Bộ 21 Đề thi giữa Kì 1 Địa lí Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án)

* Các nhận định dưới đây đúng hay sai:

Câu 3. Trái Đất nằm ở vị trí thứ 3 tính từ ngoài vào trong theo thứ tự xa dần Mặt Trời.

Câu 4. Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời là khoảng cách lí tưởng giúp cho Trái Đất nhận được lượngnhiệt và ánh sáng phù hợp để sự sống có thể tồn tại và phát triển.

Câu 5. Hãy chọn các từ, cụm từ sau điền vào chỗ trống cho đúng.

(24 giờ, không đổi, Tây sang Đông, 66033’)

Trái Đất chuyển động tự quay quanh trục theo hướng từ (1).........................................., góc nghiêng của Trái Đất khi quay (2)......................, nghiêng góc (3). Thời gian quay 1 vòng hết (4)…………

II. TỰ LUẬN (3,0 điểm).

Câu 1. (1.5 điểm) Trình bày tác động đồng thời của quá trình nội sinh và ngoại sinh trong hiện tượng tạo núi.

Câu 2. (0.5 điểm) Nghỉ hè năm nay, bố cho Nam đi du lịch ở Ô-xtrây-li-a. Nam không hiểu tại sao bố lại dặn chuẩn bị nhiều đồ ấm để làm gì. Em hãy giải thích cho Nam?

Câu 3. (1.0 điểm) Thành phố A và thành phố B có khoảng cách thực tế là 300 km, xác định khoảng cách trên bản đồ của hai thành phố, ở bản đồ có tỉ lệ 1:2 000 000?

docx 49 trang Xương Rồng 14/12/2025 1190
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 21 Đề thi giữa Kì 1 Địa lí Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 21 Đề thi giữa Kì 1 Địa lí Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án)

