Bộ 9 Đề thi Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6 giữa học kì 2 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)

Câu 1. Nhà nước Văn Lang ra đời vào thời gian nào?

A. Khoảng thế kỉ VII TCN. B. Khoảng thế kỉ VI TCN.

C. Khoảng thế kỉ V TCN. D. Khoảng thế kỉ IV TCN.

Câu 2. Những nghề sản xuất chính của cư dân Văn Lang - Âu Lạc là?

A. Nông nghiệp trồng lúa nước, hoa màu, săn bắt, hái lượm.

B. Nông nghiệp trồng lúa nước, khai hoang, hái lượm và săn bắn.

C. Trồng trọt, hoa màu, trồng dâu và nuôi tằm, luyện kim.

D. Nông nghiệp trồng lúa nước, hoa màu, trồng dâu và nuôi tằm, luyện kim

Câu 3. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về nhà nước Văn Lang?

A. Chưa có luật pháp thành văn và chữ viết.

B. Có quân đội mạnh, vũ khí tốt, thành trì kiên cố.

C. Kinh đô đóng ở Phong Khê (Phú Thọ ngày nay).

D. Ra đời sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Tần.

Câu 4: Nhân vật lịch sử nào được đề cập đến trong câu đố dân gian dưới đây?

“Đầu voi phất ngọn cờ vàng

Làm cho nữ giới vẻ vang oai hùng

Quần thoa mà giỏi kiếm cung

Đạp luồng sóng dữ theo cùng bào huynh”?

A. Trưng Trắc. B. Trưng Nhị. C. Triệu Thị Trinh. D. Bùi Thị Xuân.

Câu 5 Nhân dân ta lập đền thờ Hai Bà Trưng và các vị trướng ở khắp nơi thể hiện điều gì? A. Khẳng định tinh thần đoàn kết, yêu nước của nhân dân ta.

B. Nhân dân kính trọng và ghi nhớ công lao Hai Bà Trưng.

C. Thể hiện sự phát triển cùa tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên.

D. Thể hiện vai trò của người phụ nữ trong lịch sử dân tộc.

docx 78 trang Hieuthuhai 15/05/2026 10
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 9 Đề thi Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6 giữa học kì 2 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 9 Đề thi Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6 giữa học kì 2 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)

