Bộ 19 Đề thi giữa Kì 1 Địa lí Lớp 9 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)
1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (1,5 điểm)
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Mỗi câu hỏi, học sinh chọn một phương án đúng bằng cách ghi lại chữ cái đứng trước câu trả lời đúng
Câu 1: Ở nước ta cây lúa được trồng chủ yếu ở
A. đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.
B. các đồng bằng ven biển Duyên hải Nam Trung Bộ.
C. Trung du miền núi phía Bắc, Tây Nguyên.
D. đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ.
Câu 2: Thủy lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh nông nghiệp ở nước ta vì
A. nông nghiệp nước ta mang tính chất mùa vụ.
B. nguồn nước phân bố không đồng đều trong năm.
C. nông nghiệp nước ta chủ yếu là trồng lúa.
D. tài nguyên nước của nước ta hạn chế, không đủ cho sản xuất.
Câu 3: Điều kiện nào sau đây thuận lợi cho hoạt động nuôi trồng thuỷ sản?
A. Mạng lưới sông ngòi dày đặc.
C. Nhiều ngư trường trọng điểm.
B. Nguồn nước ngầm khá dồi dào.
D. Lượng mưa trung bình năm lớn.
Câu 4: Rừng nước ta gồm
A. rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất.
B. rừng sản xuất, rừng sinh thái và rừng phòng hộ.
C. rừng phòng hộ, rừng nguyên sinh và rừng đặc dụng.
D. rừng sản xuất, rừng quốc gia và rừng phòng hộ.
Câu 5: Hoạt động lâm nghiệp ở nước ta không bao gồm
A. du lịch sinh thái.
C. khai thác gỗ, lâm sản.
B. khoanh nuôi rừng.
D. trồng và bảo vệ rừng.
Câu 6: Tỉnh nào dưới đây có sản lượng thuỷ sản khai thác lớn nhất nước ta?
A. Bình Thuận. B. Cần Thơ. C.Kiên Giang. D. Ninh Thuận.
2.Trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm)
Trong mỗi ý a) b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S) bằng cách ghi lại chữ Đ với ý đúng, chữ S với ý sai
Câu 1: Cho thông tin sau:
“Trồng trọt chiếm 60,8% giá trị sản xuất nông nghiệp của cả nước (năm 2020). Cơ cấu ngành trồng trọt khá đa dạng, lúa là cây trồng chính trong sản xuất lương thực. Hiện nay việc đẩy mạnh sản xuất cây lương thực, công nghiệp lâu năm đã đưa nước ta trở thành nước xuất khẩu hàng đầu thế giới về một số nông sản”.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)
a) Trồng trọt là ngành chính trong sản xuất nông nghiệp nước ta.
b) Cơ cấu ngành trồng trọt khá đa dạng do đất feralit có diện tích lớn và nguồn nhiệt cao.
c) Sản lượng lúa tăng do sử dụng giống lúa mới, áp dụng tiến bộ khoa học trong canh tác.
d) Nước ta trở thành nước xuất khẩu hàng đầu thế giới về một số nông sản do đẩy mạnh sản xuất hàng hoá và tìm kiếm thị trường.
Câu 2: Cho bảng số liệu:
Quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số ở nước ta giai đoạn 1999-2021
| 1999 | 2009 | 2019 | 2021 | |
| Quy mô dân số (triệu người) | 76,5 | 86,0 | 96,5 | 98,5 |
| Tỉ lệ gia tăng dân số (%) | 1,51 | 1,06 | 1,15 | 0,94 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, năm 2022)
a) Quy mô dân số nước ta giảm liên tục qua các năm.
b) Tỉ lệ gia tăng dân số thấp nhất năm 2021.
c) Tỉ lệ gia tăng dân số giảm, quy mô dân số tăng do dân số đông, số người trong độ tuổi sinh đẻ ít.
d) Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số ở nước ta giai đoạn 1999 - 2021.
II. TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu 1 (1 điểm): Tại sao tài nguyên rừng được coi là quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường ở Việt Nam?
