) Giải thích vì sao phải phát triển công nghiệp xanh?
 DeThiLichSu.net Bộ 18 Đề thi giữa Kì 1 Địa lí Lớp 9 sách Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 ĐÁP ÁN
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
1. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (1,0 điểm)
Mỗi đáp án đúng đạt 0,25 điểm= 1,0 điểm
 Câu 1 2 3 4
 Đáp án D B C D
2. Trắc nghiệm Đúng (Đ), Sai (S) (1,0 điểm)
Mỗi đáp án đúng đạt 0,25 điểm= 1,0 điểm
 Câu 5
 Câu lệnh A B C D
 Đáp án Đ S S Đ
3. Trắc nghiệm trả lời ngắn (1,0 điểm)
Câu 6. Quần cư thành thị: mật độ dân số cao, dân cư tập trung đông đúc, quần cư nông thôn: mật độ dân 
số thấp hơn và dân cư phân tán hơn. 0,5 điểm
Câu 7. Nguồn năng lượng thủy triều. 0,25 điểm
Câu 8. Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn. 0,25 điểm
II. PHẦN TỰ LUẬN (2,0 điểm)
 Câu Nội dung Điểm
 Trình bày quy mô dân số và gia tăng dân số nước ta qua các thời kì?
 - Việt nam là một nước đông dân (2021: 98,5 triệu người), quy mô dân số thứ 3 Đông Nam 0,25
 1 Á và thứ 15 thế giới (2021). Dân số Việt Nam có sự gia tăng khác nhau qua các giai đoạn
 - Gần đây, tỉ lệ gia tăng dân số có xu hướng giảm dần, tuy nhiên vẫn có sự gia tăng về quy 0,25
 mô ( mỗi năm tăng thêm khoảng 1 triệu người )
 Giải thích vì sao phải phát triển công nghiệp xanh?
 - Giảm thiểu tác động tiêu cực từ ô nhiễm môi trường (không khí, nước, đất), chất thải 0,5
 công nghiệp và biến đổi khí hậu.
 - Ứng phó với những rủi ro trong công nghiệp; xúc tiến quá trình chuyển hoá xanh, 0,5
 2
 hướng đến phát triển bền vững.
 - Tiết kiệm chi phí đầu vào, nhiên liệu trong sản xuất 0,25
 - Đảm bảo công bằng xã hội trong sử dụng các nguồn tài nguyên liên quan đến ngành 0,25
 công nghiệp.
 DeThiLichSu.net

File đính kèm:

  • docxbo_18_de_thi_giua_ki_1_dia_li_lop_9_sach_canh_dieu_co_dap_an.docx