Bộ 9 Đề thi Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6 giữa học kì 2 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 Bộ 9 Đề thi Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6 giữa học kì 2 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 DeThiLichSu.net Bộ 9 Đề thi Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6 giữa học kì 2 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 ĐỀ SỐ 1
 MA TRẬN, BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II 
 MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 6
A. PHÂN MÔN LỊCH SỬ
* MA TRẬN
 Chương/ Nội dung/ Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Tổng
 TT
 Chủ đề Đơn vị kiến thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng % điểm
 PHÂN MÔN LỊCH SỬ
 3 1 1.75đ+1đ*
 Nhà nước Văn Lang – Âu
 VIỆT NAM 4* 1* 20%+10%*
 TỪ KHOẢNG 1
 THẾ KỈ VII Chính sách cai trị của các 1
 TRƯỚC triều đại phong kiến 1.25đ+0.5đ*
 1 CÔNG phương Bắc và sự chuyển 10%+0.5%*
 NGUYÊN biến của xã hội Âu Lạc 2* 1*
 ĐẾN ĐẦU 
 THẾ KỈ X Các cuộc khởi nghĩa tiêu 4
 2đ+0.5đ*
 biểu giành độc lập trước 1
 20%+0.5%*
 thế kỉ X 2*
 Tổng 8 TN 2TL 1TL 5.0
 Tỉ lệ 20% 20% 10% 50%
 DeThiLichSu.net Bộ 9 Đề thi Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6 giữa học kì 2 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
* BẢNG ĐẶC TẢ
 Nội dung/ Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
 Chương/
 TT Đơn vị kiến Mức độ đánh giá
 Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
 thức
 PHÂN MÔN LỊCH SỬ
 Nhận biết
 – Nêu được khoảng thời gian thành lập của nước 
 Nhà nước 
 Văn Lang, Âu Lạc
 Văn Lang – 3TN+4TN* 1TL+1TL*
 Thông hiểu
 Âu
 – Mô tả được đời sống vật chất và tinh thần của cư 
 VIỆT NAM TỪ dân Văn Lang, Âu Lạc
 KHOẢNG THẾ Chính sách 
 1 KỈ VII TRƯỚC cai trị của 
 Nhận biết
 CÔNG NGUYÊN các triều đại 
 – Nêu được một số chính sách cai trị của phong kiến 
 ĐẾN ĐẦU THẾ phong kiến 
 phương Bắc trong thời kì Bắc thuộc
 KỈ X phương Bắc 1TN+2TN* 1TL+ 1TL*
 Vận dụng
 và sự 
 Giải thích vì sao chính quyền phong kiến phương 
 chuyển biến 
 Bắc đòn hóa dân ta về văn hóa
 của xã hội 
 Âu Lạc.
 Các cuộc 
 Nhận biết
 khởi nghĩa 
 – Trình bày được những nét chính của các cuộc khởi 
 tiêu biểu 
 nghĩa tiêu biểu của nhân dân Việt Nam trong thời kì 4TN+2TN* 1TL
 giành độc 
 Bắc thuộc (khởi nghĩa Hai Bà Tr Phùng Hưng,...):
 lập trước thế 
 Thông hiểu
 kỉ X
 DeThiLichSu.net Bộ 9 Đề thi Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6 giữa học kì 2 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 Nêu những việc làm sau khi giành độc lập của hai 
 bà Trưng
 Số câu/ Loại câu 8 TN 2 TL 1 TL
 Tỉ lệ % 20% 20% 10%
B. PHÂN MÔN ĐỊA LÍ 
* MA TRẬN
 Tổng
 Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
 Chương/ Nội dung/Đơn % điểm
 TT Mức độ đánh giá
 Chủ đề vị kiến thức Thông 
 Nhận biết Vận dụng
 hiểu
 Chương IV: Khí Bài 17: Thời Nhận biết:
 1 hậu và biến đổi tiết và khí hậu. - Phân biệt được thời tiết và khí hậu, đới khí hậu, 1 0.5
 khí hậu Biến đổi khí hậu biến đồi khí hậu.
 Bài 19: Thủy Nhận biết:
 0.5
 quyển và vòng - Mô tả được vòng tuần hoàn lớn của nước.
 1 1* +
 tuần hoàn của Vận dụng:
 1.5*
 nước - Có ý thức sử dụng hợp li và bảo vệ tài nguyên nước
