Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Địa Lí SGD Đà Nẵng (Có đáp án)
PHẦN I. Trắc nghiệm chọn phương án đúng
Câu 1. Dân số nước ta hiện nay
A. Có tỉ suất sinh thô nhỏ hơn tử thô. B. Có quy mô lớn và ngày càng tăng.
C. Có tốc độ già hóa ở mức rất chậm. D. Tập trung chủ yếu ở các thành phố.
Câu 2. Cơ cấu lãnh thổ kinh tế nước ta hiện nay chuyển dịch theo hướng
A. Phát huy tốt thế mạnh của từng vùng. B. Tăng nhanh tỉ trọng khu vực dịch vụ.
C. Mở rộng diện tích các vùng trồng lúa. D. Đẩy mạnh thu hút đầu tư nước ngoài.
Câu 3. Ngành dịch vụ nào sau đây giữ vai trò chủ yếu thúc đẩy phát triển kinh tế số ở nước ta hiện nay?
A. Nội thương. B. Giao thông vận tải. C. Viễn thông. D. Du lịch.
Câu 4. Vùng Đồng bằng sông Hồng có đặc khu nào sau đây?
A. Vân Đồn. B. Phú Quốc. C. Lý Sơn. D. Cồn Cỏ.
Câu 5. Phát biểu nào sau đây đúng về giao thông đường bộ của nước ta hiện nay?
A. Chưa hội nhập vào khu vực. B. Mạng lưới vẫn còn thưa thớt.
C. Khối lượng vận chuyển lớn. D. Chủ yếu phục vụ xuất khẩu.
Câu 6. Cho biểu đồ sau:
Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá của nước ta giai đoạn 2017 – 2024
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024)
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
A. Trị giá xuất khẩu tăng ít hơn nhập khẩu. B. Trị giá nhập khẩu tăng nhanh hơn xuất khẩu.
C. Năm 2024, trị giá nhập siêu đạt 25 tỉ USD. D. Tỉ trọng nhập khẩu có xu hướng giảm.
Câu 7. Ưu thế của ngành nuôi trồng thủy sản so với khai thác thủy sản ở nước ta hiện nay là
A. Hiệu quả kinh tế cao, chủ động trong sản xuất. B. Thu hút nhiều vốn đầu tư, tự nhiên thuận lợi.
C. Có diện tích mặt nước rộng lớn, ít dịch bệnh. D. Lao động đông, ít chịu ảnh hưởng của thiên tai.
Câu 8. Vị trí nước ta ở
A. Phía đông của Thái Bình Dương. B. Phía tây bán đảo Đông Dương.
C. Trung tâm khu vực Đông Nam Á. D. Vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.
Câu 9. Khí hậu là nhân tố chủ yếu làm cho sông ngòi của nước ta
A. có độ dốc lớn, hướng chủ yếu tây bắc - đông nam.
B. có mạng lưới dày đặc, chế độ nước sông theo mùa.
C. có một mùa lũ và một mùa cạn, thường gây hạn hán.
D. ít các sông lớn, chủ yếu là sông nhỏ và trung bình.
Câu 10. Giới hạn của đai nhiệt đới gió mùa ở miền Nam nước ta cao hơn so với miền Bắc chủ yếu do