Câu 2 (0,5 điểm): Cho bảng số liệu sau:
Số dân và tỉ lệ tăng dân số nước ta giai đoạn 1989 – 2021
| Năm | 1989 | 1999 | 2009 | 2021 |
| Số dân (triệu người) | 64,4 | 76,5 | 86,0 | 98,5 |
| Tỉ lệ tăng dân số (%) | 2,10 | 1,51 | 1,06 | 0,94 |
(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2022)
Nhận xét về số dân và tỉ lệ tăng dân số nước ta giai đoạn 1989 – 2021.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 19 Đề thi giữa Kì 1 Địa lí Lớp 9 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)
Bộ 19 Đề thi giữa Kì 1 Địa lí Lớp 9 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiLichSu.net DeThiLichSu.net Bộ 19 Đề thi giữa Kì 1 Địa lí Lớp 9 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiLichSu.net ĐỀ SỐ 1 UBND PHƯỜNG VIỆT HƯNG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I TRƯỜNG THCS NGÔ GIA TỰ MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 9 PHÂN MÔN ĐỊA LÍ I. TRẮC NGHIỆM (3,5 điểm) 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (1,5 điểm) Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Mỗi câu hỏi, học sinh chọn một phương án đúng bằng cách ghi lại chữ cái đứng trước câu trả lời đúng Câu 1: Ở nước ta cây lúa được trồng chủ yếu ở A. đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long. B. các đồng bằng ven biển Duyên hải Nam Trung Bộ. C. Trung du miền núi phía Bắc, Tây Nguyên. D. đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ. Câu 2: Thủy lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh nông nghiệp ở nước ta vì A. nông nghiệp nước ta mang tính chất mùa vụ. B. nguồn nước phân bố không đồng đều trong năm. C. nông nghiệp nước ta chủ yếu là trồng lúa. D. tài nguyên nước của nước ta hạn chế, không đủ cho sản xuất. Câu 3: Điều kiện nào sau đây thuận lợi cho hoạt động nuôi trồng thuỷ sản? A. Mạng lưới sông ngòi dày đặc. B. Nguồn nước ngầm khá dồi dào. C. Nhiều ngư trường trọng điểm. D. Lượng mưa trung bình năm lớn. Câu 4: Rừng nước ta gồm A. rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất. B. rừng sản xuất, rừng sinh thái và rừng phòng hộ. C. rừng phòng hộ, rừng nguyên sinh và rừng đặc dụng. D. rừng sản xuất, rừng quốc gia và rừng phòng hộ. Câu 5: Hoạt động lâm nghiệp ở nước ta không bao gồm A. du lịch sinh thái. B. khoanh nuôi rừng. C. khai thác gỗ, lâm sản. D. trồng và bảo vệ rừng. Câu 6: Tỉnh nào dưới đây có sản lượng thuỷ sản khai thác lớn nhất nước ta? A. Bình Thuận. B. Cần Thơ. C.Kiên Giang. D. Ninh Thuận. 2. Trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm) Trong mỗi ý a) b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S) bằng cách ghi lại chữ Đ với ý đúng, chữ S với ý sai Câu 1: Cho thông tin sau: “Trồng trọt chiếm 60,8% giá trị sản xuất nông nghiệp của cả nước (năm 2020). Cơ cấu ngành trồng trọt khá đa dạng, lúa là cây trồng chính trong sản xuất lương thực. Hiện nay việc đẩy mạnh sản xuất cây lương thực, công nghiệp lâu năm đã đưa nước ta trở thành nước xuất khẩu hàng đầu thế giới về một số nông sản”. DeThiLichSu.net Bộ 19 Đề thi giữa Kì 1 Địa lí Lớp 9 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiLichSu.net (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022) a) Trồng trọt là ngành chính trong sản xuất nông nghiệp nước ta. b) Cơ cấu ngành trồng trọt khá đa dạng do đất