2 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Lịch Sử SGD Tuyên Quang (Có đáp án)
Câu 9. Nội dung nào sau đây được Đảng chủ trương thực hiện trong công cuộc Đổi mới ở Việt Nam giai đoạn 1996-2006?
A. Từng bước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng.
B. Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
C. Hội nhập quốc tế sâu rộng và toàn diện.
D. Xóa bỏ cơ chế quản lý kinh tế tập trung.
Câu 10. Mỹ, Nhật Bản, Liên bang Nga, Trung Quốc và Ấn Độ là các quốc gia có vị thế và tầm ảnh hưởng trong xu thế đa cực nhiều trung tâm vì một trong những lí do nào sau đây?
A. Là những quốc gia có ảnh hưởng lớn nhất, chi phối quan hệ quốc tế.
B. Có sức mạnh tổng hợp, đặc biệt là kinh tế và khoa học - công nghệ.
C. Tham gia nhiều tổ chức, liên minh chính trị và quân sự trên thế giới.
D. Đều là các Ủy viên thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.
Câu 11. Nội dung nào sau đây phản ánh một trong những nguy cơ mới của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám (1945)?
A. Quân Nhật và Chính phủ tay sai của Nhật hoang mang, rệu rã.
B. Nhật Bản tuyên bố đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện.
C. Các nước Đồng minh thực hiện quyết định của Hội nghị Pốt-xđam.
D. Cao trào kháng Nhật đã góp phần tập dượt quần chúng đấu tranh.
Câu 12. Nội dung nào sau đây là bài học rút ra từ công cuộc Đổi mới đất nước (từ năm 1986) có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?
A. Phải liên kết với các cường quốc.
B. Phải đảm bảo lợi ích cho nhân dân.
C. Thực hiện chế độ đa nguyên đa đảng.
D. Chỉ phát triển ngành công nghiệp nặng.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 2 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Lịch Sử SGD Tuyên Quang (Có đáp án)
ĐỀ SỐ 1 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 TUYÊN QUANG MÔN: LỊCH SỬ LẦN 1 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ năm 1986 đến nay) đã khẳng định vai trò chủ đạo của thành phần kinh tế nào? A. Kinh tế nhà nước. B. Kinh tế tập thể. C. Kinh tế cá thể. D. Kinh tế tư nhân Câu 2. Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết được thành lập trong bối cảnh nào sau đây? A. Các nước Cộng hòa Xô viết có sự thống nhất về chính sách phát triển. B. Mâu thuẫn giữa các dân tộc Nga với chế độ Nga hoàng gay gắt. C. Mâu thuẫn giữa nước Nga với các nước Cộng hòa Xô viết gay gắt. D. Các nước Cộng hòa Xô viết phát triển không đồng đều về kinh tế. Câu 3. Tháng 2-1951, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương có quyết định nào sau đây? A. Tiến hành công cuộc Đổi mới toàn diện. B. Đổi tên thành Đảng Cộng sản Việt Nam. C. Đưa Đảng ra hoạt động công khai. D. Phát động toàn quốc kháng chiến. Câu 4. Cuộc đấu tranh nào sau đây trong lịch sử Việt Nam diễn ra trong thời kì Bắc thuộc? A. Khởi nghĩa Lý Bí. B. Phong trào Đồng Khởi. C. Chiến dịch Điện Biên Phủ. D. Phong trào Đông du. Câu 5. Điểm khác biệt về nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945-1954) so với Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam là A. giành thắng lợi từng bước tiến lên giành thắng lợi hoàn toàn. B. lấy sức mạnh của nhiều nhân tố thắng sức mạnh kinh tế, quân sự. C. nhận được sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới. D. có sự kết hợp chặt chẽ sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại. Câu 6. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng đóng góp của phong trào Tây Sơn đối với lịch sử dân tộc Việt Nam? A. Lật đổ các chính quyền phong kiến Nguyễn, Trịnh, Lê. B. Thống nhất đất nước từ ải Nam Quan đến mũi Cà Mau. C. Đánh bại quân Xiêm, Thanh, bảo vệ độc lập của đất nước. D. Làm phong phú thêm kho tàng nghệ thuật quân sự. Câu 7. Trong cuộc khởi nghĩa chống quân Minh (1418-1427), nghĩa quân Lam Sơn đã giành chiến thắng trong trận A. Ngọc Hồi. B. Đông Bộ Đầu. C. Bạch Đằng. D. Chi Lăng. Câu 8. Trong kế hoạch Nhà nước 5 năm (1986-1990), Việt Nam tập trung vào Ba chương trình kinh tế lớn: lương thực-thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu vì lí do nào sau đây? A. Đây là mục tiêu chiến lược của khối ASEAN. B. Việt Nam có nhiều đối tác trong lĩnh vực này. C. Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của mọi người dân. D. Phù hợp với yêu cầu và thực tiễn của đất nước. Câu 9. "Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân" là nội dung đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ năm 1986) trên lĩnh vực nào? A. Văn hóa. B. Tư tưởng. C. Kinh tế. D. Chính trị. Câu 10. Hiến chương Liên hợp quốc được thông qua tại hội nghị nào sau đây? A. Hội nghị Niu-Oóc (Mỹ). B. Hội nghị I-an-ta (Liên Xô) C. Hội nghị Xan Phran-xi-xcô (Mỹ). D. Hội nghị Pốt-xđam (Đức). Câu 11. Quyết định nào của Hội nghị I-an-ta (2-1945) đã tạo điều kiện cho thực dân Pháp trở lại xâm lược Đông Dương? A. Quân đội Trung Hoa Dân quốc giải giáp phát xít Nhật: B. Liên Xô không được đưa quân đội vào Đông Dương. C. Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của phương Tây. D. Anh, Mỹ mở đường cho Pháp chiếm lại Đông Dương. Câu 12. Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến sự sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu? A. Mô hình chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô còn nhiều bất cập và chưa phù hợp. B. Sự can thiệp, chống phá từ bên ngoài của các nước phương tây. C. Chính sách cải tổ và cải cách đã phạm sai lầm nghiêm trọng về đường lối. D. Sự khủng hoảng toàn diện về kinh tế, chính trị và chậm được đổi mới. Câu 13. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1999-2015? A. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tăng cường hợp tác nội khối và ngoại khối. B. Trở thành một tổ chức liên kết khu vực lớn mạnh nhất hành tinh. C. Xác lập vững chắc vị thế của một cực trong trật tự thế giới đa cực. D. Mở rộng số lượng thành viên của tổ chức từ năm lên mười quốc gia. Câu 14. Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam? A. Nhận viện trợ kinh tế của các nước xã hội chủ nghĩa và nhân dân tiến bộ. B. Các cấp bộ Đảng và Việt Minh chỉ đạo linh hoạt chớp thời cơ tổng khởi nghĩa. C. Chiến thắng của Liên Xô và Đồng minh trong chiến tranh chống phát xít. D. Lực lượng cách mạng Việt Nam đoàn kết chặt chẽ với lực lượng Đồng minh. Câu 15. Năm 2015, Cộng đồng ASEAN chính thức được thành lập sau sự kiện nào sau đây? A. Tuyên bố Cuala Lămpơ được ký kết. B. Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN ban hành. C. Tầm nhìn ASEAN 2020 được thông qua. D. Hiến chương ASEAN được xây dựng. Câu 16. Những thành tựu về kinh tế-xã hội của Việt Nam đạt được trong thời kỳ đổi mới (từ năm 1986 đến nay) có ý nghĩa nào sau đây? A. Tạo điều kiện chính trị để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước. B. Góp phần tăng cường sức mạnh của hệ thống xã hội chủ nghĩa. C. Quyển làm chủ cơ bản của nhân dân bước đầu được thực hiện. D. Làm thay đổi bộ mặt của đất nước và cuộc sống của nhân dân. Câu 17. Quốc gia nào sau đây không phải là thành viên sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) năm 1967? A. Thái Lan. B. Xin-ga-po. C. Phi-líp-pin. D. Mi-an-ma. Câu 18. Một trong những biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa từ những năm 80 của thế kỷ XX là A. Sự thành công của cách mạng công nghệ 4.0. B. thị trường thế giới được hoàn toàn thống nhất C. sự phát triển mạnh mẽ của xu thế khu vực hóa. D. sự phát triển của