Bộ 14 Đề thi Lịch Sử và Địa Lí Lớp 8 giữa học kì 1 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (5 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng.
Câu 1. Đầu thế kỉ XVII, mâu thuẫn mới xuất hiện ở Anh là mâu thuẫn
A. giữa tư sản, quý tộc mới với chế độ quân chủ chuyên chế.
B. giữa nông dân với địa chủ quý tộc.
C. giữa tư sản với chế độ phong kiến.
D. giữa nhân dân lao động với vua Sác-lơ I.
Câu 2. Cuối thế kỉ XVIII, xã hội Pháp phân chia thành ba đẳng cấp nào?
A. Tăng lữ, tư sản và nông dân. B. Tăng lữ, Quý tộc và nông dân.
C. Quý tộc, chủ nô và nô lệ. D. Tăng lữ, Quý tộc và Đẳng cấp thứ ba.
Câu 3. Ai là người đã chế tạo ra động cơ hơi nước?
A. Giêm Ha-gri-vơ. B. Giêm Oát. C. Ét-mơn các-rai. D. Han-man.
Câu 4. Ai là người sáng chế ra máy kéo sợi đầu tiên?
A. Giêm Ha-gri-vơ. B. Giêm Oát. C. Ét-mơn Cát-rai. D. Xti-phen-xơn.
Câu 5. Thực dân Anh xâm chiếm những nước nào ở Đông Nam Á?
A. Việt Nam, Lào. B. In-đô-nê-xi-a, Xiêm. C. Mã lai, Miến Điện. D. Phi-lip-pin, Mã Lai.
Câu 6. Trong suốt thế kỉ XIX, thực dân Anh vấp phải cuộc kháng chiến quyết liệt của nhân dân
A. Mi-an-ma. B. In-đô-nê-xi-a. C. Ma-lai-xi-a. D. Phi-lip-pin.
Câu 7. Để thực thi chủ quyền với hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa, từ năm 1563-1635 chúa Nguyễn Phúc Nguyên đã thành lập
A. đội Nam Hải. B. hải đội Trường Sa. C. đội Bắc Hải. D. hải đội Hoàng Sa.
Câu 8. Chính quyền đầu tiên xác định được chủ quyền với hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa là
A. chúa Nguyễn ở Đàng Trong. B. chúa Trịnh ở Đàng Ngoài.
C. triều đại Tây Sơn. D. hải đội Hoàng Sa.
Câu 9. “Lễ khao lề thế lính Hoàng Sa” là một nghi lễ truyền thống ở huyện đảo nào?
A. Phú Quốc. B. Côn Đảo. C. Lý Sơn. D. Đảo Cồn Cỏ.
Câu 10. Ai là người được cử làm trấn thủ xứ Thuận Hóa?
A. Nguyễn Hoàng. B. Nguyễn Huệ. C. Nguyễn Kim. D. Nguyễn Lữ.
Câu 11. Cuộc khởi nghĩa nông dân tiêu biểu ở Đàng Ngoài bùng nổ ở vùng Điện Biên, Tây Bắc là
A. khởi nghĩa Nguyễn Danh Phương. B. khởi nghĩa Hoàng Công Chất.
C. khởi nghĩa Nguyễn Hữu Cầu. D. khởi nghĩa Vũ Đình Dung.
Câu 12. Cuộc khởi nghĩa nào của nông dân ở Đàng Ngoài đề cao khẩu hiệu “cướp của nhà giàu, chia cho dân nghèo”?
A. Khởi nghĩa Vũ Đình Dung. B. Khởi nghĩa Nguyễn Hữu Cầu.
C. Khởi nghĩa Nguyễn Tuyển, Nguyễn Cừ. D. Khởi nghĩa Lê Duy Mật.
Câu 13. Nước ta nằm ở vị trí nào?
A. Nội chí tuyến bán cầu Bắc. B. Nội chí tuyến bán cầu Nam.
C. Chí tuyến Bắc. D. Chí tuyến Nam.
Câu 14. Đường bờ biển nước ta có chiều dài là
A. 2360km. B. 2036km. C. 3206km. D. 3260km.
Câu 15. Địa hình Việt Nam chủ yếu là dạng địa hình nào?
A. Núi cao. B. Đồng bằng. C. Đồi núi thấp. D. Cao nguyên.
Câu 16. Việt Nam có vùng núi nào lan ra sát biển, bị biển nhấn chìm một phần tạo thành các quần đảo?
