Bộ 20 Đề thi giữa Kì 1 Lịch sử Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án)
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1. Lịch sử được hiểu là tất cả những gì
A. sẽ xảy ra trong tương lai. B. đã và đang diễn ra trong đời sống.
C. đã xảy ra trong quá khứ. D. đang diễn ra ở hiện tại.
Câu 2. Dương lịch là loại lịch dựa theo chu kì chuyển động của
A. Mặt Trời quanh Trái Đất. B. Trái Đất quanh Mặt Trời.
C. Mặt Trăng quanh Trái Đất. D. Trái Đất quanh trục của nó.
Câu 3. Ngày lễ nào ở Việt Nam được tổ chức theo dương lịch?
A. Tết Trung thu. B. Tết nguyên tiêu. C. Giỗ Tổ Hùng vương. D. Quốc khánh.
Câu 4. Quá trình tiến hóa từ vượn thành người diễn ra theo tiến trình nào sau đây?
A. Người hiện đại -> người tối cổ -> vượn người.
B. Vượn người -> người tối cổ -> người tinh khôn.
C. Người tối cổ -> người tinh khôn -> vượn nhân hình.
D. Vượn người -> người hiện đại -> người tối cổ.
Câu 5. Tư liệu hiện vật là
A. đồ dùng mà thầy cô giáo em sử dụng để dạy học.
B. bản ghi chép, nhật kí hành trình của các nhà thám hiểm trong quá khứ.
C. di tích, đồ vật… của người xưa còn được lưu giữ lại trong lòng đất hay trên mặt đất.
D. những lời mô tả về các hiện vật của người xưa được lưu truyền lại.
Câu 6. Cách ngày nay khoảng 4 triệu năm, một nhánh của loài Vượn cổ đã tiến hóa thành
A. Người tối cổ. B. vượn người. C. Người hiện đại. D. Người tinh khôn.
Câu 7. Nội dung nào dưới đây không đúng khi mô tả về đặc điểm hình thể của Người tối cổ?
A. Hoàn toàn đi, đứng bằng hai chân. B. Thể tích hộp sọ lớn hơn so với vượn cổ.
C. Trán cao, mặt phẳng, cơ thể gọn và linh hoạt. D. Trán thấp, bợt ra sau, u mày nổi cao.
Câu 8. Ý nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa của việc học lịch sử?
A. Biết được cội nguồn của bản thân, gia đình, dòng họ và dân tộc.
B. Biết được chu kì chuyển động của các thiên thể trong vũ trụ.
C. Biết được quá trình hình thành và phát triển của mỗi ngành, mỗi lĩnh vực.
D. Đúc kết được những bài học kinh nghiệm của quá khứ phục vụ cho hiện tại.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai
Câu 9. Hãy xác định các câu sau đây Đúng hay Sai về nội dung Lịch sử
a) Học lịch sử để hiểu được cội nguồn dân tộc, biết được công lao, sự hi sinh to lớn của ông cha ta trong suốt lịch sử dựng nước và giữ nước.
b) Lịch sử tìm hiểu về quá khứ nhưng không có nhiều giá trị đối với hiện tại.
c) Học lịch sử để hiểu về quá khứ và xây dựng xã hội hiện tại văn minh.
d) Học lịch sử để biết sự tiến hoá của sinh vật trên Trái Đất.
PHẦN III. Câu hỏi tự luận
Câu 10. (1,5 điểm) Các sự kiện dưới đây xảy ra cách năm 2024 khoảng bao nhiêu năm:
+ Năm 2000 TCN cách năm hiện tại (năm 2024) bao nhiêu năm?
+ Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng nổ ra năm 40.
Câu 11. (0,5 điểm) Kể tên một số truyền thuyết có liên quan đến lịch sử mà em biết?
