Bộ 15 Đề thi Địa lí 10 giữa kì 1 Kết nối tri thức (Có Ma trận và Đáp án)

Câu 1: Phát biểu nào sau đây đúng với vai trò của môn Địa lí?

A. Cung cấp được những kiến thức cơ bản về khoa học địa lí.

B. Ứng phó hoàn toàn với những biến động.

C. Phát triển đầy đủ các phẩm chất, năng lực.

D. Lựa chọn ngay được nghề nghiệp phù hợp.

Câu 2: Phương pháp bản đồ - biểu đồ không biểu hiện được

A. số lượng của hiện tượng được thống kê theo từng đơn vị lãnh thổ.

B. cơ cấu của hiện tượng được thống kê theo từng đơn vị lãnh thổ.

C. vị trí thực của đối tượng được thống kê theo từng đơn vị lãnh thổ.

D. giá trị của hiện tượng được thống kê theo từng đơn vị lãnh thổ.

Câu 3: Vỏ lục địa được cấu tạo chủ yếu bằng

A. đá granit. C. đá badan. B. đá trầm tích. D. đá badan và granit.

Câu 4: Cấu trúc của Trái Đất gồm các lớp nào sau đây?

A. Vỏ Trái Đất, lớp Manti, nhân Trái Đất. B. Vỏ đại dương, lớp Manti, nhân Trái Đất.

C. Vỏ lục địa, lớp Manti, nhân Trái Đất. D. Vỏ đại dương, Manti trên, nhân Trái Đất.

Câu 5: Vật liệu cấu tạo nên vỏ Trái Đất là

A. nước, đất. B. khoáng vật, đá. C. đá, đất. D. khoáng vật, đất.

Câu 6: Hiện tượng nào sau đây là hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất?

A. Sự luân phiện ngày đêm trên Trái Đất. B. Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày.

C. Chuyển động các vật thể bị lệch hướng. D. Thời tiết các mùa trong năm khác nhau.

Câu 7: Giới hạn thạch quyển ở độ sâu

A. 100 km. B. 50 km. C. 150 km. D. 200 km.

Câu 8: Nội lực là lực phát sinh từ

A. nhân của Trái Đất. B. bên ngoài Trái Đất. C. bức xạ của Mặt Trời. D. bên trong Trái Đất.

docx 94 trang Hieuthuhai 26/05/2026 30
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 15 Đề thi Địa lí 10 giữa kì 1 Kết nối tri thức (Có Ma trận và Đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 15 Đề thi Địa lí 10 giữa kì 1 Kết nối tri thức (Có Ma trận và Đáp án)

