Bộ 20 Đề thi cuối Kì 1 Lịch sử Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án)

1. Trắc nghiệm (2,5 điểm)

Học sinh trả lời từ câu 01 đến câu 10. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Công cụ lao động của Người tối cổ được chế tác chủ yếu từ chất liệu nào sau đây?

A. Đá. B. Sắt. C. Đồng đỏ. D. Đồng thau.

Câu 2: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đời sống vật chất của Người tinh khôn?

A. Chỉ sinh sống trong các hang động, mái đá B. Làm đồ trang sức bằng đá, đất nung.

C. Chôn cất người chết cùng với đồ tùy táng. D. Biết trồng trọt, thuần dưỡng động vật.

Câu 3: Tổ chức xã hội đầu tiên của loài người là

A. bộ lạc. B. công xã thị tộc.

C. làng xã. D. bầy người nguyên thủy.

Câu 4: Các quốc gia cổ ở Lưỡng Hà ra đời ở lưu vực

A. sông Nin. B. sông Ấn và sông Hằng.

C. sông Ti-grơ và Ơ-phrát. D. sông Hoàng Hà

Câu 5: Thành tựu văn hóa nào sau đây là của người Ai Cập cổ đại?

A. Kim Tự Tháp. B. Vạn Lí Trường Thành.

C. Vườn treo Ba-bi-lon. D. Các con số từ 1 đến 9.

Câu 6: Chế độ đẳng cấp Vác-na ở Ấn Độ cổ đại được thiết lập dựa trên sự phân biệt

A. Tôn giáo. B. Giới tính.

C. Địa bàn cư trú. D. Chủng tộc và màu da.

Câu 7: Ấn Độ là quê hương của hai tôn giáo nào sau đây?

A. Phật giáo và Thiên Chúa giáo. B. Phật giáo và Ấn Độ giáo.

C. Hồi giáo và Ấn Độ giáo. D. Thiên Chúa giáo và Hồi giáo.

Câu 8: Thành tựu nào sau đây không phải là thành tựu của văn minh Trung Quốc thời cổ đại?

A. Kĩ thuật làm giấy. B. Dụng cụ đo động đất (địa động nghi).

C. Sáng tạo ra chữ số 0. D. Vạn Lí Trường Thành.

Câu 9: Nhà nước đầu tiên của người Trung Quốc xuất hiện ở khu vực nào sau đây?

A. Đồng bằng Hoa Bắc. B. Đồng bằng Hoa Nam.

C. Lưu vực Trường Giang. D. Lưu vực Hoàng Hà.

Câu 10: Nhà nước Hy Lạp cổ đại được tổ chức theo hình thức nào sau đây?

A. Nhà nước cộng hòa. B. Nhà nước thành bang.

C. Nhà nước quân chủ chuyên chế. D. Nhà nước phong kiến.

2. Tự luận (2,5 điểm)

a. Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã?

b. Nêu tác động của hải cảng và biển đảo đối với sự hình thành và phát triển của nền văn minh.

---hết---

ĐÁP ÁN

1. Trắc nghiệm (2,5 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm

Câu hỏi 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Đáp án A C D C A D B C D B

2. Tự luận (2,5 điểm)

Nội dung Điểm
a. Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã? 1.5

- Công cụ kim loại xuất hiện, công cụ lao động được cải tiến => Làm tăng năng suất lao động => tạo ra sản phẩm dư thừa

- Sản phẩm dư thừa => tư hữu xuất hiện, dẫn tới sự phân chia giàu nghèo. => Xã hội nguyên thủy tan rã, nhường chỗ cho xã hội có giai cấp, nhà nước - đó là xã hội cổ đại.

0,75

0,75

b. Nêu tác động của hải cảng và biển đảo đối với sự hình thành và phát triển của nền văn minh Hy Lạp và La Mã cổ đại 1,0

- Hy Lạp và La Mã cổ đại có đường bờ biển dài với nhiều đảo và bán đảo, nhiều vịnh và hải cảng. Nhiều hải cảng thuận lợi trong buôn bán hàng hóa và trao đổi văn hóa, từ đó thúc đẩy sự phát triển kinh tế và văn minh.

