Bộ 19 Đề thi Lịch sử 11 giữa kì 2 Kết nối tri thức (Có Ma trận và Đáp án)
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)
Câu 1. Điểm chung trong nguyên nhân thất bại của cuộc kháng chiến chống quân Minh dưới triều Hồ và kháng chiến chống Pháp dưới triều Nguyễn là
A. triều đình không huy động được sức mạnh toàn dân.
B. không nhận được sự ủng hộ từ quần chúng nhân dân.
C. đều không có sự lãnh đạo tài tình của các tướng giỏi.
D. không có sự phòng bị, lơ là, mất cảnh giác.
Câu 2. Từ những năm 60 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN đã tiến hành chiến lược phát triển kinh tế nào sau đây?
A. Đẩy mạnh sản xuất hàng xuất khẩu. B. Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.
C. Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu. D. Công nghiệp hóa lấy nhập khẩu làm chủ đạo.
Câu 3. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về cuộc khởi nghĩa Lam Sơn?
A. Từ quy mô địa phương phát triển thành cuộc chiến tranh trên phạm vi cả nước.
B. Thể hiện tư tưởng nhân nghĩa, kết thúc chiến tranh độc đáo bằng nghị hòa.
C. Mang tính dân chủ, dùng sức mạnh quân sự đè bẹp ý chí xâm lược kẻ thù.
D. Mang tính chất chính nghĩa, giải phóng dân tộc và tính nhân dân sâu sắc.
Câu 4. Một trong những điểm giống nhau giữa khởi nghĩa Hai Bà Trưng và khởi nghĩa Lý Bí là
A. đều mở ra bước ngoặt phát triển mới trong lịch sử dân tộc.
B. diễn ra qua hai giai đoạn khởi nghĩa và kháng chiến.
C. đều chống lại ách đô hộ của nhà Hán.
D. đều chống lại ách đô hộ của nhà Đường.
Câu 5. Điểm chung trong phong trào giải phóng dân tộc ở ba nước Đông Dương vào cuối thế kỉ XIX là gì?
A. Phong trào đấu tranh diễn ra theo khuynh hướng tư sản.
B. Diễn ra quyết liệt, dưới sự lãnh đạo của giai cấp vô sản.
C. Thắng lợi hoàn toàn, lật đổ ách cai trị của thực dân Pháp.
D. Phong trào chống thực dân mang ý thức hệ phong kiến.
Câu 6. Sau khi giành độc lập, quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á trở thành một trong bốn “con rồng kinh tế” của châu Á?
| A. In-đô-nê-xi-a. | B. Ma-lai-xi-a. | C. Thái lan. | D. Xin-ga-po. |
Câu 7. Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam trước năm 1945 ?
A. Tận dụng tiềm lực kinh tế mạnh để phát triển hệ thống quân sự.
B. Các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm mang tính chính nghĩa.
C. Tương quan lực lượng chênh lệch có lợi cho nhân dân Việt Nam.
D. Thái độ chủ quan, chưa chuẩn bị chu đáo của quân xâm lược.
Câu 8. Trong cuộc kháng chiến chống quân Mông - Nguyên ở thế kỷ XIII của nhân dân Việt Nam, tiếng hô “Sát Thát” ở hội nghị Bình Than, quyết tâm “Đánh” tại Hội nghị Diên Hồng cùng lá cờ thêu sáu chữ vàng “Phá cường địch, báo hoàng ân” đã thể hiện
A. quyết tâm chủ động thủ hòa để bảo toàn lực lượng.
B. tinh thần quyết tâm đánh giặc của vua - tôi dưới triều Trần.
C. quyết tâm chủ động tấn công giặc của quân dân nhà Trần.
D. thái độ xem nhẹ hành động xâm lược của quân dân nhà Trần.
Câu 9. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng bài học lịch sử rút ra từ các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử dân tộc Việt Nam?