Bộ 15 Đề thi Địa lí 10 giữa kì 1 Kết nối tri thức (Có Ma trận và Đáp án)
 Bộ 15 Đề thi Địa lí 10 giữa kì 1 Kết nối tri thức (Có Ma trận và Đáp án)
 DeThiLichSu.net Bộ 15 Đề thi Địa lí 10 giữa kì 1 Kết nối tri thức (Có Ma trận và Đáp án)
 ĐỀ SỐ 1
 KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I 
 MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 10
 Mức độ nhận thức Tổng
 Chương/ % 
TT Nội dung/đơn vị kiến thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
 chủ đề điểm
 TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
 1 Môn Địa lí với – Khái quát về môn Địa lí ở 
 định hướng trường phổ thông, vai trò của 
 1 2,5
 nghề nghiệp cho môn Địa lí đối với cuộc sống
 học sinh – Định hướng nghề nghiệp
 2 Sử dụng bản đồ – Một số phương pháp biểu hiện 
 các đối tượng địa lí trên bản đồ.
 – Phương pháp sử dụng
 bản đồ trong học tập địa lí và 
 trong đời sống. 1 2,5
 – Một số ứng dụng của GPS 
 (Global Positioning System 
 – Hệ thống định vị toàn cầu) và 
 bản đồ số trong đời sống.
 3 Chủ đề: Sự hình thành Trái Đất, vỏ Trái 
 Trái Đất Đất và vật liệu cấu tạo vỏ Trái 
 Đất
 3 1 1b 1 35
 Thuyết kiến tạo mảng
 – Hệ quả địa lí các chuyển động 
 của Trái Đất
 DeThiLichSu.net Bộ 15 Đề thi Địa lí 10 giữa kì 1 Kết nối tri thức (Có Ma trận và Đáp án)
4 Chủ đề: Khái niệm thạch quyển
 3 1 10
 Thạch quyển Nội lực và ngoại lực
5 Chủ đề: Khái niệm khí quyển
 Khí quyển Nhiệt độ không khí
 Khí áp và gió 1
 5 1a 1 50
 Mưa
 Các đới và kiểu khí hậu trên Trái 
 Đất
 Tổng số câu 12 1a 4 1b 1 1
 Tổng hợp chung 40% 30% 20% 10% 100
 DeThiLichSu.net Bộ 15 Đề thi Địa lí 10 giữa kì 1 Kết nối tri thức (Có Ma trận và Đáp án)
 BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
 MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 10
 Số câu hỏi theo mức độ nhận 
 thức
 Chương/
TT Nội dung/Đơn vị kiến thức Mức độ đánh giá Vận 
 Chủ đề Nhận Thông Vận 
 dụng 
 biết hiểu dụng
 cao
Phân môn Địa lí
1 Môn Địa lí với định – Khái quát về môn Địa lí ở trường Nhận biết
 hướng nghề nghiệp phổ thông, vai trò của môn Địa lí đối – Nêu được đặc điểm cơ bản của môn Địa lí. 1TN
 cho học sinh với cuộc sống
 (0,25 điểm) – Định hướng nghề nghiệp
2 Sử dụng bản đồ – Một số phương pháp biểu hiện các Thông hiểu
 (0,25 điểm) đối tượng địa lí trên bản đồ – Phân biệt được một số phương pháp biểu 
 – Phương pháp sử dụng bản đồ trong hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ: kí hiệu, 
 học tập địa lí và trong đời sống đường chuyển động, chấm điểm, khoanh 
 1TN
 – Một số ứng dụng của GPS (Global vùng, bản đồ - biểu đồ.
 Positioning System – Hệ thống định - Xác định được một số ứng dụng của GPS 
 vị toàn cầu) và bản đồ số trong đời và bản đồ số trong đời sống.
 sống.
3 Trái Đất - Sự hình thành Trái Đất, vỏ Trái Đất Nhận biết
 (3,5 điểm) và vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất – Trình bày được nguồn gốc hình thành Trái 
 1TN
 – Thuyết kiến tạo mảng Đất, đặc điểm của vỏ Trái Đất, các vật liệu 
 1b(TL) 1TL
 – Hệ quả địa lí các chuyển động của cấu tạo vỏ Trái Đất.
 Trái Đất. Thông hiểu
 - Trình bày được khái quát thuyết kiến tạo 3TN
 DeThiLichSu.net Bộ 15 Đề thi Địa lí 10 giữa kì 1 Kết nối tri thức (Có Ma trận và Đáp án)
 mảng.
 + Chuyển động tự quay: sự luân phiên ngày 
 đêm, giờ trên Trái Đất; 
 + Chuyển động quanh Mặt Trời: các mùa 
 trong năm, ngày đêm dài ngắn theo vĩ độ.
 Vận dụng cao
 Liên hệ được thực tế địa phương về các mùa 
