Bộ 21 Đề thi cuối Kì 1 Lịch sử Lớp 6 sách Cánh Diều (Có đáp án)
I. Trắc nghiệm: (2,0 điểm) - Chọn đáp án đúng của mỗi câu điền vào phần trắc nghiệm của bài làm phía dưới đây:
Câu 1. Con người đã phát hiện và dùng kim loại chế tạo công cụ vào khoảng thời gian nào?
A. Thiên niên kỉ II TCN.
B. Thiên niên kỉ III TCN.
C. Thiên niên kỉ IV TCN.
D. Thiên niên kỉ V TCN.
Câu 2. Kim loại đầu tiên mà người Tây Á và người Ai Cập phát hiện ra là
A đồng thau.
B. đồng đỏ.
C. sắt.
D. nhôm.
Câu 3. Hai con sông gắn liền với sự hình thành và phát triển của nền văn minh Ấn Độ là
A. Hoàng Hà và Trường Giang.
B. Ti-gơ-rơ và Ơ-phơ-rát.
C. Nin và Ti-gơ-rơ.
D. Ấn và Hằng.
Câu 4. Phát minh nào là của người Lưỡng Hà cổ đại?
A. Bánh xe.
B. La bàn.
C. Thuật ướp xác.
D. Kĩ thuật in.
Câu 5. Từ rất sớm, người Ấn Độ cổ đại đã có chữ viết riêng, đó là
A. chữ Nho.
B. chữ giáp cốt.
C. chữ Phạn.
D. chữ hình nêm.
Câu 6. Triều đại nào đã thống nhất và xác lập chế độ phong kiến ở Trung Quốc?
A. Nhà Hạ.
B. Nhà Thương.
C. Nhà Chu.
D. Nhà Tần.
Câu 7. Chủ nhân của 10 chữ số mà ngày nay được dùng rộng rãi trên thế giới, đặc biệt là chữ số 0 là
A. người Ai Cập.
B. người Lưỡng Hà.
C. người Ấn Độ.
D. người Trung Quốc.
Câu 8. Công trình kiến trúc nổi tiếng của người Ai Cập là
A. vườn treo Ba-bi-lon.
B. Kim Tự Tháp.
C. đền Pac-tê-nông.
D. đại bảo tháp San-chi.
II. Tự luân (3,0 điểm)
Câu 1. (1 điểm) Hãy xác lập mốc thời gian tồn tại từ thời nhà Hán đến thời nhà Tùy (206 TCN đến năm 581) của Trung Quốc cổ đại.
Câu 2. (2 điểm)
a. Trình bày những nét chính của nhà nước thành bang Hy Lạp và nhà nước đế chế của La Mã cổ đại. (1,5đ)
b. Liên hệ những thành tựu văn hóa nào của Hy Lạp và La Mã cổ đại còn được bảo tồn đến ngày nay? (0,5đ)
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 21 Đề thi cuối Kì 1 Lịch sử Lớp 6 sách Cánh Diều (Có đáp án)
Bộ 21 Đề thi cuối Kì 1 Lịch sử Lớp 6 sách Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiLichSu.net DeThiLichSu.net Bộ 21 Đề thi cuối Kì 1 Lịch sử Lớp 6 sách Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiLichSu.net ĐỀ SỐ 1 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I BẮC NINH NĂM HỌC 20... – 20... Môn: Lịch sử và Địa lí – Lớp 6 (Phân môn Lịch sử) Thời gian làm bài: phút (không kể thời gian giao đề) Lưu ý: Học sinh làm bài mỗi phân môn trên giấy riêng. 1. Trắc nghiệm (1,0 điểm) Câu 1. Công trình kiến trúc nổi tiếng của Ai Cập cổ đại là A. đấu trường Cô-li-dê. B. Vạn lí trường thành. C. thành Ba-bi-lon. D. Kim tự tháp Kê-ốp. Câu 2. Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại được hình thành trên A. vùng đồi núi cao nguyên. B. các vùng sa mạc lớn. C. lưu vực các con sông lớn. D. vùng ven biển. 2. Tự luận (3,0 điểm) Câu 3. (3,0 điểm) Trình bày những thành tựu văn hóa chủ yếu của Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại. Em hãy giới thiệu một thành tựu văn hóa của người Ai Cập hoặc Lưỡng Hà còn giá trị đến ngày nay. DeThiLichSu.net Bộ 21 Đề thi cuối Kì 1 Lịch sử Lớp 6 sách Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiLichSu.net ĐÁP ÁN 1. Trắc nghiệm (1,0 điểm): Mỗi câu đúng được 0,5 điểm. Câu 1 2 Đáp án D C 2. Tự luận (3,0 điểm) Câu Hướng dẫn Điểm 3. Trình bày những thành tựu văn hóa chủ yếu của Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại. Em giới 3,0 thiệu một thành tựu văn hóa của người Ai Cập hoặc Lưỡng Hà còn giá trị đến ngày nay. *Những thành tựu văn hóa chủ yếu của Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại: 2,0 - Sáng tạo ra chữ viết (chữ tượng hình, chữ hình nêm). 