A. Phát động khẩu hiệu đấu tranh phù hợp để tập hợp lực lượng.
B. Chú trọng việc xây dựng và củng cố khối đại đoàn kết toàn dân.
C. Luôn nhân nhượng kẻ thù xâm lược để giữ môi trường hòa bình.
D. Tiến hành chiến tranh nhân dân, thực hiện “toàn dân đánh giặc”.
Câu 10. Những câu dưới đây là lời thề mở đầu cho cuộc khởi nghĩa nào?
“Một xin rửa sạch nước thù
Hai xin đem lại nghiệp xưa họ Hùng
Ba kẻo oan ức lòng chồng
Bốn xin vẻn vẹn sở công lênh này”
A. Khởi nghĩa Phùng Hưng
B. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng
C. Khởi nghĩa Lý Bí
D. Khởi nghĩa Bà Triệu
Câu 11. Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi đã
A. mở đầu thời kì độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc.
B. chấm dứt mọi cuộc chiến tranh xâm lược từ Trung Quốc.
C. mở ra thời kì phát triển mới, tự chủ lâu dài của Đại Việt.
D. chấm dứt vĩnh viễn ách đô hộ ngàn năm Bắc thuộc.
Câu 12. Năm 1945, những quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á giành được độc lập?
A. In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma và Bru-nây.
B. Việt Nam, Lào và Ma-lai-xi-a.
C. Thái Lan, Phi-líp-pin và Việt Nam.
D. In-đô-nê-xi-a, Việt Nam và Lào.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 19 Đề thi Lịch sử 11 giữa kì 2 Kết nối tri thức (Có Ma trận và Đáp án)
Bộ 19 Đề thi Lịch sử 11 giữa kì 2 Kết nối tri thức (Có Ma trận và Đáp án) DeThiLichSu.net Bộ 19 Đề thi Lịch sử 11 giữa kì 2 Kết nối tri thức (Có Ma trận và Đáp án) ĐỀ SỐ 1 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II - LỚP 11 - KẾT NỐI TRI THỨC MÔN: LỊCH SỬ Mức độ đánh giá Tỉ lệ Trắc nghiệm khách quan Tổng TT Chủ đề Nội dung/ đơn vị kiến thức Tự luận % Nhiều lựa chọn “Đúng - Sai’’ điểm Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD 1 CĐ3: Quá trình Bài 6. 2 1 1 1 5 2 3 6 3 30% giành độc lập dân Hành trình đi đến độc lập dân tộc tộc của các quốc ở Đông Nam Á gia Đông Nam Á 2 CĐ4: Bài 7. 1 1 1 1 1 2 1 3 2 3 37,5% Chiến tranh bảo vệ Khái quát chiến tranh bảo vệ tổ tổ quốc và chiến quốc trong lịch sử Việt Nam tranh giải phóng Bài 8. 2 2 1 1 2 1 1 3 4 3 32,5% dân tộc trong lịch Một số cuộc khởi nghĩa và chiến sử Việt nam tranh giải phóng trong lịch sử Việt Nam Tổng số câu 5 4 3 3 8 5 1 1 9 12 9 Tổng số điểm 3,0 4,0 3,0 4,0 3,0 3,0 100% Tỉ lệ % 30% 40% 30% 40% 30% 30% DeThiLichSu.net Bộ 19 Đề thi Lịch sử 11 giữa kì 2 Kết nối tri thức (Có Ma trận và Đáp án) BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II - LỚP 11 - KẾT NỐI TRI THỨC MÔN: LỊCH SỬ Số câu hỏi ở các mức độ đánh giá Trắc nghiệm khách quan TT Chủ đề Nội dung/ đơn Yêu cầu cần đạt Tự luận Nhiều lựa chọn “Đúng – Sai’’ vị kiến thức Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD 1 CĐ3: Quá trình Bài 6. Các giai đoạn phát triển của cuộc đấu tranh 1 1 giành độc lập Hành trình đi giành độc lập ở Đông Nam Á. dân tộc của các đến độc lập dân Quá trình tái thiết và phát triển sau khi giành 1 1 quốc gia Đông tộc ở Đông Nam độc lập. Nam Á Á Những ảnh hưởng của chế độ thực dân đối 1 5 2 với Đông Nam Á và Việt Nam. 2 CĐ4: Bài 7. Khái quát Vai trò và ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ Tổ 1 1 2 Chiến tranh bảo chiến tranh bảo quốc trong lịch sử Việt Nam vệ tổ quốc và vệ tổ quốc trong Một số cuộc kháng chiến thắng lợi tiêu biểu 1 chiến tranh giải lịch sử Việt Nguyên nhân thắng lợi và thất bại của các 1 1 1 phóng dân tộc Nam cuộc kháng chiến trong lịch sử dân tộc. trong lịch sử Bài 8. Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu thời kì Bắc 1 1 Việt nam Một số cuộc thuộc khởi nghĩa và Ý nghĩa khởi nghĩa Lam Sơn. 1 chiến tranh giải Đặc điểm khởi nghĩa Lam Sơn. 1 phóng trong lịch Ý nghĩa phong trào Tây Sơn 1 2 1 sử Việt Nam Bài học lịch sử của các cuộc khởi nghĩa và 1 chiến tranh giải phóng lịch sử Việt Nam. DeThiLichSu.net Bộ 19 Đề thi Lịch sử 11 giữa kì 2 Kết nối tri thức (Có Ma trận và Đáp án) Giải thích được các sự việc diễn ra trong đời 1 sống xã hội thông qua các cuộc khởi nghĩa, đấu tranh trong lịch sử dân tộc. Tổng số câu 5 4 3 3 8 5 1 1 Tổng số điểm 3,0 4,0 3,0 DeThiLichSu.net Bộ 19 Đề thi Lịch sử 11 giữa kì 2 Kết nối tri thức (Có Ma trận và Đáp án) ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II Trường: ..................................................... MÔN: LỊCH SỬ LỚP 11 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm) Câu 1. Điểm chung trong nguyên nhân thất bại của cuộc kháng chiến chống quân Minh dưới triều Hồ và kháng chiến chống Pháp dưới triều Nguyễn là A. triều đình không huy động được sức mạnh toàn dân. B. không nhận được sự ủng hộ từ quần chúng nhân dân. C. đều không có sự lãnh đạo tài tình của các tướng giỏi. D. không có sự phòng bị, lơ là, mất cảnh giác. Câu 2. Từ những năm 60 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN đã tiến hành chiến lược phát triển kinh tế nào sau đây? A. Đẩy mạnh sản xuất hàng xuất khẩu. B. Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo. C. Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu. D. Công nghiệp hóa lấy nhập khẩu làm chủ đạo. Câu 3. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về cuộc khởi nghĩa Lam Sơn? A. Từ quy mô địa phương phát triển thành cuộc chiến tranh trên phạm vi cả nước. B. Thể hiện tư tưởng nhân nghĩa, kết thúc chiến tranh độc đáo bằng nghị hòa. C. Mang tính dân chủ, dùng sức mạnh quân sự đè bẹp ý chí xâm lược kẻ thù. D. Mang tính chất chính nghĩa, giải phóng dân tộc và tính nhân dân sâu sắc. Câu 4. Một trong những điểm giống nhau giữa khởi nghĩa Hai Bà Trưng và khởi nghĩa Lý Bí là A. đều mở ra bước ngoặt phát triển mới trong lịch sử dân tộc. B. diễn ra qua hai giai đoạn khởi nghĩa và kháng chiến. C. đều chống lại ách đô hộ của nhà Hán. D. đều chống lại ách đô hộ của nhà Đường. Câu 5. Điểm chung trong phong trào giải phóng dân tộc ở ba nước Đông Dương vào cuối thế kỉ XIX là gì? A. Phong trào đấu tranh diễn ra theo khuynh hướng tư sản. B. Diễn ra quyết liệt, dưới sự lãnh đạo của giai cấp vô sản. C. Thắng lợi hoàn toàn, lật đổ ách cai trị của thực dân Pháp. D. Phong trào chống thực dân mang ý thức hệ phong kiến. Câu 6. Sau khi giành độc lập, quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á trở thành một trong bốn “con rồng kinh tế” của châu Á? A. In-đô-nê-xi-a. B. Ma-lai-xi-a. C. Thái lan. D. Xin-ga-po. Câu 7. Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam trước năm 1945 ? A. Tận dụng tiềm lực kinh tế mạnh để phát triển hệ thống quân sự. B. Các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm mang tính chính nghĩa. C. Tương quan lực lượng chênh lệch có lợi cho nhân dân Việt Nam. DeThiLichSu.net Bộ 19 Đề thi Lịch sử 11 giữa kì 2 Kết nối tri thức (Có Ma trận và Đáp án) D. Thái độ chủ quan, chưa chuẩn bị chu đáo của quân xâm lược. Câu 8. Trong cuộc kháng chiến chống quân Mông - Nguyên ở thế kỷ XIII của nhân dân Việt Nam, tiếng hô “Sát Thát” ở hội nghị Bình Than, quyết tâm “Đánh” tại Hội nghị Diên Hồng cùng lá cờ thêu sáu chữ vàng “Phá cường địch, báo hoàng ân” đã thể hiện A. quyết tâm chủ động thủ hòa để bảo toàn lực lượng. B. tinh thần quyết tâm đánh giặc của vua - tôi dưới triều Trần. C. quyết tâm chủ động tấn công giặc của quân dân nhà Trần. D. thái độ xem nhẹ hành động xâm lược của quân dân nhà Trần. Câu 9. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng bài học lịch sử rút ra từ các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử dân tộc Việt Nam? A. Phát động khẩu hiệu đấu tranh phù hợp để tập hợp lực lượng. B. Chú trọng việc xây dựng và củng cố khối đại đoàn kết toàn dân. C. Luôn nhân nhượng kẻ thù xâm lược để giữ môi trường hòa bình. D. Tiến hành chiến tranh nhân dân, thực hiện “toàn dân đánh giặc”. Câu 10. Những câu dưới đây là lời thề mở đầu cho cuộc khởi nghĩa nào? “Một xin rửa sạch nước thù Hai xin đem lại nghiệp xưa họ Hùng Ba kẻo oan ức lòng chồng Bốn xin vẻn vẹn sở công lênh này” A. Khởi nghĩa Phùng Hưng B. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng C. Khởi nghĩa Lý Bí D. Khởi nghĩa Bà Triệu Câu 11. Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi đã A. mở đầu thời kì độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc. B. chấm dứt mọi cuộc chiến tranh xâm lược từ Trung Quốc. C. mở ra thời kì phát triển mới, tự chủ lâu dài của Đại Việt. D. chấm dứt vĩnh viễn ách đô hộ ngàn năm Bắc thuộc. Câu 12. Năm 1945, những quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á giành được độc lập? A. In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma và Bru-nây. B. Việt Nam, Lào và Ma-lai-xi-a. C. Thái Lan, Phi-líp-pin và Việt Nam. D. In-đô-nê-xi-a, Việt Nam và Lào. PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm) Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Điểm chung của chính sách thống trị của thực dân ở Đông Nam Á là khai thác, vơ vét và bòn rút các quốc gia trong khu vực bằng chính sách thuế khóa đánh vào các tầng lớp nhân dân bản địa, cướp ruộng đất lập đồn điền, bóc lột sức người, khai thác tài nguyên, thông qua khai thác triệt để sản phẩm nông nghiệp, tiếp tục đầu tư để bóc lột lâu dài trong công nghiệp... Vì vậy, cao su, cà phê, chè, lúa, gạo là những sản vật đặc trưng của Đông Nam Á được thực dân phương Tây chú ý khai thác từ sớm". (Lương Ninh (Chủ biên), Đông Nam Á: Lịch sử từ nguyên thuỷ đến ngày