- Nhiều biển đảo tạo ra nhiều cơ hội cho việc khai thác tài nguyên biển và phát triển ngành hàng hải, phát triển nghề đánh cá và giao lưu văn hóa với các dân tộc khác.

0,5

0,5

docx 43 trang Lan Lan 31/01/2026 100
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 20 Đề thi cuối Kì 1 Lịch sử Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 20 Đề thi cuối Kì 1 Lịch sử Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án)

Bộ 20 Đề thi cuối Kì 1 Lịch sử Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án)
 Bộ 20 Đề thi cuối Kì 1 Lịch sử Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 DeThiLichSu.net Bộ 20 Đề thi cuối Kì 1 Lịch sử Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 ĐỀ SỐ 1
 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
 Môn: Lịch sử và Địa lí – Lớp 6
 BẮC NINH
 Phân môn Lịch Sử
1. Trắc nghiệm (2,5 điểm)
 Học sinh trả lời từ câu 01 đến câu 10. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Công cụ lao động của Người tối cổ được chế tác chủ yếu từ chất liệu nào sau đây?
A. Đá. B. Sắt. C. Đồng đỏ. D. Đồng thau.
Câu 2: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đời sống vật chất của Người tinh khôn?
A. Chỉ sinh sống trong các hang động, mái đáB. Làm đồ trang sức bằng đá, đất nung.
C. Chôn cất người chết cùng với đồ tùy táng.D. Biết trồng trọt, thuần dưỡng động vật.
Câu 3: Tổ chức xã hội đầu tiên của loài người là 
A. bộ lạc. B. công xã thị tộc. 
C. làng xã. D. bầy người nguyên thủy.
Câu 4: Các quốc gia cổ ở Lưỡng Hà ra đời ở lưu vực
A. sông Nin. B. sông Ấn và sông Hằng.
C. sông Ti-grơ và Ơ-phrát. D. sông Hoàng Hà
Câu 5: Thành tựu văn hóa nào sau đây là của người Ai Cập cổ đại?
A. Kim Tự Tháp.B. Vạn Lí Trường Thành.
C. Vườn treo Ba-bi-lon.D. Các con số từ 1 đến 9. 
Câu 6: Chế độ đẳng cấp Vác-na ở Ấn Độ cổ đại được thiết lập dựa trên sự phân biệt 
A. Tôn giáo. B. Giới tính. 
C. Địa bàn cư trú. D. Chủng tộc và màu da.
Câu 7: Ấn Độ là quê hương của hai tôn giáo nào sau đây?
A. Phật giáo và Thiên Chúa giáo.B. Phật giáo và Ấn Độ giáo.
C. Hồi giáo và Ấn Độ giáo.D. Thiên Chúa giáo và Hồi giáo.
Câu 8: Thành tựu nào sau đây không phải là thành tựu của văn minh Trung Quốc thời cổ đại?
A. Kĩ thuật làm giấy.B. Dụng cụ đo động đất (địa động nghi).
C. Sáng tạo ra chữ số 0.D. Vạn Lí Trường Thành.
Câu 9: Nhà nước đầu tiên của người Trung Quốc xuất hiện ở khu vực nào sau đây?
A. Đồng bằng Hoa Bắc.B. Đồng bằng Hoa Nam.
C. Lưu vực Trường Giang.D. Lưu vực Hoàng Hà.
Câu 10: Nhà nước Hy Lạp cổ đại được tổ chức theo hình thức nào sau đây?
A. Nhà nước cộng hòa.B. Nhà nước thành bang.
C. Nhà nước quân chủ chuyên chế.D. Nhà nước phong kiến.
2. Tự luận (2,5 điểm)
a. Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã?
b. Nêu tác động của hải cảng và biển đảo đối với sự hình thành và phát triển của nền văn minh.
 ---hết---