0,5 - Phát minh ra lịch, một năm có 12 tháng, mỗi tháng có 29 hoặc 30 ngày,... 0,5 - Người Ai Cập giỏi về hình học, người Lưỡng Hà giỏi về số học,... 0,25 - Kĩ thuật ướp xác rất thuần thục của người Ai Cập. 0,25 - Kiến trúc: Người Ai Cập và Lưỡng Hà đã xây dựng nên những công trình kiến trúc đồ sộ, như kim tự tháp và tượng Nhân sư ở Ai Cập; thành Ba-bi-lon, vườn treo Ba-bi-lon ở 0,5 Lưỡng Hà. * Em giới thiệu một thành tựu văn hóa của người Ai Cập hoặc Lưỡng Hà còn giá trị đến 1,0 ngày nay. - Tên thành tựu: 0,5 - Giá trị thành tựu đó: 0,5 - Ví dụ: Kim tự tháp Kê-ốp (Ai Cập). Kim tự tháp Kê-ốp cao tới 147m. Người ta sử dụng tới 2,3 triệu tảng đá, mỗi tảng đá nặng từ 2,5 tấn đến 4 tấn xếp chồng lên nhau,. Trải qua hàng nghìn năm, đến nay kim tự tháp vẫn đứng vững như muốn thách thức với thời gian. *Lưu ý: Học sinh kể được một trong những thành tựu trên và đưa ra được thông tin chính thì cho điểm tối đa. DeThiLichSu.net Bộ 21 Đề thi cuối Kì 1 Lịch sử Lớp 6 sách Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiLichSu.net ĐỀ SỐ 2 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I HUYỆN XUÂN TRƯỜNG Năm học: 20... – 20... Môn: LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ LỚP 6 Phân môn: Lịch sử - (Thời gian làm bài: 60 phút) I. Trắc nghiệm (3,5 điểm) Bài 1 (1,5 điểm) Trắc nghiệm nhiều lựa chọn Khoanh tròn vào chữ cái trước đáp án đúng. Câu 1. Chữ viết của người Ấn Độ co đại là chữ gì? A. Chữ Phạn C. Chữ Nôm B. Chữ Hán D. Chữ Triện Câu 2. Người đứng đầu nhà nước Lưỡng Hà cổ đại được gọi là A. Hoàng đế. C. Pha-ra-ông. B. Thiên tử. D. En-xi. Câu 3. Theo chế độ đẳng cấp Vác-na ở Ấn Độ cổ đại, đẳng cấp Bra-man (có địa vị cao nhất trong xã hội) bao gồm những lực lượng nào? A. Tăng lữ - quý tộc. C. Nông dân, thợ thủ công, thương nhân. B. Vương công - vũ sĩ. D. Nô lệ. Câu 4. Người Ai Cập cổ đại viết chữ tượng hình lên vật liệu nào dưới đây? A. Những tấm đất sét còn ướt. C. Giấy làm từ thân cây pa-pi-rút. B. Mai rùa, xương thú. D. Chuông đồng, đỉnh đồng. Câu 5. Ấn Độ cổ đại là quê hướng của 2 tôn giáo lớn nào dưới đây? A. Phật giáo và Thiên Chúa giáo. C. Phật giáo và Ấn Độ giáo. B. Hồi giáo và Ấn Độ giáo. D. Thiên Chúa giáo và Hồi giáo. Câu 6. Một trong những công trình kiến trúc nổi tiếng của cư dân Lưỡng Hà cổ đại là A. kim tự tháp Kê-ốp. C. đền Pác-tê-nông. B. vườn treo Ba-bi-lon. D. đấu trường Cô-lô-dê. Bài 2 (1,0 điểm). Trắc nghiệm đúng - sai Bằng những hiểu biết về Ai Cập, Lưỡng Hà cổ đại, em hãy chọn “Đúng” hoặc “Sai” cho các nội dung sau: Nội dung Đúng Sai Năm 3200TCN nhà nước Ai Cập ra đời. Như vậy nhà nước Ai Cập ra đời cách ngày nay 5.224 năm. Lưỡng Hà là tặng phẩm của dòng sông Nin Ngành kinh tế chính của Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại là thủ công nghiệp Nhà nước Ai Cập và Lưỡng Hà do vua đứng đầu và có toàn quyền gọi là nhà nước quân