feralit có diện tích lớn và nguồn nhiệt cao. c) Sản lượng lúa tăng do sử dụng giống lúa mới, áp dụng tiến bộ khoa học trong canh tác. d) Nước ta trở thành nước xuất khẩu hàng đầu thế giới về một số nông sản do đẩy mạnh sản xuất hàng hoá và tìm kiếm thị trường. Câu 2: Cho bảng số liệu: Quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số ở nước ta giai đoạn 1999-2021 1999 2009 2019 2021 Quy mô dân số (triệu người) 76,5 86,0 96,5 98,5 Tỉ lệ gia tăng dân số (%) 1,51 1,06 1,15 0,94 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, năm 2022) a) Quy mô dân số nước ta giảm liên tục qua các năm. b) Tỉ lệ gia tăng dân số thấp nhất năm 2021. c) Tỉ lệ gia tăng dân số giảm, quy mô dân số tăng do dân số đông, số người trong độ tuổi sinh đẻ ít. d) Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số ở nước ta giai đoạn 1999 - 2021. II. TỰ LUẬN (1,5 điểm) Câu 1 (1 điểm): Tại sao tài nguyên rừng được coi là quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường ở Việt Nam? Câu 2 (0,5 điểm): Cho bảng số liệu sau: Số dân và tỉ lệ tăng dân số nước ta giai đoạn 1989 – 2021 Năm 1989 1999 2009 2021 Số dân (triệu người) 64,4 76,5 86,0 98,5 Tỉ lệ tăng dân số (%) 2,10 1,51 1,06 0,94 (Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2022) Nhận xét về số dân và tỉ lệ tăng dân số nước ta giai đoạn 1989 – 2021. DeThiLichSu.net Bộ 19 Đề thi giữa Kì 1 Địa lí Lớp 9 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiLichSu.net HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM (3,5 điểm) 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (1,5 điểm) Mỗi đáp án đúng được 0,25 đ Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án A B A A A C 2. Trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm) Mỗi ý đúng được 0,25 đ Câu a b c d Câu 1 Đ S Đ Đ Câu 2 S Đ S Đ II. TỰ LUẬN (1,5 điểm) Câu Nội dung Điểm Tài nguyên rừng được coi là quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và 1 bảo vệ môi trường ở Việt Nam vì: - Kinh tế: Rừng cung cấp nhiều loại lâm sản quý (gỗ, tre, nứa, dược liệu) và là 0,5 nguồn nguyên liệu cho các ngành công nghiệp; tạo nguồn hàng xuất khẩu, góp phần 1 tạo việc làm và tăng thu nhập cho người dân. - Xã hội: Rừng gắn bó mật thiết với đời sống của đồng bào miền núi, giúp ổn định 0,25 dân cư, phát triển nông – lâm kết hợp và giảm nghèo bền vững. - Môi trường: Rừng điều hòa khí hậu, chống xói mòn, hạn chế lũ lụt, bảo vệ nguồn 0,25 nước và đất đai, góp phần duy trì cân bằng sinh thái. Nhận xét về số dân và tỉ lệ tăng dân số nước ta giai đoạn 1989 – 2021 0,5 - Trong giai đoạn 1989 - 2021, số dân Việt Nam tăng liên tục và ngày càng lớn, từ 0,25 2 64,4 triệu người lên 98,5 triệu người (tăng 34,1 triệu người) - Tuy nhiên, tỉ lệ tăng dân số lại có xu hướng giảm dần qua các năm, từ 2,10% 0,25 xuống 0,94% (giảm 1,16 %) cho thấy tốc độ gia tăng dân số đã chậm lại. DeThiLichSu.net Bộ 19 Đề thi giữa Kì 1 Địa lí Lớp 9 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiLichSu.net ĐỀ SỐ 2 TRƯỜNG THCS LÝ THƯỜNG KIỆT ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I. TỔ XÃ HỘI MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 9 PHÂN MÔN ĐỊA LÍ I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm) 1. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (1,0 điểm) Câu 1. Dân tộc Khơ - me sinh sống có mật độ cao hơn ở vùng nào sau đây? A. Đồng bằng sông Hồng B. Nam Trung Bộ C. Đông Nam Bộ D. Đồng bằng sông Cửu Long Câu 2. Nước ta có bao nhiêu dân tộc? A. 45 B. 54 C. 15 D. 85 Câu 3. Dân tộc thiểu số thường phân bố chủ yếu ở đâu? A. Đồng bằng, ven biển B. Ven biển, miền núi C. Trung du, miền núi D. Đồng bằng, cao nguyên Câu 4. Tính đến năm 2021, quy mô dân số nước ta đứng thứ mấy trong Đông Nam Á? A. 4 B. 2 C. 1. D. 3 2. Trắc nghiệm Đúng (Đ), Sai (S) (1,0 điểm) Câu 5. Cho thông tin sau: Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển nông nghiệp: địa hình đa dạng, tài nguyên đất phong phú, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nguồn nước rồi giàu, sinh vật phong phú, nguồn lao động đông, khoa học công nghệ phát triển, cơ sở vật chất kỹ thuật ngày càng hoàn thiện, có nhiều chính sách phát triển, thị trường tiêu thụ ngày càng mở rộng. A. Khí hậu nước ta thuận lợi để phát triển lên nông nghiệp nhiệt đới B. Nước ta có cơ cấu cây trồng vật nuôi đa dạng do nguyên nhân chính là cơ sở vật chất kỹ thuật hoàn thiện và nguồn lao động dồi dào C. Các nhân tố tự nhiên quyết định đến quy mô, cơ cấu ngành nông nghiệp và thúc đẩy nông nghiệp sản xuất hàng hóa phát triển D. Khoa học, công nghệ góp phần nâng cao năng suất chất lượng nông sản, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn (1,0 điểm) Câu 6. Mật dộ dân số giữa quần cư thành thị và quần cư nông thôn có khác biệt như thế nào? Câu 7. Nguồn năng lượng điện nào ở nước ta khá lớn, đang được nghiên cứu và sẽ đưa vào khai thác trong tương lai? Câu 8. Vì sao ngành công nghiệp dệt và sản xuất trang phục thường phân bố ở các đô thị lớn? II. TỰ LUẬN (2,0 điểm) Câu 1. (0,5 điểm) Trình bày quy mô dân số và gia tăng dân số nước ta qua các thời kì? Câu 2. (1,5 điểm) Giải thích vì sao phải phát triển công nghiệp xanh? DeThiLichSu.net Bộ 19 Đề thi giữa Kì 1 Địa lí Lớp 9 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiLichSu.net HƯỚNG DẪN CHẤM Nội dung Điểm I. TRẮC Trắc nghiệm nhiều lựa chọn: Mỗi đáp án đúng đạt 0,25 điểm= 1,0 điểm NGHIỆM 1 2 3 4 1,0 (3,0 điểm) D B C D Trắc nghiệm đúng sai: Mỗi đáp án đúng đạt 0,25 điểm= 1,0 điểm Câu 5 A B C D 1,0 Đúng Sai Sai Đúng Trắc nghiệm trả lời ngắn: Mỗi đáp án đúng đạt 0,25 điểm= 1,0 điểm Câu 6: Quần cư thành thị: mật độ dân số cao, dân cư tập trung đông đúc, quần 0.5 cư nông thôn: mật độ dân số thấp hơn và dân cư phân tán hơn Câu 7: Nguồn năng lượng thủy triều 0.25 Câu 8: Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn 0.25 II. TỰ Câu 1: (0,5 điểm) Trình bày quy mô dân số và gia tăng dân số nước ta qua các LUẬN thời kì? (2,0 điểm) - Việt nam là một nước đông dân (2021: 98,5 triệu người), quy mô dân số thứ 3 Đông Nam Á và thứ 15 thế giới (2021). Dân số Việt Nam có sự gia tăng khác 0,25 nhau qua các giai đoạn - Gần đây, tỉ lệ gia tăng dân số có xu hướng giảm dần, tuy nhiên vẫn có sự gia 0,25 tăng về quy mô (mỗi năm tăng thêm khoảng 1 triệu người) Câu 2: (1,5 điểm) Giải thích vì sao phải phát triển công nghiệp xanh? - Giảm thiểu tác động tiêu cực từ ô nhiễm môi trường (không khí, nước, đất), 0,5 chất thải công nghiệp và biến đổi khí hậu. - Ứng phó với những rủi ro trong công nghiệp; xúc tiến quá trình chuyển hoá 0,5 xanh, hướng đến phát triển bền vững. - Tiết kiệm chi phí đầu vào, nhiên liệu trong sản xuất 0.25 - Đảm bảo công bằng xã hội trong sử dụng các nguồn tài nguyên liên quan đến 0.25 ngành công nghiệp. DeThiLichSu.net Bộ 19 Đề thi giữa Kì 1 Địa lí Lớp 9 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiLichSu.net ĐỀ SỐ 3 UBND HUYỆN QUẾ SƠN KIỂM TRA GIỮA KỲ I TRƯỜNG THCS QUẾ XUÂN MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 9 PHÂN MÔN ĐỊA LÍ I. TRẮC NGHIỆM: (2,0 điểm). Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất, từ câu 1 đến câu 4. Câu 1. Các dân tộc ít người phân bố chủ yếu ở A. trung du và đồng bằng. B. miền núi và trung du. C. gần cửa sông. D. vùng duyên hải. Câu 2. Khai thác than tập trung nhiều nhất ở A. Thái Nguyên. B. Vĩnh Phúc. C. Quảng Ninh.D. Lạng Sơn. Câu 3. Vùng nào sau đây có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn nhất nước ta? A. Duyên hải Nam Trung Bộ. B. Vùng Đông Nam Bộ. C. Vùng đồng bằng sông Hồng. D. Vùng đồng bằng sông Cửu Long. Câu 4. Tuyến đường ô tô huyết mạch của nước ta theo chiều bắc –nam là A. quốc lộ 1. B. quốc lộ 7. C. quốc lộ 8. D. quốc lộ 9. Câu 5. Chọn các cụm từ sau đây: rừng tự nhiên, rừng trồng, rừng sản xuất, rừng phòng hộ điền vào chỗ () để hoàn thành nội dung sau: (0.5 điểm) Theo nguồn gốc hình thành, rừng được phân thành rừng tự nhiên và rừng trồng. Trung du và miền núi Bắc Bộ có diện tích (1)..lớn nhất (chiếm hơn 37%), vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung có diện tích (2).lớn nhất (chiếm gần 40%). Câu 6. Nối cột A và B sao cho phù hợp về ngành chăn nuôi của nước ta. (0.5 điểm) A B 1. Chăn 1+. a) Phát triển các mô hình trang trại tập trung, hình thành các mô hình chăn nuôi nuôi trâu, khép kín, phân bố nhiều nhất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, tiếp đến là đồng bằng bò sông Hồng. b) Phát triển theo hướng nuôi thịt, phân bố chủ yếu ở vùng Trung du và miền núi 2. Chăn 2+. Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung. nuôi lợn c) Phát triển theo quy mô hộ gia đình và trang trại với nhiều hình thức nuôi, phân bố trên cả nước, nhiều nhất ở Đồng bằng sông Hồng. II. TỰ LUẬN (3,0 điểm). Câu 1. (1,5 điểm) Dựa vào bảng số liệu sau đây, hãy nhận xét sự phân hóa thu nhập theo vùng ở nước ta năm 2021. (Đơn vị: nghìn đồng) Các vùng Năm 2021 Trung du vùng núi Bắc Bộ 2838 Đồng bằng sông Hồng 5026 Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ 3493 DeThiLichSu.net Bộ 19 Đề thi giữa Kì 1 Địa lí Lớp 9 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiLichSu.net Tây Nguyên 2856 Đông Nam Bộ 5794 Đồng bằng sông Cửu Long 3713 Câu 2. (1,5 điểm) Phân tích vai trò của tài nguyên khoáng sản đến sự phát triển và phân bố công nghiệp nước ta. DeThiLichSu.net Bộ 19 Đề thi giữa Kì 1 Địa lí Lớp 9 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiLichSu.net HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) Khoanh tròn vào mỗi câu trả lời đúng được 0,25 đ Câu 1 2 3 4 Đáp án B C D A Câu 5. Điền đúng mỗi chỗ chấm: 0,25 đ (1) rừng tự nhiên, (2) rừng trồng Câu 6. Nối đúng mỗi ý: 0,25 đ 1-b; 2-a II. TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu Nội dung Điểm Nhận xét sự phân hóa thu nhập theo vùng ở nước ta năm 2021. 