nay, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2018, tr.377) a) Thực dân phương Tây đã sử dụng nhiều thủ đoạn để cai trị, bóc lột nhân dân Đông Nam Á. b) Chính sách cai trị của thực dân ở Đông Nam Á là tập trung khai thác tài nguyên khoáng sản. DeThiLichSu.net Bộ 19 Đề thi Lịch sử 11 giữa kì 2 Kết nối tri thức (Có Ma trận và Đáp án) c) Trong việc cai trị, bóc lột nhân dân Đông Nam Á, thực dân phương Tây kết hợp phương thức bóc lột thực dân với phương thức bóc lột phong kiến. d) Thực dân phương Tây du nhập hoàn chỉnh phương thức bóc lột tư bản chủ nghĩa ở các nước Đông Nam Á, đã làm thay đổi bộ mặt kinh tế các nước. Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây: Nói về lịch sử dân tộc Việt Nam, đó chính là thiên anh hùng ca về tinh thần quật khởi, ý chí quật cường bất khuất, xả thân, là tinh thần đoàn kết trong các cuộc đấu tranh chống giặc ngoại xâm, thiên tai, dịch bệnh, đưa dân tộc Việt Nam vượt qua muôn vàn thử thách, sóng gió để đi đến những thắng lợi vinh quang, xây dựng đất nước thịnh vượng. Trong bài Diễn văn kỷ niệm 90 năm ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam, Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng cũng đã nhấn mạnh: "Lịch sử hàng nghìn năm của dân tộc ta đã chứng minh rằng, yêu nước và giữ nước, kiên quyết chống ngoại xâm, bảo vệ độc lập, chủ quyền và thống nhất đất nước là truyền thống cực kỳ quý báu của dân ta". (VTV8 – ĐTHVN: Không được lãng quên) a) Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc đã hình thành và nâng cao lòng tự hào, tự tôn dân tộc. b) Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc thúc đẩy phát triển kinh tế và mở rộng lãnh thổ quốc gia. c) Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc thắng lợi đã tạo ra điều kiện thuận lợi cho quá trình xây dựng và phát triển đất nước. d) Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc không có vai trò quyết định đến sự phồn vinh của đất nước. Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Tại Việt Nam, hơn 80 năm cai trị của chủ nghĩa thực dân đã để lại hậu quả nghiêm trọng. Thực dân Pháp chia Việt Nam làm ba kì với ba chế độ chính trị khác nhau, lập ra nhiều xứ tự trị, làm phức tạp các mối quan hệ vùng miền, tôn giáo, tộc người. Chính sách thuế khóa nặng nề và độc quyền nhiều loại hàng hóa, dịch vụ làm cho nền kinh tế Việt Nam què quặt, nghèo nàn, phụ thuộc vào chính quốc” (Sách giáo khoa Lịch sử 11, tr.38) a) Đoạn trích phản ánh những tác động tích cực và tiêu cực của những ảnh hưởng bởi chế độ thực dân đối với Việt Nam. b) “thuế khóa nặng nề và độc quyền nhiều loại hàng hóa” là chính sách cai trị tàn bạo của thực dân Pháp về mặt kinh tế, chính trị đối với Việt Nam. c) Trong quá trình cai trị Việt Nam, thực dân Pháp thi hành nhiều chính sách làm phức tạp thêm các mối quan hệ vùng miền, tôn giáo, tộc người, ngăn cản khối đoàn kết dân tộc ta. d) Trong suốt hơn 80 năm dưới ách thống trị của thực dân Pháp, kinh tế Việt Nam tuy độc lập với kinh tế Pháp nhưng phát triển què quặt, nghèo nàn. Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Cuộc khởi nghĩa Tây Sơn là cuộc khởi nghĩa nông dân duy nhất trong thời phong kiến Việt Nam đã đánh bại kẻ thù trong và ngoài nước. Phong trào đã lật đổ nền thống trị của các tập đoàn phong kiến phản động, kết thúc tình trạng phân chia đất nước kéo dài trên hai thế kỉ, đánh tan quân xâm lược Xiêm và Thanh, đặt cơ sở cho công cuộc khôi phục quốc gia thống nhất sau này”. (Phan Huy Lê, Tìm hiểu thêm về phong trào nông dân Tây Sơn, NXB Giáo dục, Hà Nội, 961, tr.37) a) Đoạn trích phản ánh đóng góp của phong trào Tây Sơn đối với lịch sử dân tộc thế kỉ XVIII. DeThiLichSu.net Bộ 19 Đề thi Lịch sử 11 giữa kì 2 Kết nối tri thức (Có Ma trận và Đáp án) b) Khởi nghĩa Tây Sơn là cuộc khởi nghĩa nông dân duy nhất trong lịch sử phong kiến Việt Nam. c) Một trong những công lao to lớn của phong trào Tây Sơn là lật đổ các tập đoàn phong kiến phản động, thống nhất hoàn toàn quốc gia. d) Khởi nghĩa Tây Sơn đã đánh tan quân xâm lược đến từ phương Tây, bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc. PHẦN III. TỰ LUẬN (3 điểm) Câu 1. (2 điểm) Dựa vào kiến thức lịch sử về một số cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam, hãy điền nội dung thích hợp theo yêu cầu của bảng sau: Thời gian Tên kháng chiến Lãnh đạo kháng chiến Các trận đánh Nghệ thuật tiêu biểu quân sự 981 1258-1285 Câu 2. (1 điểm) Theo em, việc sử dụng tên các nhân vật lịch sử trong các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử Việt Nam để đặt tên đường, tên phố, tên trường học. thể hiện điều gì? ------ HẾT ------ DeThiLichSu.net Bộ 19 Đề thi Lịch sử 11 giữa kì 2 Kết nối tri thức (Có Ma trận và Đáp án) HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đáp án A C C B D D B B C B C D PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm) Câu Ý Đáp án a Đ b S Câu 1 c Đ d S a Đ b S Câu 2 c Đ d S a S b S Câu 3 c Đ d S a Đ b S Câu 4 c S d S PHẦN III. TỰ LUẬN (3 điểm) CÂU NỘI DUNG ĐIỂM 1 Câu 1. (2 điểm) Lập bảng Thời Tên kháng Lãnh đạo Các trận đánh Nghệ thuật gian chiến kháng chiến tiêu biểu quân sự Kháng Sông Lục Đầu, - Xây dựng tuyến phòng thủ. chiến chống Lê Hoàn SôngBạch - Nghi binh nghị hòa. 981 Tống lần 1 Đằng.. - Nghệ thuật lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu 1 chống mạnh 1258- 3 lần kháng Các vua Trần Đông Bộ Đầu, - Vườn không nhà trống 1285 chiến chống và Trần Quốc Bạch Đằng, - Chiến tranh du kích (thanh quân Mông- Tuấn Vạn Kiếp, giã)... 1 Nguyên Chương Dương... DeThiLichSu.net Bộ 19 Đề thi Lịch sử 11 giữa kì 2 Kết nối tri thức (Có Ma trận và Đáp án) 2 Câu 2. (1 điểm) Theo em, việc sử dụng tên các nhân vật lịch sử trong các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử Việt Nam để đặt tên đường, tên phố, tên trường học. thể hiện điều gì? + Sự ghi nhận và biết ơn của hậu thế đối với công lao của các nhân vật lịch sử đó. Thể 0,5 hiện truyền thống uống nước nhớ nguồn của dân tộc Việt Nam. + Là cách để truyền bá tri thức lịch sử trong cộng đồng, góp phần giáo dục thế hệ trẻ về 0,5 lòng yêu nước, lòng tự hào dân tộc.... DeThiLichSu.net
File đính kèm:
bo_19_de_thi_lich_su_11_giua_ki_2_ket_noi_tri_thuc_co_ma_tra.docx