 DeThiLichSu.net Bộ 20 Đề thi cuối Kì 1 Lịch sử Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 ĐÁP ÁN
1. Trắc nghiệm (2,5 điểm) 
Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
 Câu hỏi 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
 Đáp án A C D C A D B C D B
2. Tự luận (2,5 điểm)
 Nội dung Điểm
 a. Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã? 1.5
 - Công cụ kim loại xuất hiện, công cụ lao động được cải tiến => Làm tăng năng suất 0,75
 lao động => tạo ra sản phẩm dư thừa 
 - Sản phẩm dư thừa => tư hữu xuất hiện, dẫn tới sự phân chia giàu nghèo. => Xã hội 0,75
 nguyên thủy tan rã, nhường chỗ cho xã hội có giai cấp, nhà nước - đó là xã hội cổ đại.
 b. Nêu tác động của hải cảng và biển đảo đối với sự hình thành và phát triển của 1,0
 nền văn minh Hy Lạp và La Mã cổ đại
 - Hy Lạp và La Mã cổ đại có đường bờ biển dài với nhiều đảo và bán đảo, nhiều vịnh 0,5
 và hải cảng. Nhiều hải cảng thuận lợi trong buôn bán hàng hóa và trao đổi văn hóa, từ 
 đó thúc đẩy sự phát triển kinh tế và văn minh.
 - Nhiều biển đảo tạo ra nhiều cơ hội cho việc khai thác tài nguyên biển và phát triển 0,5
 ngành hàng hải, phát triển nghề đánh cá và giao lưu văn hóa với các dân tộc khác.
 DeThiLichSu.net Bộ 20 Đề thi cuối Kì 1 Lịch sử Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 ĐỀ SỐ 2
 KIỂM TRA CUỐI KÌ I 
 UBND HUYỆN THĂNG BÌNH
 MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 6
 Trường THCS Lý Thường Kiệt
 Phân môn Lịch sử - Thời gian: 30 phút
I. TRẮC NGHIỆM: (2,0 điểm)
Chọn đáp án đúng của mỗi câu điền vào phần trắc nghiệm của bài làm phía dưới đây: 
Câu 1. Kim loại đầu tiên mà người Tây Á và người Ai Cập phát hiện ra là
A đồng thau. B. đồng đỏ. C. sắt. D. nhôm.
Câu 2. Hai con sông gắn liền với sự hình thành và phát triển của nền văn minh Ấn Độ là
A. Hoàng Hà và Trường Giang. B. Ti-gơ-rơ và Ơ-phơ-rát.
C. Nin và Ti-gơ-rơ. D. Ấn và Hằng.
Câu 3. Con người đã phát hiện và dùng kim loại chế tạo công cụ vào khoảng thời gian nào?
A. Thiên niên kỉ II TCN. B. Thiên niên kỉ III TCN.
C. Thiên niên kỉ IV TCN. D. Thiên niên kỉ V TCN.
Câu 4. Triều đại nào đã thống nhất và xác lập chế độ phong kiến ở Trung Quốc?
A. Nhà Hạ B. Nhà Thương. C. Nhà Chu. D. Nhà Tần
Câu 5. Phát minh nào là của người Lưỡng Hà cổ đại?
A. Bánh xe. B. La bàn. C. Thuật ướp xác. D. Kĩ thuật in.
Câu 6. Chủ nhân của 10 chữ số mà ngày nay được dùng rộng rãi trên thế giới, đặc biệt là chữ số 0 là
A. người Ai Cập. B. người Lưỡng Hà. C. người Ấn Độ. D. người Trung Quốc.
Câu 7. Từ rất sớm, người Ấn Độ cổ đại đã có chữ viết riêng, đó là
A. chữ Nho. B. chữ giáp cốt. C. chữ Phạn. D. chữ hình nêm.
Câu 8. Công trình kiến trúc nổi tiếng của người Ai Cập là
A. vườn treo Ba – bi - lon. B. Kim Tự Tháp.
C. đền Pac –tê- nông. D. đại bảo tháp San-chi.
II. TỰ LUẬN: (3,0 điểm)
Câu 1. (1 điểm) 
Hãy xác lập mốc thời gian tồn tại từ thời nhà Hán đến thời nhà Tùy (206 TCN đến năm 581) của Trung 