 trong năm và chênh lệch thời gian ngày đêm.
4 Thạch quyển – Khái niệm thạch quyển Nhận biết 1TN
 (1,0 điểm) – Nội lực và ngoại lực – Trình bày được khái niệm thạch quyển. 3TN
 – Trình bày được khái niệm nội lực, ngoại 
 lực.
 Thông hiểu
 – Trình bày được nguyên nhân hình thành 
 nội lực và ngoại lực. 
5 Khí quyển – Khái niệm khí quyển Nhận biết
 (5,0 điểm) – Nhiệt độ không khí – Nêu được khái niệm khí quyển.
 – Khí áp và gió – Trình bày được sự phân bố nhiệt độ không 
 – Mưa khí trên Trái Đất theo vĩ độ địa lí; lục địa, đại 
 – Các đới và kiểu khí hậu trên Trái dương; địa hình.
 Đất – Trình bày được một số loại gió chính trên 
 1TN
 Trái Đất; một số loại gió địa phương. 1TL
 – Trình bày được sự phân bố mưa trên thế 
 giới.
 – Đọc được bản đồ các đới khí hậu trên Trái 
 Đất. 
 Thông hiểu 5TN
 DeThiLichSu.net Bộ 15 Đề thi Địa lí 10 giữa kì 1 Kết nối tri thức (Có Ma trận và Đáp án)
 – Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến 1.a(TL)
 lượng mưa trên thế giới.
 Vận dụng
 – Phân tích được bảng số liệu, hình vẽ, bản 
 đồ, lược đồ về một số yếu tố của khí quyển 
 (nhiệt độ, khí áp, gió, mưa).
Số câu/ loại câu 12 câu 4 câu 
 1 câu 1 câu 
 TNKQ TNKQ
 TL TL
 1 câu TL 1 câu TL
Tổng hợp chung 40% 30% 20% 10%
 DeThiLichSu.net Bộ 15 Đề thi Địa lí 10 giữa kì 1 Kết nối tri thức (Có Ma trận và Đáp án)
 ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I
 Trường: .....................................................
 MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 10
 Họ và tên: .................................................
 SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC
 Lớp: ..........................................................
 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề)
I. TRẮC NGHIỆM (4 ĐIỂM)
Câu 1: Phát biểu nào sau đây đúng với vai trò của môn Địa lí?
A. Cung cấp được những kiến thức cơ bản về khoa học địa lí.
B. Ứng phó hoàn toàn với những biến động.
C. Phát triển đầy đủ các phẩm chất, năng lực.
D. Lựa chọn ngay được nghề nghiệp phù hợp.
Câu 2: Phương pháp bản đồ - biểu đồ không biểu hiện được
A. số lượng của hiện tượng được thống kê theo từng đơn vị lãnh thổ.
B. cơ cấu của hiện tượng được thống kê theo từng đơn vị lãnh thổ.
C. vị trí thực của đối tượng được thống kê theo từng đơn vị lãnh thổ. 
D. giá trị của hiện tượng được thống kê theo từng đơn vị lãnh thổ.
Câu 3: Vỏ lục địa được cấu tạo chủ yếu bằng
A. đá granit.C. đá badan.B. đá trầm tích. D. đá badan và granit.
Câu 4: Cấu trúc của Trái Đất gồm các lớp nào sau đây? 
A. Vỏ Trái Đất, lớp Manti, nhân Trái Đất.B. Vỏ đại dương, lớp Manti, nhân Trái Đất. 
C. Vỏ lục địa, lớp Manti, nhân Trái Đất. D. Vỏ đại dương, Manti trên, nhân Trái Đất. 
Câu 5: Vật liệu cấu tạo nên vỏ Trái Đất là
A. nước, đất.B. khoáng vật, đá.C. đá, đất.D. khoáng vật, đất.
Câu 6: Hiện tượng nào sau đây là hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất?
A. Sự luân phiện ngày đêm trên Trái Đất.B. Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày.
C. Chuyển động các vật thể bị lệch hướng.D. Thời tiết các mùa trong năm khác nhau.
Câu 7: Giới hạn thạch quyển ở độ sâu
A. 100 km. B. 50 km. C. 150 km.D. 200 km.
Câu 8: Nội lực là lực phát sinh từ
A. nhân của Trái Đất. B. bên ngoài Trái Đất. C. bức xạ của Mặt Trời. D. bên trong Trái Đất.
Câu 9: Ngoại lực có nguồn gốc từ
A. bên trong Trái Đất. B. bức xạ của Mặt Trời. C. lực hút của Trái Đất.D. nhân của Trái Đất.