---HẾT---
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 20 Đề thi giữa Kì 1 Lịch sử Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án)
Bộ 20 Đề thi giữa Kì 1 Lịch sử Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiLichSu.net DeThiLichSu.net Bộ 20 Đề thi giữa Kì 1 Lịch sử Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiLichSu.net ĐỀ SỐ 1 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I UBND PHƯỜNG VIỆT HƯNG MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 6 TRƯỜNG THCS VIỆT HƯNG PHÂN MÔN LỊCH SỬ PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn Câu 1. Lịch sử được hiểu là tất cả những gì A. sẽ xảy ra trong tương lai. B. đã và đang diễn ra trong đời sống. C. đã xảy ra trong quá khứ. D. đang diễn ra ở hiện tại. Câu 2. Dương lịch là loại lịch dựa theo chu kì chuyển động của A. Mặt Trời quanh Trái Đất. B. Trái Đất quanh Mặt Trời. C. Mặt Trăng quanh Trái Đất. D. Trái Đất quanh trục của nó. Câu 3. Ngày lễ nào ở Việt Nam được tổ chức theo dương lịch? A. Tết Trung thu. B. Tết nguyên tiêu. C. Giỗ Tổ Hùng vương. D. Quốc khánh. Câu 4. Quá trình tiến hóa từ vượn thành người diễn ra theo tiến trình nào sau đây? A. Người hiện đại -> người tối cổ -> vượn người. B. Vượn người -> người tối cổ -> người tinh khôn. C. Người tối cổ -> người tinh khôn -> vượn nhân hình. D. Vượn người -> người hiện đại -> người tối cổ. Câu 5. Tư liệu hiện vật là A. đồ dùng mà thầy cô giáo em sử dụng để dạy học. B. bản ghi chép, nhật kí hành trình của các nhà thám hiểm trong quá khứ. C. di tích, đồ vật của người xưa còn được lưu giữ lại trong lòng đất hay trên mặt đất. D. những lời mô tả về các hiện vật của người xưa được lưu truyền lại. Câu 6. Cách ngày nay khoảng 4 triệu năm, một nhánh của loài Vượn cổ đã tiến hóa thành A. Người tối cổ. B. vượn người. C. Người hiện đại. D. Người tinh khôn. Câu 7. Nội dung nào dưới đây không đúng khi mô tả về đặc điểm hình thể của Người tối cổ? A. Hoàn toàn đi, đứng bằng hai chân. B. Thể tích hộp sọ lớn hơn so với vượn cổ. C. Trán cao, mặt phẳng, cơ thể gọn và linh hoạt. D. Trán thấp, bợt ra sau, u mày nổi cao. Câu 8. Ý nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa của việc học lịch sử? A. Biết được cội nguồn của bản thân, gia đình, dòng họ và dân tộc. B. Biết được chu kì chuyển động của các thiên thể trong vũ trụ. C. Biết được quá trình hình thành và phát triển của mỗi ngành, mỗi lĩnh vực. D. Đúc kết được những bài học kinh nghiệm của quá khứ phục vụ cho hiện tại. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai Câu 9. Hãy xác định các câu sau đây Đúng hay Sai về nội dung Lịch sử a) Học lịch sử để hiểu được cội nguồn dân tộc, biết được công lao, sự hi sinh to lớn của ông cha ta trong suốt lịch sử dựng nước và giữ nước. b) Lịch sử tìm hiểu về quá khứ nhưng không có nhiều giá trị đối với hiện tại. c) Học lịch sử để hiểu về quá khứ và xây dựng xã hội hiện tại văn minh. DeThiLichSu.net Bộ 20 Đề thi giữa Kì 1 Lịch