 Chương V: 
 Nhận biết:
 2 Nước trên Trái 
 - Mô tả hình dạng, cấu tạo, nguồn cung cấp nước và 
 Đất Bài 20: Sông và 2.0
 vai trò của sông, hồ, băng hà, nươc ngầm.
 hồ. Nước ngầm 2 1 1* +
 Vận dụng:
 và băng hà 1.5*
 - Có ý thúc sử dụng hợp li và bảo vệ nước sông, hồ, 
 nước ngầm và băng hà.
 DeThiLichSu.net Bộ 9 Đề thi Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6 giữa học kì 2 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 Nhận biết:
 - Xác định được trên bản đồ các đại dương thế giới.
 Bài 21: Biển và 0.5
 - Nêu được sự khác biệt về nhiệt độ, độ muối giữa 2
 đại dương
 vùng biển nhiệt đới và vùng biển ôn đới. Các hiện 
 tượng sóng, thuỷ triều, dòng biển
 6 câu 
Số câu/ loại câu 1 câu 1 câu 3.5+ 1.5*
 TNKQ
 Tỉ lệ % 20 15 15 5.0
 DeThiLichSu.net Bộ 9 Đề thi Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6 giữa học kì 2 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II
 Trường: .....................................................
 MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 6 
 Họ và tên: .................................................
 SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC
 Lớp: ..........................................................
 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề)
PHÂN MÔN LỊCH SỬ (5.0 điểm)
I/ TRẮC NHIỆM: (2.0 điểm)
Chọn phương án trả lời đúng nhất trong các câu sau: Ví dụ: 1-A, 2-
Câu 1. Nhà nước Văn Lang ra đời vào thời gian nào?
A. Khoảng thế kỉ VII TCN. B. Khoảng thế kỉ VI TCN.
C. Khoảng thế kỉ V TCN. D. Khoảng thế kỉ IV TCN.
Câu 2. Những nghề sản xuất chính của cư dân Văn Lang - Âu Lạc là?
A. Nông nghiệp trồng lúa nước, hoa màu, săn bắt, hái lượm.
B. Nông nghiệp trồng lúa nước, khai hoang, hái lượm và săn bắn.
C. Trồng trọt, hoa màu, trồng dâu và nuôi tằm, luyện kim.
D. Nông nghiệp trồng lúa nước, hoa màu, trồng dâu và nuôi tằm, luyện kim
Câu 3. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về nhà nước Văn Lang?
A. Chưa có luật pháp thành văn và chữ viết.
B. Có quân đội mạnh, vũ khí tốt, thành trì kiên cố.
C. Kinh đô đóng ở Phong Khê (Phú Thọ ngày nay). 
D. Ra đời sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Tần.
Câu 4: Nhân vật lịch sử nào được đề cập đến trong câu đố dân gian dưới đây?
 “Đầu voi phất ngọn cờ vàng
 Làm cho nữ giới vẻ vang oai hùng
 Quần thoa mà giỏi kiếm cung
 Đạp luồng sóng dữ theo cùng bào huynh”?
A. Trưng Trắc. B. Trưng Nhị. C. Triệu Thị Trinh. D. Bùi Thị Xuân.
Câu 5 Nhân dân ta lập đền thờ Hai Bà Trưng và các vị trướng ở khắp nơi thể hiện điều gì? 
A. Khẳng định tinh thần đoàn kết, yêu nước của nhân dân ta.
B. Nhân dân kính trọng và ghi nhớ công lao Hai Bà Trưng.
C. Thể hiện sự phát triển cùa tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên.
D. Thể hiện vai trò của người phụ nữ trong lịch sử dân tộc. 
Câu 6. Sự ra đời của Nhà nước Vạn Xuân gần với thắng lợi của cuộc khởi nghĩa nào? 
A. Khởi nghĩa Bà Triệu. B. Khởi nghĩa của Mai Thúc Loan.
C. Khởi nghĩa của Khúc Thừa Dụ. D. Khởi nghĩa của Lý Bí.
Câu 7. Nguyên nhân dẫn đến phong trào đấu tranh của nhân dân ta thời kì Bắc thuộc là:
A. chính quyền đô hộ thực hiện chính sách lấy người Việt trị người Việt.
B. chính sách đồng hoá của chính quyến đô hộ gây tâm lí bất bình trong nhân dân.