chủ chuyên chế Bài 3 (1,0 điểm). Trắc nghiệm trả lời ngắn Hãy viết câu trả lời cho những câu hỏi sau Câu 1. Nhờ công cụ mới ra đời, thúc đẩy năng suất lao động ngày càng tăng, của cải dư thừa ngày càng nhiều, xã hội dần có sự phân hoá kẻ giàu, người nghèo. Xã hội nguyên thuỷ dần tan rã.... DeThiLichSu.net Bộ 21 Đề thi cuối Kì 1 Lịch sử Lớp 6 sách Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiLichSu.net Nhận xét trên nói về vai trò của “công cụ sản xuất mới ” đối với sự chuyển biến và phân hoá từ xã hội nguyên thuỷ sang xã hội có giai cấp. Đó là loại công cụ nào? Câu 2. Sự phân chia các đẳng cấp trong chế độ đẳng cấp Vác-na (hệ thống bốn đăng cấp) của xã hội Ấn Độ cổ đại dựa trên cơ sở nào? II. Tự luận (1.5 điểm) Bài 4 (1,5 điểm). Hãy trình bày sơ lược quá trình nhà Tần thống nhất và xác lập chế độ phong kiến ở Trung Quốc vào thế kỉ III TCN. DeThiLichSu.net Bộ 21 Đề thi cuối Kì 1 Lịch sử Lớp 6 sách Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiLichSu.net HƯỚNG DẪN CHẤM I. Trắc nghiệm (3,5 điểm) Bài 1 (1,5 điểm) Trắc nghiệm nhiều lựa chọn Mỗi ý chọn đúng được 0,25 đ Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án A D A C C B Bài 2 (1,0 điểm). Trắc nghiệm đúng - sai Mỗi ý chọn đúng được 0,25 đ Nội dung Đúng Sai Năm 3200TCN nhà nước Ai Cập ra đời. Như vậy nhà nước Ai Cập ra đời cách ngày nay x 5.224 năm. Lưỡng Hà là tặng phẩm của dòng sông Nin x Ngành kinh tế chính của Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại là thủ công nghiệp x Nhà nước Ai Cập và Lưỡng Hà do vua đứng đầu và có toàn quyền gọi là nhà nước quân x chủ chuyên chế Bài 3 (1,0 điểm). Trắc nghiệm trả lời ngắn Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm Câu 1. Trả lời: công cụ bằng kim loại Câu 2. Trả lời: Dựa trên sự phân biệt về chủng tộc và màu da II. Tự Luận (1,5 điểm) Nội dung (Lịch sử) Điểm Hãy trình bày sơ lược quá trình nhà Tần thống nhất và xác lập chế độ phong kiến ở Trung Quốc vào thế kỉ III TCN. - Từ thế kỉ XXI đến thế kỉ III TCN, Trung Quốc trải qua các triều đại Hạ, Thương, Chu, sau đó 0,25 bị chia thành nhiều nước nhỏ. - Năm 221 TCN, Tần Thuỷ Hoàng đã thống nhất lãnh thổ, tự xưng hoàng đế. 0,25 - Nhà Tần chia đất nước thành các quận, huyện, đặt các chức quan cai quẤn, lập ra triều đại phong 0,25 kiến đầu tiên ở Trung Quốc - Nhà Tần còn áp dụng chế độ đo lường tiền tệ, chữ viết và pháp luật chung trên cả nước 0,25 - Nhiều giai cấp mới được hình thành: Địa chủ, tá điền 0,25 - Năm 206 TCN, Lưu Bang lật đổ nhà Tần, lập ra nhà Hán. 0,25 DeThiLichSu.net Bộ 21 Đề thi cuối Kì 1 Lịch sử Lớp 6 sách Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiLichSu.net ĐỀ SỐ 3 PHÒNG GD&ĐT HUYỆN QUAN HÓA ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I TRƯỜNG THCS HIỀN KIỆT MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ – LỚP 6 NĂM HỌC 20...