sử Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiLichSu.net d) Học lịch sử để biết sự tiến hoá của sinh vật trên Trái Đất. PHẦN III. Câu hỏi tự luận Câu 10. (1,5 điểm) Các sự kiện dưới đây xảy ra cách năm 2024 khoảng bao nhiêu năm: + Năm 2000 TCN cách năm hiện tại (năm 2024) bao nhiêu năm? + Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng nổ ra năm 40. Câu 11. (0,5 điểm) Kể tên một số truyền thuyết có liên quan đến lịch sử mà em biết? ---HẾT--- DeThiLichSu.net Bộ 20 Đề thi giữa Kì 1 Lịch sử Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiLichSu.net ĐÁP ÁN PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn Mỗi câu đúng được 0,25đ. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án C B D B C A C B PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu A B C D 9 Đ S Đ S PHẦN III. Câu hỏi tự luận Câu Nội dung Điểm Câu 10 Năm 2000 TCN cách năm hiện tại (năm 2024): 0,75 (1,5 điểm) 2000 + 2024 = 4024 năm Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng nổ ra năm 40: 0,75 2024 – 40 = 1984 năm Câu 11 Tên một số truyền thuyết có liên quan đến lịch sử mà em biết: 0,5 (0,5 điểm) VD: Con Rồng cháu Tiên, Sơn Tinh Thủy Tinh, sự tích Hồ Gươm, Thánh Gióng, (Kể ít nhất 2 truyền thuyết trở lên đạt điểm tối đa) DeThiLichSu.net Bộ 20 Đề thi giữa Kì 1 Lịch sử Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiLichSu.net ĐỀ SỐ 2 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 UBND XÃ TIÊN DU MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 6 TRƯỜNG THCS NỘI DUỆ PHÂN MÔN LỊCH SỬ 1. TRẮC NGHIỆM Câu 1: Xã hội nguyên thủy là xã hội tồn tại trong thời kỳ nào? A. Thời kỳ văn minh cổ đại B. Thời kỳ săn bắt hái lượm và thời kỳ đồ đá mới C. Thời kỳ phong kiến D. Thời kỳ công nghiệp Câu 2: Trong xã hội nguyên thủy, hình thức tổ chức chủ yếu của con người là: A. Nhà nước B. Làng xã C. Bộ lạc D. Gia đình Câu 3: Tại sao xã hội nguyên thủy lại có đặc điểm là không có nhà nước và luật pháp? A. Vì con người còn ít, chưa cần quản lý B. Vì con người sống theo cộng đồng nhỏ, mọi người cùng chia sẻ và giúp đỡ nhau nên chưa phát sinh mâu thuẫn lớn C. Vì chưa biết cách lập luật D. Vì có luật pháp nhưng chưa được ghi chép Câu 4: Hãy nêu một ví dụ về hoạt động trong cuộc sống hiện đại thể hiện tinh thần đoàn kết và chia sẻ giống như trong xã hội nguyên thủy. A. Cạnh tranh không ngừng trong công việc B. Làm việc một mình để đạt thành tích cao C. Tập trung vào lợi ích cá nhân D. Giúp đỡ bạn bè, đồng nghiệp khi gặp khó khăn 2. TỰ LUẬN Câu 5: Nêu khái niệm tư liệu lịch sử ? Trình bày các loại tư liệu lịch sử chủ yếu mà các nhà sử học thường sử dụng ? Em hãy nêu một ví dụ về tư liệu lịch sử ở địa phương em (hoặc em biết)? ---------HẾT--------- DeThiLichSu.net Bộ 20 Đề thi giữa Kì 1 Lịch sử Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiLichSu.net ĐÁP ÁN 1. TRẮC NGHIỆM Câu 1 2 3 4 Đáp án B C B D ( Mỗi đáp đúng được 0,5 điểm) Câu 1: Xã hội nguyên thủy là xã hội tồn tại trong thời kỳ nào? A. Thời kỳ văn minh cổ đại