Quốc cổ đại.
Câu 2. (2 điểm)
a. Trình bày những nét chính của nhà nước thành bang Hy Lạp và nhà nước đế chế của La Mã cổ đại. (1,5đ)
b. Liên hệ những thành tựu văn hóa nào của Hy Lạp và La Mã cổ đại còn được bảo tồn đến ngày nay? 
(0,5đ)
 DeThiLichSu.net Bộ 20 Đề thi cuối Kì 1 Lịch sử Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 HƯỚNG DẪN CHẤM
I. TRẮC NGHIỆM: (2,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
 Đáp án B D C D A C C B
II. TỰ LUẬN: (3,0 điểm)
 Câu Nội dung Điểm
 1 Hãy xác lập mốc thời gian tồn tại từ thời nhà Hán đến thời nhà Tùy(206 TCN đến năm 1,0
 581) của Trung Quốc cổ đại.
 - Nhà Hán: 206 TCN-220 0,25
 - Thời Tam Quốc: 220-280 0,25
 - Nhà Tấn: 280-420 0,25
 - Nam-Bắc triều: 420-581 0,25
 - Nhà Tùy: 581-619
 2 a. Trình bày những nét chính của nhà nước thành bang Hy Lạp và nhà nước đế chế của 1,5
 La Mã cổ đại
 * Hy Lạp:
 - Từ thế kỉ VIII đến thế kỉ IV TCN, ở Hy Lạp đã hình thành hàng trăm nhà nước thành 0,25
 bang.
 - Đó là những thành thị có phố xá, lâu đài, đền thờ, sân vận động, nhà hát và quan trọng 0,25
 nhất là bến cảng.
 - - Thành bang quan trọng nhất là A-ten 0,25
 * La Mã:
 - Từ một thành bang nhỏ bé ở miền trung bán đảo l-ta-ly, La Mã đã dẩn mở rộng lãnh 0,5
 thổ và trở thành một đế chế rộng lớn.
 - Từ năm 27 TCN, dưới thời của Ôc-ta-vi-út, La Mã chuyển sang hình thức nhà nước đế 0,25
 chế.
 b. Những thành tựu văn hóa nào của nền văn minh Hy Lạp và La Mã cổ đại còn được 0,5
 sử dụng đến ngày nay.
 - Chữ cái la tinh, chữ số La Mã.....
 DeThiLichSu.net Bộ 20 Đề thi cuối Kì 1 Lịch sử Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 ĐỀ SỐ 3
 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I
 UBND QUẬN LONG BIÊN
 MÔN: LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ 6
 TRƯỜNG THCS GIA QUẤT
 PHÂN MÔN LỊCH SỬ
I. TRẮC NGHIỆM
Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
 Ghi lại chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất vào giấy kiểm tra.
Câu 1. Trong buổi đầu thời đại kim khí, kim loại nào được sử dụng sớm nhất?
A. Nhôm. B. Sắt. C. Chì. D. Đồng đỏ.
Câu 2. Nội dung nào dưới đây không đúng khi mô tả về bầy người nguyên thủy?
A. Có người đứng đầu mỗi bầy người. B. Sống thành từng bầy khoảng vài chục người.
C. Nhiều bầy người sống cạnh nhau tạo thành bộ lạc. D. Có sự phân công lao động giữa nam và nữ.
Câu 3. Việc hình thành nhà nước ở lưu vực các dòng sông lớn đã tạo ra khó khăn cơ bản gì cho cư dân Ai 
Cập, Lưỡng Hà cổ đại?
A. Sự tranh chấp giữa các giai cấp. B. Tình trạng lũ lụt vào mùa mưa hàng năm.
C. Tình trạng hạn hán kéo dài. D. Sự chia cắt về lãnh thổ.
Câu 4. Hình dáng chủng loại công cụ bằng đá so với công cụ và vật dụng kim loại có điểm gì khác biệt?
A. Nhỏ, sắc nhọn, dày dặn hơn. B. Được mài sắc nhọn.
C. Đơn giản hơn. D. Thô, đơn giản hơn