Bộ 21 Đề thi giữa Kì 1 Địa lí Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án)
 Bộ 21 Đề thi giữa Kì 1 Địa lí Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 DeThiLichSu.net Bộ 21 Đề thi giữa Kì 1 Địa lí Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 ĐỀ SỐ 1
 TRƯỜNG TH-THCS KROONG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 1 
 MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 6 
 Phân môn: Địa lí
A. TRẮC NGHIỆM: (2,0 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng (Mỗi câu đúng 0,25 điểm).
Câu 1. Kinh tuyến gốc là kinh tuyến có giá trị bao nhiêu độ?
A. 3600.B. 0 0.C. 180 0.D. 90 0.
Câu 2. Trên bản đồ, mũi tên chỉ hướng Bắc thường được đặt ở đâu trên bản đồ?
A. Ở góc dưới bên trái bản đồ.B. Ở góc dưới bên phải bản đồ.
C. Ở giữa bản đồ.D. Ở góc trên bên phải bản đồ.
Câu 3. Khi đọc một bản đồ, yếu tố nào giúp ta hiểu ý nghĩa của các kí hiệu trên bản đồ?
A. Bảng chú giải.B. Lưới kinh, vĩ tuyến.
C. Phương hướng.D. Tỉ lệ bản đồ.
Câu 4. Trong các tỉ lệ sau, tỉ lệ nào là tỉ lệ lớn?
A. 1:500.000. B. 1:100.000.C. 1:50.000.D. 1:1.000.000.
Câu 5. Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy tính từ Mặt Trời trong hệ Mặt Trời?
A. Thứ hai.B. Thứ ba.C. Thứ tư.D. Thứ năm.
Câu 6. Trái Đất quay quanh trục theo hướng nào?
A. Từ Tây sang Đông. B. Từ Bắc xuống Nam.C. Từ Bắc lên Nam.D. Từ Đông sang Tây.
Câu 7. Do Trái Đất quay từ Tây sang Đông, nên khi đứng từ không gian nhìn xuống, ta
thấy Trái Đất quay:
A. Không quay.B. Theo chiều kim đồng hồ.
C. Ngược chiều kim đồng hồ.D. Tùy theo ngày.
Câu 8. Trái Đất mất bao nhiêu thời gian để quay hết một vòng quanh Mặt Trời?
A. 24 giờ. B. 1 tháng.C. 365 ngày.D. 365 ngày 6 giờ.
B. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 9 (0,5 điểm): Có các kho báu được cất giấu ở các điểm H, K trong hình 4.1 em hãy ghi tọa độ địa lí 
của điểm H,K để tìm được kho báu đó.
 DeThiLichSu.net Bộ 21 Đề thi giữa Kì 1 Địa lí Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
Câu 10 (0,5 điểm). Dựa vào kiến thức đã học hãy cho biết tên bản đồ là gì? Tên bản đồ thường 
được đặt ở vị trí nào?
Câu 11 (1,0 điểm). Trái Đất chuyển động quay quanh trục sinh ra hiện tượng ngày và đêm. Bằng 
kiến thức đã học em hãy cho biết vì sao có hiện tượng ngày và đêm luân phiên nhau trên Trái Đất?
Câu 11 (1,0 điểm). Dựa vào kiến thức đã học, em hãy giải thích vì sao ở nửa cầu Bắc
vào mùa hè lại có ngày dài hơn đêm, còn vào mùa đông thì đêm dài hơn ngày?
 ===HẾT==
 DeThiLichSu.net Bộ 21 Đề thi giữa Kì 1 Địa lí Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
A. TRẮC NGHIỆM: (2,0 điểm)
Hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng nhất
 1 2 3 4 5 6 7 8
 B D A C B A C D
B. TỰ LUẬN: (3,0 điểm)
 Câu Nội dung Điểm
 - Ghi tọa độ địa lí của các điểm sau:
 Câu 9 0,25đ
 + Điểm H(400Đ, 600B).
 (0,5đ) 0,25đ
 + Điểm K (200Đ, 400B).
 - Tên bản đồ là nội dung chính của bản đồ, cho biết nội dung hoặc khu vực lãnh 0,25đ
 Câu 10 thổ mà bản đồ thể hiện
 (0,5đ) - Vị trí: Thường được đặt ở phía trên cùng, chính giữa bản đồ (phần đầu của 0,25đ
 bản đồ).
 - Trái Đất quay quanh trục sinh ra hiện tượng ngày và đêm là vì:
 + Do Trái Đất hình cầu và tự quay quanh trục nên có nửa được Mặt Trời chiếu 0,5đ
 Câu 11 sáng (ngày) và nửa kia bị khuất (đêm).
 0,5đ