C. chính sách áp bức bóc lột hà khắc, tàn bạo của phong kiến phương Bắc và tinh thần đấu tranh bất 
khuất không cam chịu làm nô lệ của nhân dân ta.
 DeThiLichSu.net Bộ 9 Đề thi Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6 giữa học kì 2 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
D. do ảnh hưởng của các phong trào nông dân ở Trung Quốc.
Câu 8. Anh hùng dân tộc nào được đề cập đến trong câu đố dân gian sau:
 “Vua nào xưng “đế” đầu tiên
 Vạn Xuân tên nước vững an nhà nhà?”
A. Mai Thúc Loan. B. Lý Nam Đế. C. Triệu Quang Phục. D. Phùng Hưng.
Câu 1. Hai Bà Trưng đã làm gì sau khi giành được độc lập? (1.0điểm)
Câu 2. Những phong tục nào trong văn hoá Việt Nam hiện nay được kế thừa từ thời Văn Lang- Âu Lạc? 
(1,0 điểm)
Câu 3. Tại sao chính quyền phong kiến phương Bắc thực hiện chính sách đồng hóa với dân tộc Việt 
Nam?(1.0 điểm)
I/ TRẮC NGHIỆM: (2,0 điểm). Điền câu trả lời đúng nhất từ câu 1 đến câu 4 vào phần bài làm. 
(Mỗi câu đúng 0,25 điểm)
Câu 1. Sông nào sau đây có lưu vực lớn nhất thế giới?
A. Sông I-ê-nit-xây. B. Sông Missisipi. C. Sông Nin. D. Sông A-ma-dôn.
Câu 2. Lưu vực của một con sông là
A. vùng đất đai đầu nguồn của các con sông nhỏ. B. diện tích đất đai cung cấp nước thường xuyên.
C. chiều dài từ thượng nguồn đến các cửa sông. D. vùng hạ lưu của con sông và bồi tụ đồng bằng.
Câu 3. Đại dương nào sau đây không nằm ở bán cầu Tây ?
A. Bắc Băng Dương. B. Ấn Độ Dương. C. Đại Tây Dương. D. Thái Bình Dương.
Câu 4. Dao động thủy triều lớn nhất vào các ngày nào sau đây?
A. Trăng tròn và không trăng. B. Trăng khuyết và không trăng.
C. Trăng tròn và trăng khuyết. D. Trăng khuyết đầu, cuối tháng.
Câu 5. Em hãy chọn các cụm từ sau đây (bốc hơi, đóng băng, băng tan, tuyết tan, 65,70,75,80 ) điền 
vào chỗ () để hoàn thành nội dung sau:
- Băng hà là nước bị ............ trên các lục địa thuộc Châu Nam Cực, đảo Grơn-len và một số sông trên núi 
cao.
- Vai trò: chiếm .....% trữ lượng nước ngọt của Trái Đất, góp phần điều hòa nhiệt độ trên Trái Đất, cung 
cấp nước cho các dòng sông.
Câu 6. Nối cột A và B sao cho phù hợp về vòng tuần hoàn lớn của nước:
 CỘT A CỘT B
 Nước từ sông, hồ, biển, đại dương bốc hơi, cơ thể sinh vật 
 a
 thoát hơi cung cấp hơi nước cho khí quyển.
 1. Bốc hơi
 Nước từ sông, hồ, biển, đại dương bốc hơi, cơ thể sinh vật 
 b
 thoát nhiệt cung cấp hơi nước cho khí quyển.
 Hơi nước ngưng tụ khi đạt đến trạng thái bão hòa tạo thành 
 c mây; các hạt nước trong mây nhỏ dần và khi đủ nặng rơi xuống 
 thành mưa.
 2. Nước rơi
 Hơi nước ngưng tụ khi đạt đến trạng thái bão hòa mà vẫn được 
 d bổ sung hơi nước gặp lạnh tạo thành mây; các hạt nước trong 
 mây lớn dần và khi đủ nặng rơi xuống thành mưa.
 DeThiLichSu.net Bộ 9 Đề thi Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6 giữa học kì 2 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 3. Dòng chảy: nước mưa rơi xuống tạo thành các dòng chảy.
 Quá trình này lặp đi lặp lại tạo thành vòng tuần hoàn lớn của nước.
II. TỰ LUẬN: (3,0 điểm). 
Câu 1. (1.5 điểm) Trình bày đặc điểm chung của sông?
Câu 2. (1,5 điểm): Cho đoạn trích đẫn sau:
“Ngày xưa, nước là tấm gương soi mặt trời. Hôm nay, nước soi thấy chính sự bất cẩn của con người. Ngày 