Câu 10: Gió có tính chất nóng, khô sau khi vượt qua núi được gọi là
A. gió đất.B. gió biển.C. gió phơn.D. gió mùa.
Câu 11: Loại gió nào sau đây thổi gần như quanh năm và có tính chất khô?
A. Gió mùa.B. Gió biển.C. Gió Tây ôn đới.D. Gió Mậu dịch.
Câu 12: Càng lên núi cao, nhiệt độ không khí càng
 DeThiLichSu.net Bộ 15 Đề thi Địa lí 10 giữa kì 1 Kết nối tri thức (Có Ma trận và Đáp án)
A. tăng lên.B. không đổi. C. giảm xuống.D. giảm rồi tăng.
Câu 13: Ở khu vực nào trên Trái Đất nhiệt độ trung bình năm cao nhất?
A. Khu vực xích đạo.B. Khu vực chí tuyến.C. Khu vực ôn đới.D. Khu vực cực.
Câu 14: Đặc điểm nào sau đây không phải của vận động theo phương thẳng đứng?
A. Sinh ra hiện tượng biển tiến, biển thoái.
B. Vỏ Trái Đất được nén ép ở khu vực này, tách dãn ở khu vực khác. 
C. Xảy ra rất chậm và trên một diện tích lớn. 
D. Bộ phận này của lục địa được nâng lên trong khi bộ phận khác bị hạ xuống hạ xuống.
Câu 15: Nguyên nhân hình thành gió mùa là
A. do lạnh đi không đều giữa lục địa và đại dương theo mùa.
B. do sự nóng lên giữa lục địa và đại đại dương theo mùa.
C. do sự nóng lên hoặc lạnh đi không đều giữa lục địa và đại dương theo mùa.
D. do sự lạnh đi của đại dương theo mùa.
Câu 16: Lượng mưa có sự phân hóa theo chiều đông - tây ở các lục địa chủ yếu do tác động của
A. con người, gió mùa và địa hình B. thực vật, hồ đầm và sông ngòi.
C. hồ đầm, sông ngòi và con người. D. biển, đại dương và dòng biển.
II. CÂU HỎI TỰ LUẬN (6,0 ĐIỂM)
Câu 1: (3 điểm)
a. Trình bày sự phân bố lượng mưa trên trái đất. (1,5 điểm)
b. Tại sao có sự luân phiên ngày đêm trên Trái Đất? Nếu Trái Đất chỉ chuyển động quanh Mặt Trời mà 
không tự quay quanh trục thì trên Trái Đất hiện tượng ngày đêm sẽ diễn ra như thế nào? (1,5 điểm)
Câu 2: Dựa vào bảng số liệu sau (2 điểm)
 NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH NĂM VÀ BIÊN ĐỘ NHIỆT ĐỘ NĂM THEO VĨ ĐỘ Ở BÁN CẦU BẮC
 Vĩ độ Nhiệt độ trung bình năm (oC) Biên độ nhiệt độ năm (oC)
 0o 24,5 1,8
 20o 25,0 7,4
 30o 20,4 13,3
 40o 14,0 17,7
 50o 5,4 23,8
 60o -0,6 29,0
 70o -10,4 32,2
Nhận xét về sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm và biên độ nhiệt năm theo vĩ độ ở bán cầu Bắc
Câu 3: (1,0 điểm)
Dựa vào kiến thức Địa lí, giải thích câu tục ngữ Việt Nam:
“Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối”
 DeThiLichSu.net Bộ 15 Đề thi Địa lí 10 giữa kì 1 Kết nối tri thức (Có Ma trận và Đáp án)
 HƯỚNG DẪN CHẤM
I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (4,0 ĐIỂM)
Câu 1: Phát biểu đúng với vai trò của môn Địa lí là cung cấp được những kiến thức cơ bản về khoa học địa 
lí. (SGK Địa lí 10 KNTTVCS trang 5.)
 Chọn đáp án A.
Câu 2: Phương pháp bản đồ - biểu đồ không biểu hiện được vị trí thực của đối tượng được thống kê theo 
từng đơn vị lãnh thổ. (SGK Địa lí 10 KNTTVCS trang 5.)
 Chọn đáp án C.
Câu 3: Vỏ lục địa được cấu tạo chủ yếu bằng đá granit. (SGK Địa lí 10 KNTTVCS trang 16.)
 Chọn đáp án A.
Câu 4: Cấu trúc của Trái Đất gồm các lớp nào sau đây vỏ Trái Đất, lớp Manti, nhân Trái Đất. (SGK Địa lí 
10 KNTTVCS trang 15.)
 Chọn đáp án A.
Câu 5: Vật liệu cấu tạo nên vỏ Trái Đất là khoáng vật, đá. (SGK Địa lí 10 KNTTVCS trang 16)
 Chọn đáp án B.
Câu 6: Hiện tượng thời tiết các mùa trong năm khác nhau là hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của 
Trái Đất. (SGK Địa lí 10 KNTTVCS trang 20)
 Chọn đáp án D.