 (1,0đ) + Khi Trái Đất quay, các khu vực lần lượt chuyển từ ngày sang đêm và ngược lại.
 - Ở nửa cầu Bắc vào mùa hè lại có ngày dài hơn đêm, còn vào mùa đông 
 thì đêm dài hơn ngày là vì:
 + Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo quỹ đạo hình elip gần tròn. 0,25đ
 + Trục Trái Đất nghiêng và không đổi phương trong quá trình chuyển động 
 0,25đ
 quanh Mặt Trời.
 + Vào mùa hè ở nửa cầu Bắc (khoảng 21/6), trục Trái Đất nghiêng về phía Mặt 
 Câu 12 0,25đ
 Trời → nhận được nhiều ánh sáng hơn → ngày dài hơn đêm.
 (1,0đ)
 + Ngược lại, vào mùa đông (khoảng 22/12), nửa cầu Bắc nghiêng ra xa Mặt 
 Trời → nhận được ít ánh sáng hơn → đêm dài hơn ngày. 0,25đ
 DeThiLichSu.net Bộ 21 Đề thi giữa Kì 1 Địa lí Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 ĐỀ SỐ 2
 TRƯỜNG THCS ÁI MỘ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
 ĐỊA LÍ & LỊCH SỬ KHỐI 6
 PHÂN MÔN ĐỊA LÍ
Câu 1. Hiện tượng, quá trình nào sau đây các em sẽ được tìm hiểu trong phân môn Địa lí 6?
A. Sự chuyển hoá năng lượng trong các chất. B. Hiện tượng các mùa.
C. Sự lớn lên của cơ thể sinh vật. D. Sự biến dạng của lo xo.
Câu 2. Dùng kiến thức môn học nào sau đây phù hợp để giải thích câu ca dao, tục ngữ “Chớp đông 
nhay nháy, gà gáy thì mưa” ?
A. Địa lí học. B. Toán học. C. Sinh học. D. Lịch sử học.
Câu 3. Vĩ tuyến nào là chí tuyến Bắc?
A. 66033’B. B. 23027’B C. 900B. D. 23023’B.
Câu 4. Nhận định nào sau đây đúng khi nói về độ dài của các đường kinh tuyến? 
A. Các kinh tuyến Đông dài hơn kinh tuyến Tây.
B. Các kinh tuyến Tây dài hơn kinh tuyến Đông.
C. Thay đổi tuỳ theo vị trí của Trái Đất so với Mặt Trời.
D. Các kinh tuyến có độ dài bằng nhau.
Câu 5. Mỏ dầu thể hiện trên bản đồ khoáng sản là loại kí hiệu nào?
A. Kí hiệu hình học B. Kí hiệu tượng hình. C. Kí hiệu diện tích. D. Kí hiệu đường.
Câu 6. Để thể hiện ranh giới quốc gia, ranh giới tỉnh trên bản đồ hành chính, người ta dùng loại kí 
hiệu nào?
A. Kí hiệu diện tích. B. Kí hiệu hình học. C. Kí hiệu đường. D. Kí hiệu điểm.
Câu 7. Trong hệ Mặt Trời hành tinh nào sau đây có sự sống?
A. Trái Đất. B. Kim tinh. C. Mộc tinh. D. Thuỷ tinh.
Câu 8. Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt trời?
A. Nằm ở vị trí thứ ba từ Mặt Trời trở ra.
B. Nằm ở vị trí thứ ba từ ngoài vào Mặt Trời.
C. Khoảng cách Trái Đất đến Mặt Trời gần 150 triệu km.
D. Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời phù hợp cho sự sống.
Câu 9. Mặt Trời chỉ chiếu sáng được một nửa Trái Đất là do:
A. Trái Đất có dạng hình cầu. B. Trái Đất quá lớn so với Mặt Trời.
C. Trái Đất quá xa so với Mặt Trời. D. Trái Đất có dạng hình tròn.
Câu 10. Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về sự chuyển động tự quay quanh trục của Trái 
Đất?
A. Trái Đất chuyển động từ tây sang đông.
B. Trái Đất tự quay quanh một trục tưởng tượng. 
C. Trục quay của Trái Đất có chiều thẳng đứng. 
D. Thời gian quay một vòng của Trái Đất là 24 giờ.
Câu 11. Nơi nào trên Trái Đất quanh năm có ngày và đêm dài như nhau?
 DeThiLichSu.net Bộ 21 Đề thi giữa Kì 1 Địa lí Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
A. Các địa điểm nằm trên Xích đạo. B. Các địa điểm nằm trên 2 vòng cực.
C. Ở 2 cực và vùng ôn đới. D. Các địa điểm nằm trên 2 chí tuyến.
Câu 12. Ngày 22 – 6, ở nửa cầu Nam có hiện tượng:
A. Ngày dài hơn đêm. B. Đêm dài hơn ngày 