B. Thời kỳ săn bắt hái lượm và thời kỳ đồ đá mới C. Thời kỳ phong kiến D. Thời kỳ công nghiệp Câu 2: Trong xã hội nguyên thủy, hình thức tổ chức chủ yếu của con người là: A. Nhà nước B. Làng xã C. Bộ lạc D. Gia đình Câu 3: Tại sao xã hội nguyên thủy lại có đặc điểm là không có nhà nước và luật pháp? A. Vì con người còn ít, chưa cần quản lý B. Vì con người sống theo cộng đồng nhỏ, mọi người cùng chia sẻ và giúp đỡ nhau nên chưa phát sinh mâu thuẫn lớn C. Vì chưa biết cách lập luật D. Vì có luật pháp nhưng chưa được ghi chép Câu 4: Hãy nêu một ví dụ về hoạt động trong cuộc sống hiện đại thể hiện tinh thần đoàn kết và chia sẻ giống như trong xã hội nguyên thủy. A. Cạnh tranh không ngừng trong công việc B. Làm việc một mình để đạt thành tích cao C. Tập trung vào lợi ích cá nhân D. Giúp đỡ bạn bè, đồng nghiệp khi gặp khó khăn 2. TỰ LUẬN Câu 5: Nêu khái niệm tư liệu lịch sử ? Trình bày các loại tư liệu lịch sử chủ yếu mà các nhà sử học thường sử dụng ? Em hãy nêu một ví dụ về tư liệu lịch sử ở địa phương em (hoặc em biết)? - Tư liệu lịch sử là những dấu tích, ghi chép, hiện vật... còn lại của quá khứ, giúp con người nghiên cứu và hiểu biết về lịch sử. (0,75 điểm) - Có bốn loại tư liệu lịch sử chủ yếu: (1 điểm) + Tư liệu hiện vật (đồ dùng, công cụ, di tích...); + Tư liệu chữ viết (sách, bia đá, văn bản...); + Tư liệu truyền miệng (truyền thuyết, ca dao...); + Tư liệu hình ảnh (tranh, ảnh, phim...). - Kể được 1 tên tư liệu được điểm tối đa (0,25 điểm) DeThiLichSu.net Bộ 20 Đề thi giữa Kì 1 Lịch sử Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiLichSu.net ĐỀ SỐ 3 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I TRƯỜNG THCS LÝ THƯỜNG KIỆT MÔN: Lịch sử và Địa lí 6 PHÂN MÔN LỊCH SỬ PHẦN I: TRẮC NGHIỆM Phần 1: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn Câu 1: Theo đúng trình tự phát triểnXã hội nguyên thủy đã trải qua các giai đoạn chính nào sau đây? A. Thị tộc → bầy người nguyên thủy → bộ lạc B. Bầy người nguyên thủy → thị tộc → bộ lạc C. Bộ lạc → thị tộc → bầy người nguyên thủy D. Bầy người nguyên thủy → bộ lạc → thị tộc. Câu 2: Đặc điểm nào sau đây là bước tiến hóa quan trọng của Người tối cổ so với Vượn người? A. Dáng đi còn hơi khom về phía trước B. Sống thành bầy đàn trong các hang động C. Đi, đứng hoàn toàn bằng hai chân D. Hộp sọ và bộ não phát triển như người hiện đại Câu 3: Kim loại đầu tiên được người Tây Á và Ai Cập phát hiện và sử dụng vào khoảng 3500 năm TCN là gì? A. Sắt B. Đồng thau C. Chì D. Đồng đỏ Câu 4: Đặc điểm cơ bản của quá trình phân hóa xã hội ở các nước phương Đông là gì? A. Diễn ra rất nhanh và triệt để B. Diễn ra muộn nhưng rất sâu sắc C. Diễn ra sớm nhưng không triệt để D. Hoàn toàn không diễn ra sự phân hóa Câu 5: Ở Việt Nam, nền văn hóa khảo cổ nào được xác định có niên đại sớm nhất trong thời đại đồ đồng (khoảng 2000 năm TCN)? A. Văn hóa Gò Mun B. Văn hóa Đồng Đậu C. Văn hóa Phùng Nguyên D. Văn hóa Sa Huỳnh Câu 6: Hiện vật bằng đồng như đục, dùi, cán