1,5đ HS nhận xét được: 1 - Sự phân hoá thu nhập giữa các vùng (sắp sếp thu nhập theo thứ tự..) 0,75 đ - So sánh được thu nhập giữa vùng cao nhất và vùng thấp nhất. (số liệu cụ thể) 0,75đ Phân tích vai trò của tài nguyên khoáng sản đến sự phát triển và phân bố 1,5đ công nghiệp nước ta. - Khoáng sản có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển và phân bố công nghiệp 0,25đ nước ta. 2 - Cơ cấu khoáng sản đa dạng, một số loại có trữ lượng lớn như than, dầu mỏ, đã 0,75đ vôi, apatit.. tạo thuận lợi phát triển cơ cấu công nghiệp đa dạng, hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm. (Công nghiệp khai khoáng, sản xuất kim loại) - Tuy nhiên một số khoáng sản có trữ lượng nhỏ, điều kiện khai thác khó khăn, một số loại khoáng sản bị cạn kiệt, khai thác làm ảnh hưởng đến môi trường 0,5đ . DeThiLichSu.net Bộ 19 Đề thi giữa Kì 1 Địa lí Lớp 9 sách Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiLichSu.net ĐỀ SỐ 4 UBND THÀNH PHỐ KON TUM KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I TRƯỜNG TH &THCS VINH QUANG MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ (PHÂN MÔN ĐỊA LÍ) I. TRẮC NGHIỆM (2,5 điểm - mỗi lựa chọn đúng 0,25 điểm). Câu 1. Vùng nào sau đây là vùng trồng nhiều cây ăn quả nhất cả nước? A. Đông Nam Bộ, Tây Nguyên. B. Trung du miền núi phía Bắc, Đông Nam Bộ. C. Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long. D. Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ. Câu 2. Hai vùng sản xuất lúa lớn nhất cả nước là A. Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long. B. Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên. C. Đồng bằng sông Hồng, Trung du và miền núi Bắc Bộ. D. Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long. Câu 3. Nguyên nhân tài nguyên sinh vật có ảnh hưởng lớn đến nông nghiệp do A. sinh vật là tư liệu sản xuất khó bị thay thế trong nông nghiệp. B. thực vật là nguồn thức ăn quan trọng phục vụ trong chăn nuôi. C. đây là nguồn cung cấp hữu cơ nhằm tăng dinh dưỡng cho đất. D. cây trồng và vật nuôi là đối tượng hoạt động của nông nghiệp. Câu 4. Nền nông nghiệp nước ta mang tính mùa vụ do A. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hóa theo mùa, theo chiều bắc - nam, theo độ cao địa hình. B. tài nguyên đất nước ta phong phú (phù sa, feralit, mùn). C. nước ta trồng được các loại cây có nguồn gốc khác nhau. D. lượng mưa trong năm lớn, phân bố đồng đều trong năm. Câu 5. Công nghiệp nước ta có đặc điểm nào sau đây? A. Sử dụng công nghệ ít. B. Phân bố rất đồng đều. C. Cơ cấu ngành đa dạng. D. Cơ sở hạ tầng yếu kém. Câu 6. Công nghiệp khai thác dầu thô, khí tự nhiên phân bố chủ yếu ở vùng nào sau đây? A. Đông Nam Bộ. B. Đồng bằng sông Hồng. C. Tây Nguyên. D. Bắc Trung Bộ. Câu 7. Công nghiệp dệt, may và giày, dép nước ta có đặc điểm nào sau đây? A. Sản lượng tăng nhanh, mặt hàng xuất khẩu chủ lực. B. Sản lượng các sản phẩm bấp bênh, giảm dần. C. Phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng, ven biển. D. Ngành công nghiệp mới phát triển gần đây. Câu 8. Nhà máy thủy điện có công suất lớn nhất đang hoạt động ở nước ta hiện nay là A. Thác Bà. B. Trị An. C. Hòa Bình. D. Sơn La. Câu 9. Công nghiệp khai thác than phân bố chủ yếu ở tỉnh nào sau đây? DeThiLichSu.net
File đính kèm:
bo_19_de_thi_giua_ki_1_dia_li_lop_9_sach_ket_noi_tri_thuc_co.docx