C. Ngày dài suốt 24 giờ. D. Ngày và đêm dài bằng nhau.
 ĐÁP ÁN
 1. B 2. A 3. B 4. D 5. A
 6. C 7. A 8. B 9. A 10. C
 11. A 12. B
 DeThiLichSu.net Bộ 21 Đề thi giữa Kì 1 Địa lí Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 ĐỀ SỐ 3
 UBND HUYỆN NÚI THÀNH ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I 
 TRƯỜNG THCS HUỲNH THÚC KHÁNG MÔN: LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ – LỚP 6
 ĐỀ A PHÂN MÔN ĐỊA LÍ
I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm). Chọn câu trả lời đúng rồi ghi vào giấy làm bài.
Câu 1. Vĩ tuyến gốc là
A. vĩ tuyến nằm phía bên trên đường kinh tuyến gốc.
B. vĩ tuyến nằm phía bên phải đường vĩ tuyến 00.
C. vĩ tuyến nằm phía bên trái đường vĩ tuyến 00.
D. vĩ tuyến 00 (Xích đạo).
Câu 2. Kinh tuyến Tây là kinh tuyến
A. nằm phía bên tay phải kinh tuyến gốc. B. nằm phía bên trên vĩ tuyến gốc.
C. nằm phía bên tay trái kinh tuyến gốc. D. nằm phía bên dưới vĩ tuyến gốc.
* Các nhận định dưới đây đúng hay sai:
Câu 3. Trái Đất nằm ở vị trí thứ 3 tính từ ngoài vào trong theo thứ tự xa dần Mặt Trời. 
Câu 4. Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời là khoảng cách lí tưởng giúp cho Trái Đất nhận được 
lượngnhiệt và ánh sáng phù hợp để sự sống có thể tồn tại và phát triển. 
Câu 5. Hãy chọn các từ, cụm từ sau điền vào chỗ trống cho đúng. 
 (24 giờ, không đổi, Tây sang Đông, 66033’)
Trái Đất chuyển động tự quay quanh trục theo hướng từ (1).........................................., góc nghiêng của 
Trái Đất khi quay (2)......................, nghiêng góc (3). Thời gian quay 1 vòng hết (4)
II. TỰ LUẬN (3,0 điểm).
Câu 1. (1.5 điểm) Trình bày tác động đồng thời của quá trình nội sinh và ngoại sinh trong hiện tượng tạo 
núi.
Câu 2. (0.5 điểm) Nghỉ hè năm nay, bố cho Nam đi du lịch ở Ô-xtrây-li-a. Nam không hiểu tại sao bố lại 
dặn chuẩn bị nhiều đồ ấm để làm gì. Em hãy giải thích cho Nam?
Câu 3. (1.0 điểm) Thành phố A và thành phố B có khoảng cách thực tế là 300 km, xác định khoảng cách 
trên bản đồ của hai thành phố, ở bản đồ có tỉ lệ 1:2 000 000?
 DeThiLichSu.net Bộ 21 Đề thi giữa Kì 1 Địa lí Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM 
I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm).
 Câu Đáp án Điểm
 1 D 0.25đ
 2 C 0.25đ
 3 Sai 0.25đ
 4 Đúng 0.25đ
 5 (1) Tây sang Đông, (2) không đổi, (3) 1đ ( mỗi ý đúng 0.25đ)
 66033’, (4) 24 giờ.
II. TỰ LUẬN (3,0 điểm).
 Câu Nội dung Điểm
 1 * Tác động đồng thời của quá trình nội sinh và ngoại sinh trong hiện tượng tạo 1.5
 núi:
 - Nội sinh: Sự dịch chuyển và xô đẩy lẫn nhau của các mảng kiến tạo ở bên trong lòng 0.75
 Trái Đất đã khiến cho bề mặt Trái Đất nhô lên thành núi.
 - Ngoại sinh: Qua thời gian, dưới tác động của ngoại sinh (dòng chảy, gió, nhiệt độ,...) 0.75
 làm thay đổi hình dạng của núi: các đỉnh núi tròn hơn, sườn núi bớt đốc, độ cao giảm 
 xuống...
 2 * Vì: 0.5
 - Lúc đó Việt Nam ở bán cầu Bắc là mùa hè thì Ô-xtrây-li-a lại là mùa đông do nằm ở 
 bán cầu Nam. Vì vậy, Nam phải mang đồ ấm sang để dùng, thích ứng với điều kiện 
 thời tiết ở đó.
 3 - Đổi 300 km = 30 000 000 cm. 0.5
 - Với bản đồ có tỉ lệ 1 : 2 000 000, tức là 1 cm trên bản đồ tương ứng 2 000 000 cm 0.5
 ngoài thực tế, khoảng cách trên bản đồ giữa A và B là:
 30 000 000 : 2 000 000 = 15 cm.