quan hệ thương mại quốc tế. Câu 19. Những thành tựu kinh tế-xã hội miền Bắc có ý nghĩa nào sau đây đối với cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954-1975) của nhân dân Việt Nam? A. Là yếu tố quyết định buộc Mỹ phải thay đổi chiến lược chiến tranh trên chiến trường miền Nam. B. Hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại của Mỹ. C. Tạo điều kiện để miền Bắc hoàn thành vai trò căn cứ địa, hậu phương lớn đối với miền Nam. D. Khẳng định vai trò quyết định trực tiếp của miền Bắc đối với cuộc kháng chiến chống Mỹ. Câu 20. Nội dung nào sau đây là một trong những chính sách đối ngoại của Trung Quốc từ những năm & của thế kỉ XX? A. Bắt tay với Mỹ chống lại Liên Xô và các nước Tây Âu. B. Thực hiện chính sách cấm vận với khu vực Đông Nam Á. C. Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với tất cả các quốc gia. D. Đa dạng hóa, đa phương hóa trong quan hệ với các nước. Câu 21. Tổ chức cách mạng nào sau đây đã lãnh đạo nhân dân Việt Nam tiến hành Cách mạng tháng Tám (1945) giành thắng lợi? A. Đảng Cộng sản Việt Nam. B. Đảng Lao động Việt Nam. C. Đảng Cộng sản Đông Dương. D. Việt Nam Quốc dân đảng. Cho đoạn tư liệu, trả lời các câu 22,23,24: ".. Hội nghị lần thứ 15 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã phân tích đặc điểm tình hình mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn chủ yếu của xã hội miền Nam từ sau khi cuộc kháng chiến chống Pháp kết thúc. Hội nghị chỉ rõ: "Con đường phát triển cơ bản của cách mạng miền Nam ở Việt Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân. Theo tình hình cụ thể và yêu cầu hiện nay của cách mạng thì con đường đó là lấy sức mạnh của quần chúng, dựa vào lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu kết hợp với lực lượng vũ trang để đánh đổ quyền thống trị của đế quốc và phong kiến, dựng lên chính quyền cách mạng của nhân dân". (Trương Hữu Quýnh, Đại cương Lịch sử Việt Nam, tập III, NXB Giáo dục, 2006, tr.165) Câu 22. Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) chủ trương cần kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang vì lí do nào sau đây? A. Phong trào quần chúng cần có sự hỗ trợ của Quân Giải phóng miền Nam. B. Phong trào của quần chúng chưa có sự chuyê̂n biến về ý thức chính trị. C. Lực lượng chính trị và vũ trang là cơ sở để tiến hành bạo lực cách mạng. D. Cách mạng miền Nam đã xây dựng đầy đủ về lực lượng chính trị và vũ trang. Câu 23. Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) đã xác định con đường phát triển cơ bản của cách mạng miền Nam là A. đàm phán hòa bình. B. đấu tranh nghị trường. C. tổng tiến công quân sự. D. khởi nghĩa giành chính quyền. Câu 24. Chủ trương "dựa vào lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu" của Hội nghị lần thứ 15 Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) thể hiện đặc điểm nào sau đây của cách mạng miền Nam? A. Phụ thuộc vào viện trợ quốc tế. B. Đề cao vai trò đấu tranh vũ trang. C. Ưu tiên ngoại giao hòa bình. D. Khẳng định sức mạnh của nhân dân. PHẦN II: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Cho bảng tư liệu sau đây: Chiến dịch Loại hình chiến dịch Kết quả Việt Bă̆c thu - Đánh bại Cuộc tiến công chiến lược của Pháp; Cơ quan Chủ động phản công đông năm 1947 đầu não của cuộc kháng chiến được bảo vệ an toàn;... Biên giới thu - Khai thông biên giới Việt-Trung; Mở rộng và củng cố căn Chủ động tiến công đông năm 1950 cứ địa Việt Bắc;... Đập tan hình thức tổ chức phòng ngự cao nhất;Mạnh nhất Điện Biên Phủ Chủ động tiến công của Pháp trên chiến trường Đông Dương; Tiêu diệt và bắt năm 1954 sống toàn bộ quân Pháp;... a) Chiến dịch Biên giới không chỉ góp phần khai thông biên giới