A. gió mùa Đông Bắc, vị trí gần với chí tuyến Bắc, hoạt động của frông.
B. Tín phong bán cầu Nam, nằm xa chí tuyến Bắc, có nhiều cao nguyên.
C. Nằm ở vĩ độ thấp hơn, các gió hướng tây nam, Tín phong bán cầu Bắc.
D. Nằm ở vĩ độ cao hơn, Tín phong bán cầu Bắc, gió phơn Tây Nam.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Địa Lí SGD Đà Nẵng (Có đáp án)
KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO MÔN: ĐỊA LÍ ĐÀ NẴNG Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I. Trắc nghiệm chọn phương án đúng Câu 1. Dân số nước ta hiện nay A. Có tỉ suất sinh thô nhỏ hơn tử thô. B. Có quy mô lớn và ngày càng tăng. C. Có tốc độ già hóa ở mức rất chậm. D. Tập trung chủ yếu ở các thành phố. Câu 2. Cơ cấu lãnh thổ kinh tế nước ta hiện nay chuyển dịch theo hướng A. Phát huy tốt thế mạnh của từng vùng. B. Tăng nhanh tỉ trọng khu vực dịch vụ. C. Mở rộng diện tích các vùng trồng lúa. D. Đẩy mạnh thu hút đầu tư nước ngoài. Câu 3. Ngành dịch vụ nào sau đây giữ vai trò chủ yếu thúc đẩy phát triển kinh tế số ở nước ta hiện nay? A. Nội thương. B. Giao thông vận tải. C. Viễn thông. D. Du lịch. Câu 4. Vùng Đồng bằng sông Hồng có đặc khu nào sau đây? A. Vân Đồn. B. Phú Quốc. C. Lý Sơn. D. Cồn Cỏ. Câu 5. Phát biểu nào sau đây đúng về giao thông đường bộ của nước ta hiện nay? A. Chưa hội nhập vào khu vực. B. Mạng lưới vẫn còn thưa thớt. C. Khối lượng vận chuyển lớn. D. Chủ yếu phục vụ xuất khẩu. Câu 6. Cho biểu đồ sau: Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá của nước ta giai đoạn 2017 – 2024 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024) Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên? A. Trị giá xuất khẩu tăng ít hơn nhập khẩu. B. Trị giá nhập khẩu tăng nhanh hơn xuất khẩu. C. Năm 2024, trị giá nhập siêu đạt 25 tỉ USD. D. Tỉ trọng nhập khẩu có xu hướng giảm. Câu 7. Ưu thế của ngành nuôi trồng thủy sản so với khai thác thủy sản ở nước ta hiện nay là A. Hiệu quả kinh tế cao, chủ động trong sản xuất. B. Thu hút nhiều vốn đầu tư, tự nhiên thuận lợi. C. Có diện tích mặt nước rộng lớn, ít dịch bệnh. D. Lao động đông, ít chịu ảnh hưởng của thiên tai. Câu 8. Vị trí nước ta ở A. Phía đông của Thái Bình Dương. B. Phía tây bán đảo Đông Dương. C. Trung tâm khu vực Đông Nam Á. D. Vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc. Câu 9. Khí hậu là nhân tố chủ yếu làm cho sông ngòi của nước ta A. có độ dốc lớn, hướng chủ yếu tây bắc - đông nam. B. có mạng lưới dày đặc, chế độ nước sông theo mùa. C. có một mùa lũ và một mùa cạn, thường gây hạn hán. D. ít các sông lớn, chủ yếu là sông nhỏ và trung bình. Câu 10. Giới hạn của đai nhiệt đới gió mùa ở miền Nam nước ta cao hơn so với miền Bắc chủ yếu do A. gió mùa Đông Bắc, vị trí gần với chí tuyến Bắc, hoạt động của frông. B. Tín phong bán cầu Nam, nằm xa chí tuyến Bắc, có nhiều cao nguyên. C. Nằm ở vĩ độ thấp hơn, các gió hướng tây nam, Tín phong bán cầu Bắc. D. Nằm ở vĩ độ cao hơn, Tín phong bán cầu Bắc, gió phơn Tây Nam. Câu 11. Nguồn lao động của nước ta hiện nay A. Số lượng ngày càng giảm. B. Có chất lượng còn thấp. C. Phần lớn đã qua đào