Câu 5. Hệ đếm lấy số 60 làm cơ sở là thành tựu văn hóa của cư dân nào?
A. Ai Cập cổ đại. B. Trung Quốc cổ đại. C. Lưỡng Hà cổ đại. D. Ấn Độ cổ đại.
Câu 6. Trong thời kì nguyên thủy khi có sản phẩm dư thừa, ai là người chiếm hữu?
A. Những người trực tiếp sản xuất. B. Người đứng đầu thị tộc.
C. Những người đàn ông. D. Mọi người cùng chiếm hữu.
Câu 7. Tư hữu xuất hiện dẫn tới sự thay đổi trong xã hội như thế nào?
A. Người tinh khôn. B. Người đứng đầu thị tộc.
C. Người giàu, người nghèo phân chia giai cấp. D. Người giàu có, có thế lực.
Câu 8. Sự phát triển của xã hội nguyên thủy trải qua các giai đoạn nào?
A. Người tối cổ và bầy người nguyên thủy. B. Người tinh khôn và công xã thị tộc.
C. Người tinh khôn và người tối cổ. D. Bầy người nguyên thủy và công xã thị tộc
Câu 9. Người nguyên thủy đã lần lượt sử dụng các nguyên liệu nào dưới đây để chế tác công cụ lao động?
A. Nhựa => Sắt => Đồng thau. B. Đồng thau => Đồng đỏ => Sắt.
C. Đồng đỏ => Đồng thau => Sắt. D. Sắt => Đồng thau => Đồng đỏ.
Câu 10. Ai Cập cổ đại được hình thành ở lưu vực dòng sông nào?
A. Sông Hoàng Hà. B. Sông Ấn. C. Sông Hằng. D. Sông Nin.
Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh ghi đúng hoặc sai vào giấy kiểm tra.
Câu 11.
A. Công xã thị tộc là hình thức tổ chức của người tinh khôn. 
 DeThiLichSu.net Bộ 20 Đề thi cuối Kì 1 Lịch sử Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
B. Nhờ sử dụng công cụ lao động bằng kim loại, người nguyên thủy đã giảm năng suất lao động, của cải 
thiếu thốn. 
C. Người Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại có nhiều phát minh quan trọng và có giá trị cho đến ngày nay là kĩ 
thuật làm giấy. 
D. Một trong những công trình kiến trúc nổi tiếng của cư dân Lưỡng Hà cổ đại là vườn treo Ba-bi-lon. 
II. TỰ LUẬN
Câu 12. (1.5 điểm)
a. Trình bày về sự phát hiện ra kim loại của xã hội nguyên thủy. 
b. Tại sao các công cụ và vũ khí bằng đồng ngày càng ít được sử dụng trong đời sống? 
 ĐÁP ÁN
I. TRẮC NGHIỆM 
Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
 Đáp án D C B D C B C D D D
Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai 
 Câu 11
 Lệnh hỏi a b c d
 Đáp án đúng sai sai đúng
II. TỰ LUẬN 
 Câu Nội dung Điểm
 a. Sự phát hiện ra kim loại của xã hội nguyên thủy:
 - Thiên niên kỉ IV TCN: đồng đỏ. 0.25
 - Đầu thiên niên kỉ II TCN: đồng thau. 0.25
 - Cuối thiên niên kỉ II TCN: sắt. 0.25
 Câu 12 b. Các công cụ và vũ khí bằng đồng ngày càng ít được sử dụng trong đời sống, vì: 
 (1,5 điểm) - Tính chất vật lí của đồng là nguyên liệu mềm, dẻo dễ nóng chảy ở nhiệt độ cao. 0.25
 - Các vật dụng bằng đồng khi để trong không khí, nơi có độ ẩm cao thì rất dễ bị 0.25
 ô-xi hóa, bị biến đổi về màu sắc.
 - Cùng với sự phát triển của khoa học – công nghệ, nên vũ khí bằng đồng ít được 0.25
 sử dụng trong đời sống.
 DeThiLichSu.net Bộ 20 Đề thi cuối Kì 1 Lịch sử Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 ĐỀ SỐ 4