A. Bạch Mã. B. Hoành Sơn. C. Vùng biển Hạ Long. D. Đông Bắc.
Câu 17. Nước ta có 4 vùng núi là
A. Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam.
B. Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, vùng bán bình nguyên.
C. Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Nam, vùng đồi trung du.
D. Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, vùng đồi trung du.
Câu 18. Vùng núi nổi bật với 4 cánh cung núi lớn (sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều) là vùng núi
A. Tây Bắc. B. Trường Sơn Bắc. C. Đông Bắc. D. Trường Sơn Nam.
Câu 19. Biểu hiện chứng tỏ địa hình Việt Nam chịu ảnh hưởng sâu sắc của khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm là
A. hiện tượng đất trượt, đá lở diễn ra ở nhiều nơi.
B. hướng núi tây bắc - đông nam thẳng góc với gió tây nam vào mùa hạ, gây mưa ở sườn đón gió.
C. một số dãy núi ở cực Nam Trung Bộ hướng tây bắc - đông nam, song song với hướng gió, làm mưa ít
D. các đồng bằng giữa núi và mặt bằng trên núi có nhiều ở Tây Bắc, Đông Bắc, Trường Sơn Nam.
Câu 20. Đồng bằng nước ta được chia thành 2 loại là
A. đồng bằng châu thổ sông và đồng bằng giữa núi.
B. đồng bằng châu thổ sông và đồng bằng ven biển.
C. đồng bằng ven biển và đồng bằng giữa núi.
D. đồng bằng thấp và đồng bằng cao.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 14 Đề thi Lịch Sử và Địa Lí Lớp 8 giữa học kì 1 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
Bộ 14 Đề thi Lịch Sử và Địa Lí Lớp 8 giữa học kì 1 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) DeThiLichSu.net Bộ 14 Đề thi Lịch Sử và Địa Lí Lớp 8 giữa học kì 1 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 1 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 8 Mức độ nhận thức Tổng Chương/ TT Nội dung/đơn vị kiến thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng % chủ đề TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL điểm Phân môn Lịch sử 1 CHÂU ÂU VÀ Bài 1. Cách mạng tư sản Anh và Chiến tranh giành độc 1TN 1TL BẮC MỸ TỪ lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ câu 1 NỬA SAU THẾ Bài 2. Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII 1TN KỈ XVI ĐẾN THẾ KỈ XVIII Bài 3. Cách mạng công nghiệp (nửa sau thế kỉ XVIII - 2TN giữa thế kỉ XIX) 2 Đông Nam Á từ Bài 4. Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XVI đến giữa thế 2TN nửa sau thế kỉ XVI kỉ XIX đến thế kỉ XIX 3 VIỆT NAM TỪ Bài 5. Cuộc xung đột Nam - Bắc triều và Trịnh - Nguyễn 1TL ĐẦU THẾ KỈ XVI câu 2 ĐẾN THẾ KỈ Bài 6. Công cuộc khai phá vùng đất phía Nam và thực thi 3TN XVIII chủ quyền đối với quần đảo Trường Sa, quần đảo Hoàng Sa từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII Bài 7. Khởi nghĩa nông dân ở Đàng Ngoài thế kỉ XVIII 3TN Bài 8. Phong trào Tây Sơn ½ câu ½ câu 3TL- 3TL (a) (b) DeThiLichSu.net Bộ 14 Đề thi Lịch Sử và Địa Lí Lớp 8 giữa học kì 1 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) Tỉ lệ 30% 20% 20% 70% Phân môn Địa lí 1 Đặc điểm tự nhiên Bài 1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam. 1TN 1TL- Việt Nam câu 4 Bài 2. Địa hình Việt Nam 1TN 2TN 1TL – Câu 5 Tỉ lệ 10% 10% 10% 30% Tổng hợp chung 40% 30% 30% 100% DeThiLichSu.net Bộ 14 Đề thi Lịch Sử và Địa Lí Lớp 8 giữa học kì 1 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I Số câu hỏi theo Nội dung/ Chương/ mức độ nhận thức TT đơn vị Mức độ cần kiểm tra, đánh giá chủ đề Nhận Thông Vận kiến thức biết hiểu dụng Phần môn Lịch sử 1 CHÂU Bài 1. Cách Nhận biết 1TN ÂU VÀ mạng