Câu 7: Giới hạn thạch quyển ở độ sâu 100 km. (SGK Địa lí 10 KNTTVCS trang 21)
 Chọn đáp án A.
Câu 8: Nội lực là lực phát sinh từ bên trong Trái Đất. (SGK Địa lí 10 KNTTVCS trang 24)
 Chọn đáp án D.
Câu 9: Ngoại lực có nguồn gốc từ bức xạ của Mặt Trời. (SGK Địa lí 10 KNTTVCS trang 25)
 Chọn đáp án B.
Câu 10: Gió có tính chất nóng, khô sau khi vượt qua núi được gọi là gió phơn. (SGK Địa lí 10 KNTTVCS 
trang 32.)
 Chọn đáp án C.
Câu 11: Loại gió thổi gần như quanh năm và có tính chất khô là gió Mậu dịch. (SGK Địa lí 10 KNTTVCS 
trang 32)
 Chọn đáp án D.
Câu 12: Càng lên núi cao, nhiệt độ không khí càng giảm xuống. (SGK Địa lí 10 KNTTVCS trang 30.)
 Chọn đáp án C.
Câu 13: Trên Trái Đất nhiệt độ trung bình năm cao nhất là khu vực chí tuyến. Nhiệt độ trung bình năm cao 
nhất thường ở vùng chí tuyến nguyên nhân là do vùng chí tuyến có diện tích lục địa lớn còn Xích đạo lại 
mưa nhiều và diện tích biển, đại dương lớn.
 Chọn đáp án B.
Câu 14: Đặc điểm không phải của vận động theo phương thẳng đứng là vỏ Trái Đất được nén ép ở khu vực 
 DeThiLichSu.net Bộ 15 Đề thi Địa lí 10 giữa kì 1 Kết nối tri thức (Có Ma trận và Đáp án)
này, tách dãn ở khu vực khác. (SGK Địa lí 10 KNTTVCS trang 24)
 Chọn đáp án B.
Câu 15: Nguyên nhân hình thành gió mùa là do sự nóng lên hoặc lạnh đi không đều giữa lục địa và đại 
dương theo mùa. (SGK Địa lí 10 KNTTVCS trang 32.)
 Chọn đáp án C.
Câu 16: Lượng mưa có sự phân hóa theo chiều đông - tây ở các lục địa chủ yếu do tác động của biển, đại 
dương và dòng biển. (SGK Địa lí 10 KNTTVCS trang 33)
 Chọn đáp án D.
II. CÂU HỎI TỰ LUẬN (6,0 ĐIỂM)
 Câu Ý Nội dung Điểm
 Trình bày sự phân bố lượng mưa trên trái đất 1,5
 Sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất. 1,0
 1. Lượng mưa trên Trái Đất phân bố không đều theo vĩ độ
 - Mưa nhiều nhất ở vùng xích đạo.
 - Mưa tương đối ít ở hai vùng chí tuyến Bắc và Nam.
 A - Mưa nhiều ở hai vùng ôn đới (hai vùng vĩ độ trung bình ở bán cầu Bắc fan cầu 
 Nam).
 - Mưa càng ít, khi càng về gần hai cực Bắc và Nam.
 2. Lượng mưa phân bố không đều do ảnh hưởng của đại dương
 Mưa nhiều hay ít còn phụ thuộc vào vị trí gần hay xa đại dương và dòng biến nóng 0,5
 hay dòng biển lạnh chảy ven bờ.
 1
 Tại sao có sự luân phiên ngày đêm trên Trái Đất? Nếu Trái Đất chỉ chuyển động 2
 quanh Mặt Trời mà không tự quay quanh trục thì trên Trái Đất hiện tượng ngày đêm 
 sẽ diễn ra như thế nào? 
 - Sự luân phiên ngày đêm trên Trái Đất: Do có hình khối cầu nên Trái Đất luôn được 1,0
 Mặt Trời chiếu sáng một nửa còn một nửa chưa được chiếu sáng, sinh ra ngày và 
 B đêm. Trái Đất tự quay quanh trục, dẫn đến tất cả mọi nơi trên bề mặt Trái Đắt đều lần 
 lượt được Mặt Trời chiếu sáng rồi lại lần lượt chìm trong bóng tối, gây nên hiện 
 tượng ngày đêm luân phiên.
 - Nếu giả sử Trái Đất không tự quay quanh trục mà chỉ chuyển động quanh Mặt Trời 0,5
 thì ở Trái Đât vẫn có ngày, đêm. Khi đó, độ dài một ngày – đêm ở bề mặt Trái Đất sẽ 
 dài bằng 1 năm.
 Nhận xét về sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm và biên độ nhiệt năm theo vĩ độ ở 2,00
 bán cầu Bắc
 2 - Nhiệt độ trung bình năm: càng về phía cực nhiệt độ trung bình năm càng giảm, 1,00
 nhiệt độ trung bình năm cao nhất ở vĩ độ 20.
 ⟹ Nguyên nhân là càng lên vĩ độ cao góc chiếu sáng của Mặt Trời (góc nhập xạ) 
 DeThiLichSu.net

File đính kèm:

  • docxbo_15_de_thi_dia_li_10_giua_ki_1_ket_noi_tri_thuc_co_ma_tran.docx