 UBND THỊ XÃ NINH HÒA ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HK I 
 TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ – KHỐI 6
 TRUNG HỌC CƠ SỞ NINH ĐÔNG PHÂN MÔN LỊCH SỬ
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN 
Chọn ý trả lời đúng nhất trong mỗi câu sau:
Câu 1. Vị vua đã thống nhất các công xã, lập nên nhà nước Ai Cập cổ đại
A. Mê-nét. B. Ha-mu-ra-bi. C. Pê-ri-clét. D. Ốc-ta-vi-út.
Câu 2. Người đứng đầu nhà nước Ai Cập cổ đại được gọi là
A. En-xi. B.Thiên tử. C. Pha-ra-ông. D. Hoàng đế
Câu 3. Văn hóa Ấn Độ được truyền bá và có ảnh hưởng mạnh mẽ, sâu rộng nhất ở
A. Việt Nam. B. Trung Quốc. 
C. các nước Ả Rập. D. các nước Đông Nam Á.
Câu 4.Chữ viết riêng của người Ấn Độ cổ đại là
A. chữ tượng hình. B. chữ hình nêm. C. chữ Phạn. D. chữ Hin-đu.
Câu 5. Thời cổ đại, cư dân Trung Quốc tập trung chủ yếu ở lưu vực hai con sông lớn là 
A. Nin. B. Ti-grơ và Ơ-phrát. 
C. Hằng và Ấn. D. Trường Giang và Hoàng Hà.
Câu 6. Đại diện của phái Nho gia ở Trung Quốc là
A. Khổng Tử. B. Hàn Phi tử. C. Mặc Tử. D. Lão Tử.
Câu 7. Khu vực Đông Nam Á nằm ở phía
A. đông nam của châu Á. B. tây nam của châu Á.
C. đông bắc của châu Á. D. đông của châu Á.
Câu 8. Đâu không phải là tên quốc gia cổ đại ra đời trên lãnh thổ Việt nam ngày nay
A. Văn Lang. B. Âu Lạc. C. Chăm-pa. D. Kê-đa.
B. PHẦN TỰ LUẬN 
Câu 1. (1.5 điểm)
Điều kiện tự nhiên có tác động như thế nào đến sự hình thành nền văn minh Ấn Độ cổ đại? 
Câu 2. (1.0 điểm)
Lập bảng thống kê các thành tựu văn hóa tiêu biểu của Trung Quốc. 
Câu 3. (0.5 điểm)
Nêu 4 thành tựu văn hóa của La Mã cổ đại vẫn được ứng dụng trong thời kì hiện đại. 
 --- HẾT ---
 DeThiLichSu.net Bộ 20 Đề thi cuối Kì 1 Lịch sử Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 HƯỚNG DẪN CHẤM
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN 
Chọn ý trả lời đúng nhất trong mỗi câu sau. Mỗi câu đúng 0,25 điểm
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
 Đáp án A C D C D A A D
B. PHẦN TỰ LUẬN 
 Câu Nội dung Điểm
 1 Điều kiện tự nhiên có tác động như thế nào đến sự hình thành nền văn minh 1.5 điểm
 Ấn Độ cổ đại? 
 Những nét chính về điều kiện tự nhiên của lưu vực sông Ấn và sông Hằng:
 + Phía Bắc là những dãy núi cao như bức tường thành 0.25
 + Phía Tây và phía Đông là những đồng bằng trù phú 0.25
 + Ở sông Hằng chịu sự tác động của gió mùa, mưa nhiều 0.25
 => Lưu vực sông Ấn và sông Hằng hằng năm được bồi đắp phù sa, có sự tác động 0.50
 của gió mùa nên rất thuận lợi cho sự phát triển kinh tế nông nghiệp 0.25
 thúc đẩy sự ra đời sớm của các nhà nước cổ đại ở Ấn Độ
 2 Lập bảng thống kê các thành tựu văn hóa tiêu biểu của Trung Quốc. 1 điểm
 Lĩnh vực Thành tựu
 Tư tưởng Nho gia, Pháp gia, Đạo gia, Mặc gia 0.25
 Chữ viết Chữ tượng hình 0.25
 Văn học Kinh Thi của Khổng Tử và Sở Từ của Khuất Nguyên. 0.25