tư sản Anh – Trình bày được những nét chung về nguyên nhân, kết quả của cách BẮC MỸ và Chiến tranh mạng tư sản Anh. TỪ NỬA giành độc lập Thông hiểu SAU THẾ của 13 thuộc địa - Trình bày được tính chất và ý nghĩa của cách mạng tư sản Anh. KỈ XVI Anh ở Bắc Mỹ Vận dụng ĐẾN THẾ – Xác định được trên bản đồ thế giới địa điểm diễn ra cuộc cách mạng tư KỈ XVIII sản Anh. - Nêu được một số đặc điểm chính của cuộc cách mạng tư sản Anh. Nhận biết – Trình bày được những nét chung về nguyên nhân, kết quả của cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ Thông hiểu - Trình bày được tính chất và ý nghĩa của Chiến tranh giành độc lập của 1TN 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ Vận dụng – Xác định được trên bản đồ thế giới địa điểm diễn ra cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ. - Nêu được một số đặc điểm chính của cuộc Chiến tranh giành độc lập DeThiLichSu.net Bộ 14 Đề thi Lịch Sử và Địa Lí Lớp 8 giữa học kì 1 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ. Bài 2- Cách Nhận biết 1TN mạng tư sản – Trình bày được những nét chung về nguyên nhân, kết quả của cách Pháp cuối thế kỉ mạng tư sản Pháp. XVIII Thông hiểu - Trình bày được tính chất và ý nghĩa của Cách mạng tư sản Pháp Vận dụng – Xác định được trên bản đồ thế giới địa điểm diễn ra cuộc cách mạng tư sản Pháp - Nêu được một số đặc điểm chính của cuộc cách mạng tư sản Pháp. Vận dụng cao – So sánh, rút ra điểm giống và khác nhau giữa Cuộc cách mạng tư sản Anh; Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ và Cách mạng tư sản Pháp. Bài 3- Cách Nhận biết 4TN mạng công – Trình bày được những thành tựu tiêu biểu của cách mạng công nghiệp. nghiệp (nửa sau Vận dụng cao thế kỉ XVIII - – Nêu được những tác động quan trọng của cách mạng công nghiệp đối giữa thế kỉ XIX) với sản xuất và đời sống. 2 ĐÔNG Bài 4. Đông Nhận biết 2TN NAM Á Nam Á từ nửa – Trình bày được những nét chính trong quá trình xâm nhập của tư bản TỪ NỬA sau thế kỉ XVI phương Tây vào các nước Đông Nam Á. SAU THẾ đến giữa thế kỉ – Nêu được những nét nổi bật về tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá – xã KỈ XVI XIX hội của các nước Đông Nam Á dưới ách đô hộ của thực dân phương Tây. ĐẾN THẾ Thông hiểu DeThiLichSu.net Bộ 14 Đề thi Lịch Sử và Địa Lí Lớp 8 giữa học kì 1 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) KỈ XIX – Mô tả được những nét chính về cuộc đấu tranh của các nước Đông Nam Á chống lại ách đô hộ của thực dân phương Tây. 3 VIỆT Bài 5. Cuộc Nhận biết 3TN 1TL câu 1 NAM TỪ xung đột Nam - – Nêu được những nét chính Mạc Đăng Dung về sự ra đời của Vương ĐẦU Bắc triều và triều Mạc. THẾ KỈ Trịnh - Nguyễn Thông hiểu XVI ĐẾN – Giải thích được nguyên nhân bùng nổ xung đột Nam – Bắc triều, Trịnh THẾ KỈ – Nguyễn. XVIII Vận dụng – Nêu được hệ quả của xung đột Nam – Bắc triều, Trịnh – Nguyễn. Bài 6. Công Nhận biết 3TN cuộc khai phá – Trình bày được khái quát về quá trình mở cõi của Đại Việt trong các vùng đất phía thế kỉ XVI – XVIII. Nam và thực thi Thông hiểu chủ quyền đối – Mô tả và nêu được ý nghĩa của quá trình thực thi chủ quyền đối với với quần đảo quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa của các chúa Nguyễn. Trường Sa, quần đảo Hoàng Sa từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII Bài 7. Khởi Nhận biết 3TN nghĩa nông dân – Nêu được một số nét chính (bối cảnh lịch sử, diễn biến, kết quả và ý ở Đàng Ngoài nghĩa) của phong trào nông dân ở Đàng Ngoài thế kỉ XVIII. thế kỉ XVIII Thông hiểu – Nêu