dao, mũi tên, lưỡi câu là đặc trưng của nền văn hóa nào ở Bắc Bộ? A. Văn hóa Phùng Nguyên B. Văn hóa Đồng Đậu C. Văn hóa Gò Mun D. Văn hóa Đồng Nai Câu 7: Theo các nhà khoa học, Vượn người xuất hiện cách ngày nay khoảng bao nhiêu năm? A. 4 triệu năm B. 5 – 6 triệu năm C. 15 vạn năm D. 80 vạn năm Câu 8: Một biểu hiện cho thấy đời sống tinh thần của Người tinh khôn đã phát triển là gì? A. Biết sử dụng lửa để sưởi ấm. B. Sống thành bầy có người đứng đầu. C. Có tục chôn người chết. D. Chế tác công cụ bằng đá. Phần 2: Trắc nghiệm đúng – sai Câu 9. Đọc đoạn trích sau và xác định tính đúng/sai của các nhận định. Tư liệu: "Của cải dư thừa không tự nó tạo ra sự bất bình đẳng. Chính việc một nhóm người có thể tích lũy và chiếm hữu phần của cải dư thừa đó làm của riêng mới là nguồn gốc của sự phân hóa. Thủ lĩnh quân sự, tù trưởng bộ lạc... những người có chức quyền đã lợi dụng vị thế của mình để chiếm đoạt sản phẩm chung của cộng đồng, từ đó hình thành nên tầng lớp người giàu đầu tiên." Nguồn: V. Gordon Childe, "Man Makes Himself", 1936. DeThiLichSu.net Bộ 20 Đề thi giữa Kì 1 Lịch sử Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiLichSu.net A. "Của cải dư thừa" và "chế độ tư hữu" là hai yếu tố song hành dẫn đến sự phân hóa xã hội. B. Mọi thành viên trong cộng đồng đều được hưởng lợi như nhau từ của cải dư thừa. C. Sự phân hóa giàu nghèo bắt nguồn từ sự chiếm hữu của cải dư thừa của một số người có chức quyền. D. Xã hội nguyên thủy tan rã khi sự bình đẳng trong hưởng thụ sản phẩm bị phá vỡ. PHẦN II: TỰ LUẬN Câu 1. (0.5đ) Vì sao xã hội phương Đông phân hóa không triệt để? Câu 2. (1,5đ) a. Năm 938, Ngô Quyền chiến thắng quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng. Hãy tính và cho biết sự kiện này diễn ra cách nay (năm 2025) bao nhiêu năm? b. Cách mạng tháng Tám thành công năm 1945. Hãy tính và cho biết sự kiện này diễn ra vào thế kỉ nào? c. Năm 40 Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa, hỏi sự kiện này diễn ra trước công nguyên hay sau công nguyên? ĐÁP ÁN PHẦN I: TRẮC NGHIỆM Phần 1: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn Mỗi đáp án đúng đạt 0,25 điểm = 2 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án B C D C C B B C Phần 2: Trắc nghiệm đúng – sai Mỗi đáp án đúng đạt 0,25 điểm = 1,0 điểm A B C D Đ S Đ Đ PHẦN II: TỰ LUẬN Nội dung Điểm Câu 1: Xã hội phương Đông phân hóa không triệt để vì: - Nhu cầu đắp đê, làm thủy lợi 0,25 - Chống giặc ngoại xâm 0,25 Câu 2: a. 2025 – 938 = 1087 năm 0,5 b. 19 + 1 = 20 Thế kỉ 20 0,5 c. Năm 40 Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa, sự kiện này diễn ra sau công nguyên. 