-20... (Phân môn Lịch sử) (Thời gian: 30 phút, không kể thời gian giao đề) I. TRẮC NGHIỆM (1,5 điểm) Câu 1: Tư liệu chữ viết là A. những hình khắc trên bia đá. B. những bản ghi; sách được in, khắc bằng chữ viết, vở chép tay C. những hình vẽ trên vách đá, hang động D. những câu truyện cổ tích được kể lại Câu 2 : Công lịch quy ước A. Một thập kỷ là 10 năm. B. Một thập kỷ là 100 năm. C. Một thập kỷ là 1000 năm. D. Một thập kỷ là 1 năm. Câu 3: Loài người là kết quả của quá trình tiến hóa từ A. Người tối cổ. B. Người tinh khôn. C. Vượn cổ. D. Vượn người. Câu 4; Đạo Phật xuất hiện ở Ấn Độ vào thời gian nào? A. Thế kỉ VI TCN B. Thế kỉ IV C. Thế kỉ VI D. Thế kỉ VII Câu 5: So với loài Vượn người, Người tối cổ tiến hóa hơn hẳn điểm nào? A. Trán thấp, đầu nhỏ, u mày nổi cao. B. Thể tích sọ lớn hơn, , đã hình thành trung tâm phát tiếng nói trong não. C. Đã loại bỏ hết dấu tích vượn trên cơ thể. D. Cơ thể Người tối cổ lớn hơn vượn người. Câu 6: Lịch ra đời sớm ở Ai Cập và Lưỡng Hà vì yêu cầu gì? A. Phục vụ sản xuất nông nghiệp. B. Phục vụ việc chiêm tinh, bói toán. C. Phục vụ yêu cầu học tập. D. Thống nhất các ngày tế lễ trong cả nước II.PHẦN TỰ LUẬN (3,5 điểm) Câu 1 (1.5 đ): Em hãy nêu các cách tính thời gian trong lịch sử ? Muốn biết năm 2000 TCN cách năm hiện tại (năm 2021) bao nhiêu năm thì em sẽ tính như thế nào ? Câu 2: (1.0 đ) Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội của Người tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn so với Người tối cổ? Câu 3: (1.0 đ) Trình bày những thành tự văn hóa tiêu biểu của Ai Cập cổ đại? DeThiLichSu.net Bộ 21 Đề thi cuối Kì 1 Lịch sử Lớp 6 sách Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiLichSu.net ĐÁP ÁN I. Phần trắc nghiệm khách quan: mỗi đáp án đúng 0,25 đ Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án B A D A B A II.Phần tự luận: Câu Đáp án Điểm Em hãy nêu các cách tính thời gian trong lịch sử ? Muốn biết năm 2000 TCN 1.5 đ Câu 1 cách năm hiện tại (2021) bao nhiêu năm thì em sẽ tính như thế nào ? Có 2 cách tính thời gian trong lịch sử là Âm lịch và Dương lịch - Âm lịch: hệ lịch được tính theo chu kì chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái 0,5 Đất - Dương lịch: hệ lịch được tính theo chu kì chuyển động của Trái Đất quanh Mặt 0,5 Trời. Vận dụng làm BT: Muốn biết năm 2000 TCN cách năm hiện tại bao nhiêu năm ta 0,5 tính: 2021 + 2000 = 4021 năm Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội của Người tinh khôn có những 1.0 đ Câu 2 điểm nào tiến bộ hơn so với Người tối cổ? - Điểm tiến bộ về đời sống vật chất và tinh thần : Biết trồng rau, trồng lúa, chăn nuôi gia súc, dệt vải, làm đồ gốm đồ trang sức như vòng tay, vòng cổ.. => Giúp con 0,5 người chủ động tự tìm kiếm thức ăn, ít phụ thuộc vào thiên nhiên hơn. Đời sống được cải thiện hơn, thức ăn kiếm được nhiều hơn và sống tốt hơn., vui hơn. -Về tổ chức xã hội: Không sống theo bầy mà theo từng thị tộc các nhóm nhỏ, gồm vài chục gia đình có họ hàng gần gũi với nhau. Những người cùng thị tộc đều làm 0,5 chung, ăn chung và giúp đỡ lẫn nhau trong mọi công việc. Trình bày những thành tự văn hóa tiêu biểu của Ai Cập cổ đại? 1.0 đ Câu 3 - Chữ viết: Chữ tượng hình 0.25 - Toán học: Hệ số đếm thập phân, chữ số từ 1 đến 9 0.25 - Kiến trúc- điêu khắc,: Kim tự tháp và tượng Nhân sư 0.25 - Thiên văn học và y học : Phát minh ra lịch. Kỹ thuật ướp xác. 0.25 DeThiLichSu.net Bộ 21 Đề thi cuối Kì 1 Lịch sử Lớp 6 sách Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiLichSu.net ĐỀ SỐ 4 UBND HUYỆN THĂNG BÌNH KIỂM TRA CUỐI KÌ I Điểm Trường THCS Lý Thường Kiệt NĂM HỌC 20...