tạo. D. Phân bố khá đồng đều. Câu 12. Nhóm cây nào sau đây chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu diện tích ngành trồng trọt ở nước ta hiện nay? A. Cây ăn quả. B. Cây thực phẩm. C. Cây lương thực. D. Cây công nghiệp. Câu 13. Vùng Trung du và miền núi phía Bắc có thế mạnh kinh tế nào sau đây? A. Khai thác hải sản. B. Du lịch biển đảo. C. Khai thác dầu khí. D. Phát triển thủy điện. Câu 14. Biện pháp chủ yếu để tăng hiệu quả kinh tế trong phát triển cây công nghiệp ở Trung du và miền núi phía Bắc là A. Đẩy mạnh chuyên môn hóa, nâng cao sản lượng, tăng cường chế biến. B. Tăng sự liên kết, mở rộng thị trường xuất khẩu, đẩy mạnh thâm canh. C. Sản xuất tập trung, gắn với chế biến và dịch vụ, áp dụng kĩ thuật mới. D. Lập vùng chuyên canh, tăng năng suất, ứng dụng khoa học kĩ thuật. Câu 15. Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên hiện nay phát triển mạnh A. Cây ăn quả ôn đới, nuôi gia cầm. B. Đánh bắt gần bờ, sản xuất muối. C. Đánh bắt xa bờ, du lịch biển đảo. D. Khai thác than nâu, điện mặt trời. Câu 16. Mục đích chủ yếu của việc phát triển các mô hình sinh kế thông minh ở Đồng bằng sông Cửu Long là A. Sử dụng hiệu quả tài nguyên đất, cung cấp nguồn hàng xuất khẩu, tạo việc làm. B. Đảm bảo an ninh lương thực, giảm nhẹ biến đổi khí hậu và cải thiện đời sống. C. Tăng sản lượng nông sản, đa dạng sản phẩm nông nghiệp, bảo vệ môi trường. D. Ứng phó biến đổi khí hậu, phát huy thế mạnh về tự nhiên, tăng hiệu quả sản xuất. Câu 17. Vùng Đông Nam Bộ hiện nay đứng đầu cả nước về A. Chăn nuôi gia cầm và thủy sản. B. Trồng các loại cây lương thực. C. Phát triển khai thác dầu và khí. D. Trữ năng thủy điện ở các sông. Câu 18. Miền núi nước ta là nơi thường xảy ra thiên tai nào sau đây? A. Lụt úng. B. Sạt lở đất. C. Sóng thần. D. Hạn mặn. PHẦN II. Trắc nghiệm đúng hoặc sai Câu 1. Cho thông tin sau: Nội thương nước ta hiện nay phát triển nhanh, thể hiện ở trị giá và khối lượng hàng hóa, dịch vụ trao đổi trên thị trường ngày càng lớn. Dự báo trong thời gian tới, mức tăng sẽ nhanh hơn do thị trường trong nước lớn và sức mua tăng lên. Hệ thống bán buôn, bán lẻ phát triển rộng khắp với nhiều hình thức cùng với sự phát triển nhanh của thương mại điện tử. Các trung tâm thương mại có vốn đầu tư nước ngoài xuất hiện tại một số đô thị. a) Hàng hóa của Việt Nam xuất hiện ngày càng nhiều trong các trung tâm thương mại có vốn đầu tư nước ngoài phản ánh khả năng cạnh tranh của hàng nội địa đang tăng lên. b) Ngành nội thương nước ta có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế. c) Sự phát triển rộng khắp của hệ thống bán buôn, bán lẻ cùng thương mại điện tử đã làm thu hẹp phần lớn sự chênh lệch về quy mô nội thương giữa các vùng kinh tế. d) Chất lượng lao động đang được nâng lên là nhân tố quyết định đến quy mô, tốc độ tăng trưởng và cơ cấu của ngành nội thương nước ta. Câu 2. Cho biểu đồ: Dân số và sản lượng lương thực của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2024 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024) a) Số dân và sản lượng lương thực của Việt Nam lớn hơn