được ý nghĩa của phong trào nông dân ở Đàng Ngoài thế kỉ XVIII. Vận dụng DeThiLichSu.net Bộ 14 Đề thi Lịch Sử và Địa Lí Lớp 8 giữa học kì 1 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) – Nhận xét được tác động của phong trào nông dân ở Đàng Ngoài đối với xã hội Đại Việt thế kỉ XVIII. Bài 8. Phong Nhận biết ½ câu trào Tây Sơn - Trình bày được một số nét chính về nguyên nhân bùng nổ của phong 2TL-(a) trào Tây Sơn. 1TL – Câu 2 Thông hiểu - Mô tả được một số thắng lợi tiêu biểu của phong trào Tây Sơn. - Nêu được nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của phong trào Tây Sơn. Vận dụng - Đánh giá được vai trò của Nguyễn Huệ – Quang Trung trong phong trào Tây Sơn. Vận dụng cao - Liên hệ, rút ra được bài học từ phong trào Tây Sơn với những vấn đề của thực tiễn hiện nay Số câu/loại câu 12 câu 1/2 câu3 2 câu TL-5 TNKQ TL Tỉ lệ % 10% 2,5% 8,5% Phân môn Địa lí Bài 1. Vị trí địa Nhận biết 1TN lí và phạm vi – Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí. lãnh thổ Việt Thông hiểu Nam. – Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với 1TL sự hình thành đặc điểm địa lí tự nhiên Việt Nam. Bài 2. Địa hình Nhận biết Việt Nam – Trình bày được một trong những đặc điểm chủ yếu của địa hình Việt 1TN DeThiLichSu.net Bộ 14 Đề thi Lịch Sử và Địa Lí Lớp 8 giữa học kì 1 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) Nam. – Trình bày được đặc điểm của các khu vực địa hình: địa hình đồi núi; địa hình đồng bằng; địa hình bờ biển và thềm lục địa.. 1TL Vận dụng – Tìm được ví dụ chứng minh ảnh hưởng của sự phân hoá địa hình đối với sự phân hoá lãnh thổ tự nhiên và khai thác kinh tế. 2TN Số câu/ loại câu 2 câu 1 câu TL 2 TN, 1TL câu TN Tỉ lệ % 15% 10% 5% 0 Tổng hợp chung 40% 30% 20% 10% DeThiLichSu.net Bộ 14 Đề thi Lịch Sử và Địa Lí Lớp 8 giữa học kì 1 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I Trường: .................................................... MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 8 Họ và tên: ................................................ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (5 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng. Câu 1. Đầu thế kỉ XVII, mâu thuẫn mới xuất hiện ở Anh là mâu thuẫn A. giữa tư sản, quý tộc mới với chế độ quân chủ chuyên chế. B. giữa nông dân với địa chủ quý tộc. C. giữa tư sản với chế độ phong kiến. D. giữa nhân dân lao động với vua Sác-lơ I. Câu 2. Cuối thế kỉ XVIII, xã hội Pháp phân chia thành ba đẳng cấp nào? A. Tăng lữ, tư sản và nông dân. B. Tăng lữ, Quý tộc và nông dân. C. Quý tộc, chủ nô và nô lệ. D. Tăng lữ, Quý tộc và Đẳng cấp thứ ba. Câu 3. Ai là người đã chế tạo ra động cơ hơi nước? A. Giêm Ha-gri-vơ. B. Giêm Oát. C. Ét-mơn các-rai. D. Han-man. Câu 4. Ai là người sáng chế ra máy kéo sợi đầu tiên? A. Giêm Ha-gri-vơ. B. Giêm Oát. C. Ét-mơn Cát-rai. D. Xti-phen-xơn. Câu 5. Thực dân Anh xâm chiếm những nước nào ở Đông Nam Á? A. Việt Nam, Lào. B. In-đô-nê-xi-a, Xiêm. C. Mã lai, Miến Điện. D. Phi-lip-pin, Mã Lai. Câu 6. Trong suốt thế kỉ XIX, thực dân Anh vấp phải cuộc kháng chiến quyết liệt của nhân dân A. Mi-an-ma. B. In-đô-nê-xi-a. C. Ma-lai-xi-a. D. Phi-lip-pin. Câu 7. Để thực thi chủ quyền với hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa, từ năm 1563-1635 chúa Nguyễn Phúc Nguyên đã thành lập A. đội Nam Hải. B. hải đội Trường Sa. C. đội Bắc Hải. D. hải đội Hoàng Sa. Câu 8. Chính quyền đầu tiên xác định được chủ quyền với hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa là A. chúa Nguyễn ở Đàng Trong. B. chúa Trịnh ở Đàng Ngoài. C. triều đại Tây Sơn. D. hải đội Hoàng Sa. Câu 9. “Lễ khao lề thế lính Hoàng Sa” là một nghi lễ truyền thống ở huyện đảo nào? A. Phú Quốc. B. Côn Đảo. C. Lý Sơn. D. Đảo Cồn Cỏ. Câu 10. Ai là người được cử làm trấn thủ xứ Thuận Hóa? A. Nguyễn Hoàng. B. Nguyễn Huệ. C. Nguyễn Kim. D. Nguyễn Lữ. Câu 11. Cuộc khởi nghĩa nông dân tiêu biểu ở Đàng Ngoài bùng nổ ở vùng Điện Biên, Tây Bắc là A. khởi nghĩa Nguyễn Danh Phương. B. khởi nghĩa Hoàng Công Chất. C. khởi nghĩa Nguyễn Hữu Cầu. D. khởi nghĩa Vũ Đình Dung. Câu 12. Cuộc khởi nghĩa nào của nông dân ở Đàng Ngoài đề cao khẩu hiệu “cướp của nhà giàu, chia cho dân nghèo”? A. Khởi nghĩa Vũ Đình Dung. B. Khởi nghĩa Nguyễn Hữu Cầu. C. Khởi nghĩa Nguyễn Tuyển, Nguyễn Cừ. D. Khởi nghĩa Lê Duy Mật. DeThiLichSu.net Bộ 14 Đề thi Lịch Sử và Địa Lí Lớp 8 giữa học kì 1 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) Câu 13. Nước ta nằm ở vị trí nào? A. Nội chí tuyến bán cầu Bắc. B. Nội chí tuyến bán cầu Nam. C. Chí tuyến Bắc. D. Chí tuyến Nam. Câu 14. Đường bờ biển nước ta có chiều dài là A. 2360km. B. 2036km. C. 3206km. D. 3260km. Câu 15. Địa hình Việt Nam chủ yếu là dạng địa hình nào? A. Núi cao. B. Đồng bằng. C. Đồi núi thấp. D. Cao nguyên. Câu 16. Việt Nam có vùng núi nào lan ra sát biển, bị biển nhấn chìm một phần tạo thành các quần đảo? A. Bạch Mã. B. Hoành Sơn. C. Vùng biển Hạ Long. D. Đông Bắc. Câu 17. Nước ta có 4 vùng núi là A. Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam. B. Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, vùng bán bình nguyên. C. Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Nam, vùng đồi trung du. D. Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, vùng đồi trung du. Câu 18. Vùng núi nổi bật với 4 cánh cung núi lớn (sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều) là vùng núi A. Tây Bắc. B. Trường Sơn Bắc. C. Đông Bắc. D. Trường Sơn Nam. Câu 19. Biểu hiện chứng tỏ địa hình Việt Nam chịu ảnh hưởng sâu sắc của khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm là A. hiện tượng đất trượt, đá lở diễn ra ở nhiều nơi. B. hướng núi tây bắc - đông nam thẳng góc với gió tây nam vào mùa hạ, gây mưa ở sườn đón gió. C. một số dãy núi ở cực Nam Trung Bộ hướng tây bắc - đông nam, song song với hướng gió, làm mưa ít D. các đồng bằng giữa núi và mặt bằng trên núi có nhiều ở Tây Bắc, Đông Bắc, Trường Sơn Nam. Câu 20. Đồng bằng nước ta được chia thành 2 loại là A. đồng bằng châu thổ sông và đồng bằng giữa núi. B. đồng bằng châu thổ sông và đồng bằng ven biển. C. đồng bằng ven biển và đồng bằng giữa núi. D. đồng bằng thấp và đồng bằng cao. Phần II. Trắc nghiệm đúng sai (2 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a, b, c, d, ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Bắt đầu vào khoảng năm 1784, đặc trưng của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất là việc sử dụng năng lượng nước, hơi nước và cơ giới hóa sản xuất. Cuộc cách mạng công nghiệp này được đánh dấu bởi dấu mốc quan trọng là việc James Watt phát minh ra động cơ hơi nước năm 1784. Phát minh vĩ đại này đã châm ngòi cho sự bùng nổ của công nghiệp thế kỷ 19 lan rộng từ Anh đến châu Âu và Hoa Kỳ”. a. Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn chỉ ra ở các nước châu Âu vào nửa sau thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX. DeThiLichSu.net
File đính kèm:
bo_14_de_thi_lich_su_va_dia_li_lop_8_giua_hoc_ki_1_co_ma_tra.docx