Việt-Trung mà đánh dấu kết thúc thời kì chiến đấu chống Pháp trong vòng vây của quân dân Việt Nam. b) Chiến dịch Việt Bắc là chiến dịch phản công, được bắt đầu ngay sau khi cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ (19-12-1946). c) Chiến dịch Điện Biên Phủ là chiến dịch tiến công đầu tiên, đồng thời là trận đánh lớn nhất, quyết định kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của quân dân Việt Nam. d) Các dữ liệu trong bảng trên cho thấy bước phát triển của nghệ thuật quân sự Việt Nam là sự chuyển biến về thế và lực, từng bước giành được thắng lợi. Câu 2. Cho đoạn tư liệu sau đây: "Theo nhận thức của chúng ta, kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là nền kinh tế thị trường hiện đại, hội nhập quốc tế, vận hành đầy đủ, đồng bộ theo các quy luật của kinh tế thị trường, có sự quản lí của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo; bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa, nhằm mục tiêu "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh".. (Nguyễn Phú Trọng, Một số vấn đề lí luận và thực tiễn về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2022, tr.25-26). a) Kinh tế thị trường là nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung được hiện đại theo định hướng xã hội chủ nghĩa. b) đoạn tư liệu phản ánh nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là tất yếu và tiên tiến trên thế giới. c) Ở Việt Nam, nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là nền kinh tế tuân theo quy luật và có sự quản lí của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. d) Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam cần hướng đến các giá trị dân chủ, tiến bộ và đảm bảo các quyền cho người dân. Câu 3. Cho đoạn tư liệu sau đây: "Sau khi giành được độc lập, các nước Đông Nam Á có dự định thành lập một tổ chức khu vực nhằm tạo điều kiện cho sự hợp tác, phát triển trên các lĩnh vực kinh tế, khoa học kĩ thuật và văn hóa; đồng thời, hạn chế ảnh hưởng của các nước lớn đang tìm mọi cách để biến Đông Nam Á thành "sân sau" của họ. Trong quá trình tìm kiếm sự hợp tác giữa các nước Đông Nam Á đã xuất hiện những tổ chức khu vực và kí kết các hiệp ước giữa các nước trong khu vực. [...] Sau nhiều cuộc thảo luận, tháng 8-1967, ngoại trưởng năm nước: Thái Lan, Inđônêxia, Philippin, Malaixia và Xingapo đã họp ở Băng Cốc vào ngày 8-8- 1967, đã ra tuyên bố về việc thành lập Hiệp hội các nước Đông Nam Á (viết tắt tiếng Anh là ASEAN)". (Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục, 2006, tr.358) a) Tổ chức ASEAN được thành lập nhằm đối phó với những thách thức về an ninh và kinh tế từ bên trong và bên ngoài. b) Tổ chức ASEAN được thành lập trong bối cảnh xu thế liên kết khu vực và xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ. c) ASEAN là tổ chức liên kết khu vực ở Đông Nam Á, được thành lập vào thập niên 60 của thế kỉ XIX. d) Những nước sáng lập tổ chức ASEAN có trình độ phát triển tương đối đồng đều nhưng khác nhau về thể chế chính trị. Câu 4. Cho những thông tin trong bảng sau đây: Thời gian Nội dung Từ 1950 đến 1953 Cuộc chiến tranh Triều Tiên. Từ 1945 đến 1954 Cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương của thực dân Pháp. Năm 1961 Cuộc khủng hoảng Bec-lin. Năm 1962 Cuộc khủng hoảng tên lửa ở Cu-ba. Từ 1954 đến 1975 Cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của đế quốc Mỹ. a) Chiến tranh lạnh làm bùng nổ các cuộc chiến tranh cục bộ, qua đó phản ánh những mâu thuẫn của thời đại. b) Chiến tranh cục bộ trong Chiến tranh lạnh đã diễn ra xung đột quân sự trực tiếp giữa Liên Xô và Mỹ. c) Các cuộc chiến tranh cục bộ trong khuôn khổ Chiến tranh lạnh đã nổ ra ở nhiều nơi. d) Tất cả các cuộc chiến tranh ở thế kỉ XX đều bị ảnh hưởng, chi phối bởi Chiến tranh lạnh. -------HẾT------- ĐÁP ÁN PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. 