- 20... Lớp 6/. MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 6 Họ và tên: Phân môn Lịch sử - Thời gian: 30 phút I. Trắc nghiệm: (2,0 điểm) - Chọn đáp án đúng của mỗi câu điền vào phần trắc nghiệm của bài làm phía dưới đây: Câu 1. Con người đã phát hiện và dùng kim loại chế tạo công cụ vào khoảng thời gian nào? A. Thiên niên kỉ II TCN. C. Thiên niên kỉ IV TCN. B. Thiên niên kỉ III TCN. D. Thiên niên kỉ V TCN. Câu 2. Kim loại đầu tiên mà người Tây Á và người Ai Cập phát hiện ra là A đồng thau. B. đồng đỏ. C. sắt. D. nhôm. Câu 3. Hai con sông gắn liền với sự hình thành và phát triển của nền văn minh Ấn Độ là A. Hoàng Hà và Trường Giang. C. Nin và Ti-gơ-rơ. B. Ti-gơ-rơ và Ơ-phơ-rát. D. Ấn và Hằng. Câu 4. Phát minh nào là của người Lưỡng Hà cổ đại? A. Bánh xe. B. La bàn. C. Thuật ướp xác. D. Kĩ thuật in. Câu 5. Từ rất sớm, người Ấn Độ cổ đại đã có chữ viết riêng, đó là A. chữ Nho. B. chữ giáp cốt. C. chữ Phạn. D. chữ hình nêm. Câu 6. Triều đại nào đã thống nhất và xác lập chế độ phong kiến ở Trung Quốc? A. Nhà Hạ. B. Nhà Thương. C. Nhà Chu. D. Nhà Tần. Câu 7. Chủ nhân của 10 chữ số mà ngày nay được dùng rộng rãi trên thế giới, đặc biệt là chữ số 0 là A. người Ai Cập. B. người Lưỡng Hà. C. người Ấn Độ. D. người Trung Quốc. Câu 8. Công trình kiến trúc nổi tiếng của người Ai Cập là A. vườn treo Ba-bi-lon. B. Kim Tự Tháp. C. đền Pac-tê-nông. D. đại bảo tháp San-chi. II. Tự luân (3,0 điểm) Câu 1. (1 điểm) Hãy xác lập mốc thời gian tồn tại từ thời nhà Hán đến thời nhà Tùy (206 TCN đến năm 581) của Trung Quốc cổ đại. Câu 2. (2 điểm) a. Trình bày những nét chính của nhà nước thành bang Hy Lạp và nhà nước đế chế của La Mã cổ đại. (1,5đ) b. Liên hệ những thành tựu văn hóa nào của Hy Lạp và La Mã cổ đại còn được bảo tồn đến ngày nay? (0,5đ) DeThiLichSu.net Bộ 21 Đề thi cuối Kì 1 Lịch sử Lớp 6 sách Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiLichSu.net HƯỚNG DẪN CHẤM I. Trắc nghiệm (2,0 điểm): Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án C B D A C D C B II. Tự luận (3,0 điểm) Câu Nội dung Điểm 1 Hãy xác lập mốc thời gian tồn tại từ thời nhà Hán đến thời nhà Tùy(206 TCN đến năm 1,0 581) của Trung Quốc cổ đại. Nhà Hán : 206 TCN-220 0,25 Thời Tam Quốc : 220-280 0,25 Nhà Tấn : 280-420 Nam-Bắc triều : 420-581 0,25 Nhà Tùy: 581-619 0,25 2 a. Trình bày những nét chính của nhà nước thành bang Hy Lạp và nhà nước đế chế của 1,5 La Mã cổ đại * Hy Lạp: - Từ thế kỉ VIII đến thế kỉ IV TCN, ở Hy Lạp đã hình thành hàng trăm nhà nước thành 0,25 bang. - Đó là những thành thị có phố xá, lâu đài, đền thờ, sân vận động, nhà hát và quan trọng 0,25 nhất là bến cảng. - Thành bang quan trọng nhất là A-ten 0,25 * La Mã: - Từ một thành bang nhỏ bé ở miền trung bán đảo l-ta-ly, La Mã đã dẩn mở rộng lãnh 0,5 thổ và trở thành một đế chế rộng lớn. - Từ năm 27 TCN, dưới thời của Ôc-ta-vi-út, La Mã chuyển sang hình thức nhà nước 0,25 đế chế. b. Những thành tựu văn hóa nào của nền văn minh Hy Lạp và La Mã cổ đại còn được sử dụng đến ngày nay. 0,5 - Chữ cái la tinh, chữ số La Mã..... DeThiLichSu.net
File đính kèm:
bo_21_de_thi_cuoi_ki_1_lich_su_lop_6_sach_canh_dieu_co_dap_a.docx