 DeThiLichSu.net Bộ 21 Đề thi giữa Kì 1 Địa lí Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 ĐỀ SỐ 4
 UBND HUYỆN NÚI THÀNH ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
 TRƯỜNG THCS HUỲNH THÚC KHÁNG MÔN: LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ – LỚP 6
 ĐỀ B PHÂN MÔN ĐỊA LÍ
I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm). Chọn câu trả lời đúng rồi ghi vào giấy làm bài.
Câu 1. Vĩ tuyến là
A. vòng tròn bao quanh quả Địa Cầu và vuông góc với các kinh tuyến.
B. nửa đường tròn nối 2 cực trên bề mặt của quả Địa Cầu.
C. những đoạn thẳng song song và bằng nhau.
D. vòng tròn xung quanh 2 đường chí tuyến.
Câu 2. Kinh tuyến nằm phía bên tay phải đường kinh tuyến gốc là
A. kinh tuyến Bắc . B. kinh tuyến Nam.
C. kinh tuyến Đông. D. kinh tuyến Tây.
* Các nhận định dưới đây đúng hay sai:
Câu 3. Trái Đất có dạng hình cầu, có bán kính Xích đạo là 6 378 km và diện tích bề mặt là 510 triệu km2. 
Câu 4. Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời là khoảng cách không hợp lí để Trái Đất có thể tồn tại và 
duy trì sự sống. 
Câu 5. Hãy chọn các từ, cụm từ sau điền vào chỗ trống cho đúng. (không thay đổi, elip gần tròn, 365 
ngày 6 giờ, Tây sang Đông)
Trái Đất chuyển động quay xung quanh Mặt Trời theo quỹ đạo hình (1).., chuyển động theo hướng 
từ (2)........................, thời gian quay 1 vòng hết (3)., góc nghiêng của trục Trái Đất (4)...................
II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1. (1.5 điểm) Phân biệt quá trình nội sinh và quá trình ngoại sinh.
Câu 2. (0.5 điểm) Nghỉ hè năm nay, bố cho Nam đi du lịch ở Ô-xtrây-li-a. Nam không hiểu tại sao bố lại 
dặn chuẩn bị nhiều đồ ấm để làm gì. Em hãy giải thích cho Nam?
Câu 3. (1.0 điểm) Thành phố A và thành phố B có khoảng cách trên bản đồ là 5 cm, xác định khoảng 
cách thực tế của hai thành phố, ở bản đồ có tỉ lệ 1:1 000 000?
 -Hết-
 DeThiLichSu.net Bộ 21 Đề thi giữa Kì 1 Địa lí Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiLichSu.net
 ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM 
I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)
 Câu Đáp án Điểm
 1 A 0.25đ
 2 C 0.25đ
 3 Đúng 0.25đ
 4 Sai 0.25đ
 5 (1) elip gần tròn, (2) Tây sang Đông, (3) 365 1đ ( mỗi ý đúng 0.25đ)
 ngày 6 giờ, (4) không thay đổi.
II. TỰ LUẬN (3,0 điểm).
 Câu Nội dung Điểm
 * Phân biệt quá trình nội sinh và quá trình ngoại sinh: 1.5
 - Nội sinh: là các quá trình xảy ra trong lòng Trái Đất. Làm di chuyển các mảng kiến 0.75
 1 tạo, nén ép các lớp đất đá, làm cho chúng bị uốn nếp, đứt gãy hoặc đẩy vật chất nóng 
 chảy ở dưới sâu ra ngoài mặt đất tạo thành núi lửa, động đất..
 - Ngoại sinh: là các quá trình xảy ra bên ngoài, bên trên bề mặt Trái Đất.
 Có xu hướng phá vỡ, san bằng các dạng địa hình do nội sinh tạo nên, đồng thời cũng tạo 0.75
 ra các dạng địa hình mới.
 2 * Vì: 0.5
 - Lúc đó Việt Nam ở bán cầu Bắc là mùa hè thì Ô-xtrây-li-a lại là mùa đông do nằm ở 
 bán cầu Nam. Vì vậy, Nam phải mang đồ ấm sang để dùng, thích ứng với điều kiện 
 thời tiết ở đó.
 3 Khoảng cách thực tế giữa 2 thành phố A và B là: 0.5
 5 x 1 000 000 = 5 000 000 (cm) 0.5
 Đổi 5 000 000 (cm) = 50 (km)
 Vậy khoảng cách giữa 2 thành phố A và B ngoài thực tế là 50 km.
 -Hết-
 DeThiLichSu.net

File đính kèm:

  • docxbo_21_de_thi_giua_ki_1_dia_li_lop_6_sach_chan_troi_sang_tao.docx