Mi-an-ma. b) Bình quân lương thực trên đầu người của Thái Lan nhiều hơn Mi-an-ma gần 14,7 kg/người. c) Việt Nam có bình quân lương thực trên đầu người cao nhất, Phi-lip-pin có bình quân lương thực trên đầu người thấp nhất. d) Sản lượng lương thực của Thái Lan gấp 1,8 lần của Phi-lip-pin. Câu 3. Cho thông tin sau: Bắc Trung Bộ có tài nguyên du lịch phong phú, gồm tài nguyên tự nhiên với địa hình đa dạng, có nhiều bãi tắm đẹp (Sầm Sơn, Cửa Lò, Lăng Cô) và các vườn quốc gia có hệ sinh thái nguyên sinh, nổi bật là Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng; cùng với tài nguyên văn hóa đặc sắc, tiêu biểu là Cố đô Huế. Số khách du lịch đến vùng có xu hướng tăng, năm 2023, vùng đón 33,5 triệu lượt khách. Tuy nhiên, du lịch của vùng còn nhiều hạn chế cần khắc phục để phát triển mạnh hơn trong thời gian tới. a) Tài nguyên du lịch phong phú tạo cơ sở để vùng hình thành các điểm du lịch. b) Trong định hướng phát triển du lịch, vùng ưu tiên các lợi ích kinh tế nhằm đưa du lịch phát triển theo hướng bền vững. c) Số khách du lịch đến vùng ngày càng tăng cho thấy du lịch của vùng đã phát triển tương xứng với tiềm năng. d) Việc tăng cường liên kết quốc tế, liên kết vùng và giữa các tỉnh trong phát triển du lịch sẽ góp phần chia sẻ tài nguyên và tăng sức hấp dẫn đối với du khách. Câu 4. Cho thông tin sau: Biển Việt Nam có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú, đa dạng. Vùng biển có khoảng 2000 loài cá, trong đó có trên 110 loài giá trị kinh tế cao; có nhiều loài động vật giáp xác, thân mềm, nhiều loại có giá trị dinh dưỡng cao như: tôm, cua, mực,...Trữ lượng hải sản của vùng biển nước ta khoảng 4 triệu tấn, thuận lợi để phát triển ngành đánh bắt hải sản. Vùng ven bờ có nhiều loại rong biển được khai thác, sử dụng trong công nghiệp sản xuất và chế biến thực phẩm. Trên các đảo ven bờ còn có chim yến, tạo mặt hàng xuất khẩu có giá trị. a) Sản lượng hải sản khai thác ngày càng lớn chủ yếu do đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước ngày càng tăng. b) Tài nguyên sinh vật biển của nước ta phong phú bao gồm các loài sinh vật nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới, nhưng đang bị suy giảm. c) Nguyên nhân chủ yếu làm cho tài nguyên sinh vật biển suy giảm là do khai thác quá mức, ô nhiễm môi trường nước. d) Để bảo vệ nguồn lợi hải sản, giải pháp chủ yếu là khai thác hợp lí đi đôi với bảo vệ, giảm khai thác xa bờ. PHẦN III. Trắc nghiệm trả lời ngắn Câu 1. Năm 2010, diện tích cây ăn quả của nước ta là 780 nghìn ha, năm 2024 diện tích cây ăn quả tăng thêm so với năm 2010 là 66,4%. Hãy cho biết diện tích cây ăn quả của nước ta năm 2024 là bao nhiêu nghìn ha (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Câu 2. Năm 2024, số lao động có việc làm trong nền kinh tế nước ta là 51860,3 nghìn người. Trong đó, tỉ lệ lao động có việc làm đã qua đào tạo là 28,44%. Hãy cho biết số lao động có việc làm đã qua đào tạo năm 2024 là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Câu 3. Năm 2024, tổng diện tích rừng của nước ta là 14,87 triệu ha. Trong đó, diện tích rừng tự