 Sử học Sử kí của Tư Mã Thiên, Tam quốc chí của Trần Thọ
 Y học Dùng cây cỏ tự nhiên chữa bệnh (thuốc Nam)
 Khoa học-kĩ thuật Các phát minh minh quan trọng (giấy, thuốc nổ, la bàn, in). 0.25
 Kiến trúc Có nhiều công trình kiến trúc đồ sộ (Vạn lí trường thành...)
 3 Nêu 4 thành tựu văn hóa của La Mã cổ đại vẫn được ứng dụng trong thời kì 0.5 điểm
 hiện đại.
 - Lịch pháp, Chữ viết, Hệ chữ số La Mã, Hệ chữ cái La-tin, định luật, định lý Pi-ta- 0.50
 go, As-si-met
 DeThiLichSu.net Bộ 20 Đề thi cuối Kì 1 Lịch sử Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 ĐỀ SỐ 5
 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
 UBND QUẬN THANH XUÂN
 Môn: Lịch sử và địa lí 6
 TRƯỜNG THCS PHAN ĐÌNH GIÓT
 Phân môn Lịch sử
I. Trắc nghiệm 
Câu 1. Người đứng đầu nhà nước Lưỡng Hà cổ đại được gọi là
A. Thiên tử. B. En-xi. C. Thiên hoàng. D. Pha-ra-ông.
Câu 2. Vào năm 221 TCN, ai là người thống nhất Trung Quốc?
A. Lý Uyên B. Tư Mã Thiên. C. Lưu Bang. D. Tần Thủy Hoàng.
Câu 3. Vạn Lí Trường Thành được người Trung Quốc xây dựng nhằm mục đích gì?
A. Thuận lợi cho việc giao thông đi lại giữa các vùng. 
B. Ngăn chặn dòng nước lũ từ thượng nguồn tràn về.
C. Ngăn chặn các cuộc tấn công từ bên ngoài. 
D. Thể hiện sức mạnh của các nhà nước phong kiến.
Câu 4. Quốc gia Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại được xây dựng trên nền tảng kinh tế
A. nông nghiệp trồng lúa nước. B. thủ công nghiệp và thương nghiệp.
C. mậu dịch hàng hải quốc tế. D. thủ công nghiệp hàng hóa.
Câu 5. Cư dân Ai Cập cổ đại viết chữ trên
A. thẻ tre. B. đất sét. C. mai rùa. D. giấy Pa-pi-rút.
Câu 6. Tại sao người Ai Cập giỏi về hình học?
A. Phải phân chia ruộng đất cho nông dân.
B. Phải xây dựng các công trình thủy lợi.
C. Phải đo lại ruộng đất và xây dựng các công trình đền tháp.
D. Phải xây dựng các công trình kiến trúc.
Câu 7. Trong xã hội phong kiến, các nông dân công xã nhận ruộng đất để canh tác được gọi là
A. Quý tộc. B. Nông dân lĩnh canh. C. Nông nô. D. Địa chủ.
Câu 8. Chế độ đẳng cấp Vác-na là gì?
A. Sự phân biệt giàu - nghèo. B. Sự phân biệt về tôn giáo.
C. Sự phân biệt về chủng tộc và màu da. D. Sự phân biệt về trình độ học vấn.
Câu 9: Điểm giống nhau giữa điều kiện tự nhiên của Hi Lạp và La Mã cổ đại là gì?
A. Có nhiều đồng bằng rộng lớn, màu mỡ. C. Có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
B. Có đường bờ biển dài, nhiều vũng, vịnh. D. Địa hình bẳng phẳng, ít bị chia cắt.
Câu 10: Nền kinh tế chính của các quốc gia sơ kì ở Đông Nam Á là gì?
A. Thương mại biển. 
B. Nông nghiệp là chủ yếu với cây lúa nước và một số cây gia vị, hương liệu 
C. Nghề thủ công.
D. Cả A và B.
Câu 11. Dưới thời kì đế chế, quyền lực ở La Mã cổ đại tập trung trong tay
A. Viện Nguyên lão. B. Đại hội nhân dân. 
 DeThiLichSu.net

File đính kèm:

  • docxbo_20_de_thi_cuoi_ki_1_lich_su_lop_6_sach_chan_troi_sang_tao.docx