1. A 2. A 3. C 4. A 5. C 6. B 7. D 8. D 9. D 10. C 11. C 12. B 13. A 14. B 15. A 16. D 17. D 18. D 19. C 20. D 21. C 22. C 23. D 24. D PHẦN II: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1 a. Đ b. S c. S d. Đ Câu 2 a. S b. S c. Đ d. Đ Câu 3 a. Đ b. S c. S d. S Câu 4 a. Đ b. S c. Đ d. S ĐỀ SỐ 2 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 TUYÊN QUANG MÔN: LỊCH SỬ LẦN 2 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Trong thập niên 90 của thế kỉ XX, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đã đạt được thành tựu nào sau đây? A. Thành lập và phát triển Cộng đồng ASEAN. B. Thông qua bản Hiến chương ASEAN. C. Thông qua Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác. D. Phát triển số lượng thành viên của tổ chức. Câu 2. Chiến dịch Việt Bắc thu – đông (1947) của quân dân Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây? A. Quân đội Việt Nam đã hoàn toàn giành thế chủ động trên chiến trường. B. Bước đầu làm thất bại kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp. C. Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh trên chiến trường Đông Dương. D. Là chiến dịch phản công lớn đầu tiên của quân dân Việt Nam. Câu 3. Một trong những mục tiêu hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) là A. hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Bắc. B. hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước và lãnh thổ. C. hỗ trợ lực lượng Đồng minh chống phát xít, bảo vệ hòa bình. D. tăng cường mối quan hệ đoàn kết giữa các nước Đông Dương. Câu 4. Nội dung nào sau đây là điểm chung về nghệ thuật quân sự của các cuộc kháng chiến thắng lợi trong lịch sử Việt Nam (trước Cách mạng tháng Tám năm 1945)? A. Thực hiện chiến tranh thần tốc. B. Thực hiện chiến tranh bao vây. C. Tiến hành nội chiến cách mạng. D. Tiến hành chiến tranh nhân dân. Câu 5. Tính chất điển hình của Cách mạng tháng Tám (1945) và hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (1945-1975) ở Việt Nam được thể hiện ở nội dung nào sau đây? A. Giai cấp lãnh đạo. B. Động lực chủ yếu. C. Đối tượng đấu tranh. D. Nhiệm vụ trực tiếp. Câu 6. Điểm mới của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) so với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) của quân dân Việt Nam là A. tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược cách mạng ở hai miền đất nước. B. tiến hành tuần tự hai cuộc cách mạng ở hai miền đất nước với mục tiêu thống nhất. C. thực hiện tư tưởng tiến công bằng sức mạnh của lực lượng vũ trang ba thứ quân. D. hoàn thành đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược và gây dựng cơ sở của chế độ mới. Câu 7. Năm 1950, Việt Nam có hoạt động đối ngoại nào sau đây? A. Tham gia tích cực vào Phong trào Không liên kết. B. Thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô, Trung Quốc. C. Liên lạc với các nước chống quân phiệt Nhật Bản. D. Trở thành thành viên của tổ chức Liên hợp quốc. Câu 8. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (1960) xác định cách mạng miền Nam đóng vai trò nào sau đây đối với cách mạng cả nước? A. Quyết định quan trọng. B. Quyết định nhất. C. Quyết định trực tiếp. D. Quyết định cơ bản. Câu 9. Nội dung nào sau đây được Đảng chủ trương thực hiện trong công cuộc Đổi mới ở Việt Nam giai đoạn 1996-2006? A. Từng bước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng. B. Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. C. Hội nhập quốc tế sâu rộng và toàn diện. D. Xóa bỏ cơ chế quản lý kinh tế tập trung. Câu 10. Mỹ, Nhật Bản, Liên bang Nga, Trung Quốc và Ấn Độ là các quốc gia có vị thế và tầm ảnh hưởng trong xu thế đa cực nhiều trung tâm vì một trong những lí do nào sau đây? A. Là những quốc gia có ảnh hưởng lớn nhất, chi phối quan hệ quốc tế. B. Có sức mạnh tổng hợp, đặc biệt là kinh tế và khoa học - công nghệ. C. Tham gia nhiều tổ chức, liên minh chính trị và quân sự trên thế giới. D. Đều là các Ủy viên thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc. Câu 11. Nội dung nào sau đây phản ánh một trong những nguy cơ mới của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám (1945)? A. Quân Nhật và Chính phủ tay sai của Nhật hoang mang, rệu rã. B. Nhật Bản tuyên bố đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện. C. Các nước Đồng minh thực hiện quyết định của Hội nghị Pốt-xđam. D. Cao trào kháng Nhật đã góp phần tập dượt quần chúng đấu tranh. Câu 12. Nội dung nào sau đây là bài học rút ra từ công cuộc Đổi mới đất nước (từ năm 1986) có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay? A. Phải liên kết với các cường quốc. B. Phải đảm bảo lợi ích cho nhân dân. C. Thực hiện chế độ đa nguyên đa đảng. D. Chỉ phát triển ngành công nghiệp nặng. Câu 13. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945), quan hệ giữa Mỹ và Liên Xô nhanh chóng chuyển từ A. đối đầu sang thỏa hiệp. B. đối đầu sang đối thoại. C. đồng minh sang đối tác. D. đồng minh sang đối đầu. Câu 14. Nội dung nào sau đây là một trong những ý nghĩa về sự hình thành và phát triển của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống duy nhất trên thế giới. B. Mở đầu quá trình chủ nghĩa tư bản bị xóa bỏ ở châu Âu. C. Mở đầu cho một khuynh hướng cách mạng mới ở châu Á. D. Cổ vũ và thúc đẩy phong trào cách mạng thế giới phát triển. Câu 15. Quốc gia nào sau đây là Ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc? A. Bỉ. B. Nhật. C. Anh. D. Đức. Câu 16. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng bối cảnh nhân dân Việt Nam tiến hành các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4 năm 1975 đến năm 1989? A. Mỹ thực hiện bao vây, cấm vận Việt Nam. B. Trật tự đa cực hình thành trên thế giới. C. Xu thế hòa hoãn Đông - Tây xuất hiện. D. Tình hình thế giới có nhiều chuyển biến. Câu 17. Sự chênh lệch về thu nhập, trình độ phát triển là một trong những thách thức của Cộng đồng ASEAN trên lĩnh vực nào sau đây? A. Chính trị. B. Văn hóa. C. Kinh tế. D. Quân sự. Câu 18. Sự ra đời của quốc gia nào sau đây đã góp phần mở rộng không gian địa lí của chủ nghĩa xã hội ở khu vực Mỹ La-tinh? A. Ni-ca-ra-goa. B. Cu-ba. C. Ác-hen-ti-na. D. Mê-hi-cô. Câu 19. Trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc Việt Nam từ thế kỷ II TCN đến trước Cách mạng tháng Tám năm 1945, cuộc kháng chiến nào sau đây không thành công? A. Chống quân Nam Hán (938). B. Chống quân Minh (1407). C. Chống quân Thanh (1789). D. Chống quân Xiêm (1785). Câu 20. Trong năm 1997, ý tưởng xây dựng Cộng đồng của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) chính thức được khẳng định thông qua văn kiện nào sau đây? A. Tuyên bố Ba-li II năm 2003. B. Hiến chương ASEAN năm 2007. C. Tầm nhìn ASEAN sau năm 2025. D. Tầm nhìn ASEAN 2020. Câu 21. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng thành tựu công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến năm 1995? A. Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Mỹ. B. Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế toàn diện và sâu rộng. C. Đánh tan quân xâm lược, giữ vững độc lập, chủ quyền. D. Việt Nam ra khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội. Cho đoạn tư liệu, trả lời các câu 22, 23, 24: “Chủ nghĩa Mác – Lênin được Hồ Chí Minh tiếp thu và phát triển sáng tạo để truyền bá vào Việt Nam làm cho phong trào công nhân và phong trào yêu nước của nhân dân ta trở thành một phong trào đấu tranh chính trị rõ rệt, có tính “tự giác”. Vì thế chúng ta có thể kết luận: Đảng Cộng sản Việt Nam là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam. Đây là một thành công sáng tạo của Hồ Chí Minh về việc thành lập đảng vô sản kiểu mới ở một nước vốn là thuộc địa, một quốc gia dân tộc có nền văn hiến lâu đời...”. (Lê Mậu Hãn, Sức mạnh dân tộc của cách mạng Việt Nam dưới ánh sáng tư tưởng Hồ Chí Minh, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2017, tr.330). Câu 22. Nội dung nào sau đây là một trong những điểm sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình vận động thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam? A. Thành lập một tổ chức tiền thân trước khi thành lập Đảng. B. Thành lập mặt trận dân tộc thống nhất ngay khi thành lập Đảng. C. Lựa chọn khuynh hướng cứu nước để chuẩn bị thành lập Đảng. D. Kết hợp chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân. Câu 23. Trong quá trình vận động thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1921-1930), Nguyễn Ái Quốc đã có đóng góp nào sau đây? A. Xây dựng đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện. B. Lãnh đạo cuộc tổng khởi nghĩa giành chính quyền. C. Kêu gọi nhân dân cả nước đứng lên kháng chiến. D. Tích cực chuẩn bị về chính trị, tư tưởng và tổ chức. Câu 24. Năm 1930, Nguyễn Ái Quốc sáng lập tổ chức nào sau đây? A. Đông Dương Cộng sản đảng. B. Đảng Cộng sản Việt Nam. C. Việt Nam Độc lập Đồng minh. D. Việt Nam Quang phục hội. PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau đây: “Cộng đồng ASEAN được thiết lập trên 3 trụ cột là Cộng đồng Chính trị - An ninh, Cộng đồng Kinh tế, Cộng đồng Văn hóa – Xã hội sẽ phát huy được những nhân tố tích cực vốn có trong tiến trình phát triển của ASEAN. Đó là ý thức về một cộng đồng chung với những đặc điểm: một thị trường khu vực về thương mại, dịch vụ và đầu tư, một nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú và nguồn nhân lực có tay nghề; một số cơ chế hợp tác trên nhiều lĩnh vực, các mối quan hệ chính trị, kinh tế, giáo dục, văn hóa, xã hội...” (Vũ Dương Ninh, Việt Nam - Thế giới và hội nhập, Một số công trình tuyển chọn, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2007, tr.407) a) Cộng đồng ASEAN được thành lập là sự kế thừa những thành quả của tổ chức ASEAN đã đạt được. b) Cộng đồng ASEAN ra đời nhằm tăng cường sự hợp tác chặt chẽ, toàn diện giữa các nước thành viên. c) Ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN được thành lập phản ánh quy luật tất yếu của sự hợp tác giữa các nước trong xu thế hòa hoãn Đông - Tây. d) Sau khi thành lập, Cộng đồng ASEAN đạt được nhiều kết quả quan trọng, vượt qua mọi thách thức, đứng trước những triển vọng lớn. Câu 2. Cho đoạn tư liệu sau đây: “Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta là nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản. Đây là một hình thái kinh tế thị trường vừa tuân theo những quy luật của kinh tế thị trường, vừa dựa trên cơ sở và được dẫn dắt, chi phối bởi các nguyên tắc và bản chất của chủ nghĩa xã hội”. (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.204 – 205) a) Nền kinh tế thị trường ở Việt Nam vận hành theo quy luật của thị trường và theo định hướng của các nguyên tắc xã hội chủ nghĩa. b) Quy luật của kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam vừa phát huy hiệu quả kinh tế, vừa hướng tới mục tiêu phát triển bền vững và công bằng xã hội.
File đính kèm:
2_de_thi_thu_tot_nghiep_thpt_2025_2026_mon_lich_su_sgd_tuyen.docx