xưa, trẻ con bơi lội giữa trưa hè. Hôm nay, người lớn đi ngang qua mà phải nín thở. Nước khóc thương 
nhuộm màu u tối che lấp một khoảng trời rực sáng.”
a. Vấn đề chính mà đoạn trích muốn hướng đến là gì? (0.75 đ)
b. Em cần làm gì để giải quyết vấn đề đó? (0.75 đ)
 DeThiLichSu.net Bộ 9 Đề thi Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6 giữa học kì 2 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 HƯỚNG DẪN CHẤM
A. PHÂN MÔN LỊCH SỬ (5,0 điểm)
 I. TRẮC NGHIỆM: (2.0 điểm) 
- Mỗi câu đúng đc 0,25 đ 
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
 Đáp án A D A C B A C B
II/ TỰ LUẬN: (3.0 điểm)
 Câu Nội dung Điểm
 - Hai Bà Trưng đã làm gì sau khi giành được độc lập? 1.0 đ
 Sau khi dành độc lập Hai Bà Trưng đã:
 - Trưng Trắc lên làm vua (Trưng Vương) đóng đô ở Mê Linh và phong chức tước cho 0,5đ 
 1
 người có công, lập lại chính quyền 0.25đ 
 - Trưng Vương xóa thuế 2 năm liền cho dân. 0.25đ 
 - Bãi bỏ luật pháp hà khắc và các thứ lao dịch nặng nề của chính quyền đô hộ 0.5đ
 Những phong tục nào trong văn hoá Việt Nam hiện nay được kế thừa từ thời Văn 1,0đ
 Lang- Âu Lạc? 0,25đ
 2 -Tục nhuộm răng đen. 0,25đ
 -Tục ăn trầu, làm bánh chưng, bánh giày trong ngày lễ tết.. 0.25đ
 -Tục thờ cúng tổ tiên, các anh hùng dân tộc.. 0.25đ
 -Tổ chức các lễ hội..
 Tại sao chính quyền phong kiến phương Bắc thực hiện chính sách đồng hóa với dân 1.0 đ
 tộc Việt Nam?
 Chính quyền phong kiến phương Bắc thực hiện chính sách đồng hóa dân tộc Việt 
 nhằm mục đích: 
 3
 - Khiến người Việt lãng quên nguồn gốc tổ tiên. 0.25đ
 - Lãng quên bản sắc văn hóa dân tộc của mình. 0.25đ
 - Học theo các phong tục – tập quán của người Hán. 0.25đ 
 - Từ đó làm thui chột ý chí đấu tranh của người Việt 0.25đ
B. PHÂN MÔN ĐỊA LÍ
I. TRẮC NGHIỆM: (2,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng ghi 0,25 điểm
 Câu 1 2 3 4
 Đáp án D B B A
Câu 5: Điền đúng mỗi chỗ chấm ghi 0,25 điểm
(1) Đóng băng 
(2) 70.
Câu 6: Nối đúng mỗi ý ghi 0,25 điểm
1 - a; 2- d
 DeThiLichSu.net Bộ 9 Đề thi Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6 giữa học kì 2 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
II. TỰ LUẬN: (3,0 điểm)
 Câu Nội dung cần đạt Điểm
 - Sông là dòng chảy thường xuyên tương đối lớn trên bề mặt lục địa và đảo, được 
 các nguồn nước mưa, nước ngầm, nước băng tuyết nuôi dưỡng, có diện tích lưu 1.0 đ
 1
 vực xác định.
 (1.5 điểm)
 - Cấu tạo phức tạp bao gồm: chi lưu, phụ lưu, sông chính...tạo thành hệ thống 0,5đ
 Sông
 a. Vấn đề: Nước bị ô nhiễm nghiêm trọng.
 b. Biện pháp:
 - Xử lí nước thải trước khi xả ra sông hồ. 0.75
 - Không vứt rác, không đổ hóa chất xuống cống. 0.25
 2
 - Giảm dùng nhựa, túi nilon. 0.25
 (1,5 điểm)
 - Tiết kiệm nước trong sinh hoạt hằng ngày.
 - Tuyên truyền nâng cao ý thức cộng đồng. 0.25
 - Trồng cây, bảo vệ hệ sinh thái ven sông.
 Chấm theo hướng mở, HS trả lời đúng được 1/2 điểm tối đa câu này.
- Lưu ý:
+ Học sinh có thể không trình bày các ý theo thứ tự như hướng dẫn trả lời nhưng đủ ý và hợp lí vẫn cho 
điểm tối đa. Thiếu ý nào sẽ không cho điểm ý đó.
+ Tổng điểm toàn bài được làm tròn còn 1 chữ số thập phân.
 DeThiLichSu.net

File đính kèm:

  • docxbo_9_de_thi_lich_su_va_dia_li_lop_6_giua_hoc_ki_2_co_ma_tran.docx