nhiên là 10,13 triệu ha. Hãy cho biết tỉ lệ diện tích rừng trồng của nước ta năm 2024 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). Câu 4. Cho bảng số liệu: Diện tích, sản lượng lúa của Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long năm 2024 Năm Diện tích (nghìn ha) Sản lượng (nghìn tấn) Đồng bằng sông Hồng 928,1 5345,9 Đồng bằng sông Cửu Long 3858,5 24517,4 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024 chênh lệch năng suất lúa giữa Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng là bao nhiêu tạ/ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). Câu 5. Năm 2024, khối lượng hàng hóa vận chuyển của đường bộ là 2029,9 triệu tấn, cự li vận chuyển trung bình là 57,6 km. Hãy cho biết khối lượng luân chuyển hàng hóa của đường bộ của nước ta năm 2024 là bao nhiêu tỉ tấn.km (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Câu 6. Cho bảng số liệu: Lượng mưa các tháng trong năm 2024 tại trạm quan trắc Hà Nội và Huế (Đơn vị: mm) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Hà Nội 53,8 12,8 32,2 41,6 213,3 196,6 339,7 306 697,6 47,4 0,6 3,7 Huế 91,3 11,3 38,6 6,6 237,1 91,1 197,8 93,5 527,5 960,5 787,6 644 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024 tổng lượng mưa của Huế cao hơn tổng lượng mưa của Hà Nội là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). ĐÁP ÁN PHẦN I. Trắc nghiệm chọn phương án đúng Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 Đáp án B A C A C D A D B C B C D C C D C B Phần II. Trắc nghiệm đúng hoặc sai Câu a b c d 1 Đ Đ S S 2 Đ Đ S S 3 Đ S S Đ 4 S S Đ S Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án 1298 15 31,9 5,9 117 1742 LỜI GIẢI THAM KHẢO PHẦN I Câu 1. Chọn B. Dân số nước ta hiện nay có quy mô lớn và vẫn tiếp tục tăng. Tỉ suất sinh thô vẫn lớn hơn tỉ suất tử thô nên dân số còn tăng tự nhiên. Dân cư nước ta không tập trung chủ yếu ở thành phố mà phần lớn vẫn ở nông thôn. Câu 2. Chọn A. Cơ cấu lãnh thổ kinh tế nước ta chuyển dịch theo hướng phát huy thế mạnh riêng của từng vùng, hình thành các vùng kinh tế động lực, vùng chuyên canh, khu công nghiệp, khu kinh tế. Câu 3. Chọn C. Kinh tế số gắn chặt với hạ tầng thông tin, internet, dữ liệu, truyền dẫn số. Vì vậy viễn thông là ngành dịch vụ giữ vai trò chủ yếu thúc đẩy phát triển kinh tế số. Câu 4. Chọn A. Vân Đồn thuộc Quảng Ninh, nằm trong vùng Đồng bằng sông Hồng. Phú Quốc thuộc Kiên Giang, Lý Sơn thuộc Quảng Ngãi, Cồn Cỏ thuộc Quảng Trị. Câu 5. Chọn C. Giao thông đường bộ nước ta có mạng lưới rộng khắp, khối lượng vận chuyển hàng hóa và hành khách lớn nhất trong các loại hình vận tải. Câu 6. Chọn D. Từ biểu đồ: năm 2017 nhập khẩu là 213 tỉ USD, tổng xuất nhập khẩu là 428 tỉ USD nên tỉ trọng nhập khẩu là 213: 428 100 49,8% . Năm 2024 nhập khẩu là 381 tỉ USD, tổng là 787 tỉ USD nên tỉ trọng nhập khẩu là 381: 787 100 48,4% . Như vậy tỉ trọng nhập khẩu có xu hướng giảm. Các phương án khác sai vì xuất khẩu tăng 406 215 191 tỉ USD, nhập khẩu tăng 381 213 168 tỉ USD; năm 2024 nước ta xuất siêu 406 381 25 tỉ USD, không phải nhập siêu. Câu 7. Chọn A. Nuôi trồng thủy sản có ưu thế là chủ động về con giống, môi trường nuôi, thời vụ, sản lượng; đồng thời đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn so với khai thác tự nhiên. Câu 8. Chọn D. Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc, nên có nền nhiệt cao, bức xạ lớn, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. Câu 9. Chọn B. Khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều làm sông ngòi nước ta có mạng lưới dày đặc. Mưa theo mùa làm chế độ nước sông cũng phân mùa rõ rệt. Câu 10. Chọn C. Miền Nam nằm ở vĩ độ thấp hơn miền Bắc, ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc lạnh. Vì vậy đai nhiệt đới gió mùa ở miền Nam lên cao hơn so với miền Bắc. Câu 11. Chọn B. Nguồn lao động nước ta đông, cần cù, có kinh nghiệm sản xuất nhưng chất lượng lao động còn hạn chế, tỉ lệ lao động qua đào tạo chưa cao. Câu 12. Chọn C. Trong cơ cấu diện tích cây trồng, cây lương thực vẫn chiếm tỉ trọng lớn nhất, nhất là lúa. Câu 13. Chọn D. Trung du và miền núi phía Bắc có địa hình cao, sông ngòi dốc, nhiều hệ thống sông lớn nên có tiềm năng thủy điện lớn nhất cả nước. Câu 14. Chọn C. Muốn tăng hiệu quả kinh tế cây công nghiệp cần tổ chức sản xuất tập trung, gắn vùng nguyên liệu với chế biến, dịch vụ và áp dụng kĩ thuật mới. Đây là biện pháp toàn diện nhất. Câu 15. Chọn C. Duyên hải Nam Trung Bộ có thế mạnh nổi bật về đánh bắt xa bờ và du lịch biển đảo nhờ vùng biển rộng, nhiều ngư trường, nhiều bãi biển đẹp. Câu 16. Chọn D. Các mô hình sinh kế thông minh ở Đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu nhằm thích ứng biến đổi khí hậu, phát huy điều kiện tự nhiên và nâng cao hiệu quả sản xuất. Câu 17. Chọn C. Đông Nam Bộ đứng đầu cả nước về khai thác dầu khí nhờ thềm lục địa phía Nam có nhiều bể trầm tích dầu khí lớn. Câu 18. Chọn B. Miền núi nước ta có địa hình dốc, mưa lớn tập trung theo mùa nên thường xảy ra sạt lở đất, lũ quét. PHẦN II. Trắc nghiệm đúng hoặc sai Câu 1 a) Đúng. Hàng Việt Nam xuất hiện ngày càng nhiều trong các trung tâm thương mại có vốn đầu tư nước ngoài cho thấy hàng nội địa có chất lượng, mẫu mã và khả năng cạnh tranh tốt hơn. b) Đúng. Nội thương có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế: Nhà nước, tư nhân, cá thể, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. c) Sai. Hệ thống bán buôn, bán lẻ và thương mại điện tử phát triển rộng khắp nhưng chưa thể làm thu hẹp phần lớn chênh lệch quy mô nội thương giữa các vùng. Quy mô nội thương vẫn phụ thuộc mạnh vào dân số, thu nhập, đô thị hóa và trình độ phát triển kinh tế. d) Sai. Chất lượng lao động có ảnh hưởng đến nội thương nhưng không phải nhân tố quyết định chủ yếu. Quy mô thị trường, sức mua dân cư, thu nhập, mức sống và sự phát triển sản xuất mới là các nhân tố quan trọng hơn. Câu 2 S ?n lu ?ng luong th?c Bình quân 1000 Công thức bình quân lương thực đầu người là: Dân s? kg/người. a) Đúng. Việt Nam có dân số 101,3 triệu người, lớn hơn Mi-an-ma 57,5 triệu người. Sản lượng lương thực của Việt Nam là 43,5 triệu tấn, lớn hơn Mi-an-ma 25,7 triệu tấn. b) Đúng. Thái Lan: 33,1: 71,7 1000 