0,5 DeThiLichSu.net Bộ 20 Đề thi giữa Kì 1 Lịch sử Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiLichSu.net ĐỀ SỐ 4 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I UBND XÃ BÁT TRÀNG MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 6 TRƯỜNG THCS BÁT TRÀNG PHÂN MÔN LỊCH SỬ Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn Câu 1. Tư liệu chữ viết là A. những hình khắc trên bia đá, khắc bằng chữ viết. B. những bản ghi, sách được in, khắc bằng chữ viết, vở chép tay. C. những hình vẽ trên vách đá, sách được in, vở chép tay. D. những truyện cổ tích, những hình vẽ trên vách đá. Câu 2. Lịch sử là gì? A. Những gì đã diễn ra trong quá khứ. B. Sự hiểu biết về những gì đã diễn ra. C. Ghi lại những gì đã diễn ra theo trật tự thời gian. D. Sự bái vọng đối với tổ tiên. Câu 3. Hiện nay trên thế giới sử dụng một thứ lịch chung nào? A. Dương lịch và âm lịch. B. Dương lịch. C. Âm lịch. D. Công lịch. Câu 4. Một thiên niên kỉ có bao nhiêu năm? A. 100. B. 1000. C. 10. D. 1000 000. Câu 5. Trong đời sống tinh thần, Người tinh khôn đã có tục A. thờ thần – vua. B. chôn cất người chết. C. xây dựng nhà cửa. D. lập đền thờ các vị vua. Câu 6. Xã hội nguyên thuỷ đã trải qua những giai đoạn phát triển nào? A. Bầy người nguyên thuỷ, công xã thị tộc, bộ lạc. B. Bầy người nguyên thuỷ, Người tinh khôn. C. Bầy người nguyên thuỷ, Người tối cổ. D. Bầy người nguyên thuỷ, công xã thị tộc. Câu 7. Bầy người nguyên thủy là hình thức tổ chức xã hội của A. vượn người. B. Người tối cổ. C. Người tinh khôn. D. Người hiện đại. Câu 8. Nhiều thị tộc họ hàng, sống cạnh nhau đã tạo thành A. bầy người nguyên thủy. B. bộ lạc. C. nhà nước. D. xóm làng. Phần II. Trắc nghiệm đúng sai Câu 9. Trong các phát biểu sau, đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai khi nói về Công lịch? a. Dựa vào chu kỳ chuyển động của Mặt Trăng. b. Dựa vào chu kì chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời. c. Lấy năm ra đời của Chúa Giê-su làm năm đầu tiên của Công nguyên. d. Tính theo chu kì quay của Trái Đất quanh mặt Trăng. Phần III. Tự luận Câu 10 (1 điểm): Em hiểu như thế nào là tư liệu hiện vật, tư liệu gốc? Nêu ví dụ cụ thể. ---HẾT--- DeThiLichSu.net Bộ 20 Đề thi giữa Kì 1 Lịch sử Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiLichSu.net ĐÁP ÁN Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn Mỗi câu trả lời đúng 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án B A D B B D B B Phần II. Trắc nghiệm đúng sai Ý a b c d Câu 9 Sai Đúng Đúng Sai Phần III. Tự luận Câu Hướng dẫn chấm Điểm Câu 10 - Tư liệu hiện vật là những di tích, đồ vật của người xưa còn lưu giữ lại trong lòng 0.25 (1 điểm) đất hoặc trên mặt đất. Nếu biết cách khai thác, chúng có thể cung cấp thông tin cụ thể và trung thực về đời sống vật chất và tinh thần của người xưa. Ví dụ. Trống đồng Ngọc Lũ, Thạp đồng Đào Thịnh, Thánh địa Mỹ sơn, Kinh đô 0.25 Huế - Tư liệu gốc là tư liệu cung cấp những thông tin đầu tiên và trực tiếp về sự kiện 0,25 hoặc thời kì lịch sử nào đó. Đây là nguồn tư liệu đáng tin cậy nhất khi tìm hiểu lịch sử. Ví dụ: Một bức thư tay viết bởi nhà văn nổi tiếng, một hình ảnh chụp sự kiện lịch 0,25 sử, một bài báo cáo trực tiếp từ hiện trường DeThiLichSu.net
File đính kèm:
bo_20_de_thi_giua_ki_1_lich_su_lop_6_sach_chan_troi_sang_tao.docx