461,6 kg/người. Mi-an-ma: 25,7 :57,5 1000 447,0 kg/người. Chênh lệch: 461,6 447,0 14,6 kg/người, gần 14,7 kg/người. c) Sai. Việt Nam không có bình quân lương thực đầu người cao nhất. Thái Lan có mức bình quân cao hơn Việt Nam. Phi-lip-pin có bình quân thấp nhất là đúng, nhưng cả nhận định phải đúng hoàn toàn nên câu này sai. d) Sai. Sản lượng lương thực của Thái Lan gấp Phi-lip-pin là 33,1: 20,1 1,65 lần, không phải 1,8 lần. Câu 3 a) Đúng. Tài nguyên du lịch phong phú là cơ sở quan trọng để Bắc Trung Bộ hình thành nhiều điểm du lịch như Sầm Sơn, Cửa Lò, Lăng Cô, Phong Nha – Kẻ Bàng, Cố đô Huế. b) Sai. Phát triển du lịch bền vững không chỉ ưu tiên lợi ích kinh tế mà phải kết hợp hài hòa giữa kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường. c) Sai. Số khách du lịch tăng cho thấy du lịch có phát triển, nhưng đề bài nêu rõ vùng còn nhiều hạn chế. Vì vậy chưa thể khẳng định du lịch đã phát triển tương xứng với tiềm năng. d) Đúng. Tăng cường liên kết quốc tế, liên kết vùng và liên kết giữa các tỉnh giúp xây dựng tuyến du lịch, chia sẻ tài nguyên, quảng bá tốt hơn và tăng sức hấp dẫn với du khách. Câu 4 a) Sai. Sản lượng khai thác hải sản tăng không chủ yếu do thị trường trong nước mà còn do nhu cầu xuất khẩu, phương tiện khai thác hiện đại hơn, mở rộng khai thác xa bờ. b) Sai. Tài nguyên sinh vật biển nước ta phong phú, đa dạng và đang bị suy giảm là đúng, nhưng nói bao gồm cả sinh vật ôn đới là chưa phù hợp với đặc điểm vùng biển nhiệt đới của nước ta. c) Đúng. Tài nguyên sinh vật biển suy giảm chủ yếu do khai thác quá mức, khai thác bằng phương tiện hủy diệt và ô nhiễm môi trường biển. d) Sai. Giải pháp đúng là khai thác hợp lí đi đôi với bảo vệ nguồn lợi, giảm khai thác ven bờ, đẩy mạnh khai thác xa bờ hợp lí; không phải giảm khai thác xa bờ. PHẦN III Câu 1. Diện tích cây ăn quả năm 2024 là: 780 (100 66,4) :100 780 1,664 1297,92 nghìn ha. Làm tròn đến hàng đơn vị: 1298 nghìn ha. Câu 2. Số lao động có việc làm đã qua đào tạo là: 51860,3 28,44 :100 14749,069 nghìn người. Đổi ra triệu người: 14749,069 nghìn người 14,749 triệu người. Làm tròn đến hàng đơn vị: 15 triệu người. Câu 3. Diện tích rừng trồng là: 14,87 10,13 4,74 triệu ha. Tỉ lệ diện tích rừng trồng là: 4,74 :14,87 100 31,876% . Làm tròn một chữ số thập phân: 31,9%. Câu 4. Sanluong Nang suat 10 Công thức năng suất lúa: Dientich tạ/ha. Đồng bằng sông Hồng: 5345,9 :928,1 10 57,6 tạ/ha. Đồng bằng sông Cửu Long: 24517,4 :3858,5 10 63,5 tạ/ha. Chênh lệch: 63,5 57,6 5,9 tạ/ha. Đáp án: 5,9 tạ/ha. Câu 5. Khối lượng luân chuyển hàng hóa là: 2029,9 57,6 116922,24 triệu tấn.km. Đổi ra tỉ tấn.km: 116922,24 :1000 116,92224 tỉ tấn.km. Làm tròn đến hàng đơn vị: 117 tỉ tấn.km. Câu 6. Tổng lượng mưa Hà Nội là: 53,8 12,8 32,2 41,6 213,3 196,6 339,7 306 697,6 47,4 0,6 3,7 1945,3 mm. Tổng lượng mưa Huế là: 91,3 11,3 38,6 6,6 237,1 91,1 197,8 93,5 527,5 960,5 787,6 644 3687,9 mm. Huế cao hơn Hà Nội: 3687,9 1945,3 1742,6 mm. Làm tròn đến hàng đơn vị theo đáp án tham khảo: 1742 mm.
File đính kèm:
de_thi_thu_tot_nghiep_thpt_2025_2026_mon_dia_li_sgd_da_nang.docx

