9 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Địa Lí Liên trường THPT Hà Nội (Có đáp án)

Câu 1: Bộ phận nào sau đây thuộc vùng biển nước ta nằm giữa đường cơ sở và đường biên giới quốc gia trên biển?

A. Lãnh hải. B. Vùng tiếp giáp lãnh hải.

C. Nội thủy D. Vùng thềm lục địa.

Câu 2: Do có lãnh thổ nằm trong vùng nội chí tuyến của bán cầu Bắc nên nước ta có

A. lượng mưa lớn, độ ẩm cao. B. nhiệt độ trung bình năm cao.

C. khí hậu chia 2 mùa mưa - khô. D. mạng lưới sông ngòi dày đặc.

Câu 3: Yếu tố chủ yếu nào sau đây quy định thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa?

A. Vị trí địa lí. B. Các loại gió. C. Đặc điểm địa hình. D. Hình dạng lãnh thổ.

Câu 4: Địa hình là nhân tố chủ yếu làm cho sông ngòi nước ta

A. có hướng tây bắc - đông nam, nhiều thác gềnh, có lưu vực khác nhau.

B. chủ yếu là nhỏ, lắm ghềnh thác, có nhiều sông từ nước ngoài chảy vào.

C. mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều nước, nhiều phù sa, chế độ nước theo mùa.

D. có các sông hướng vòng cung, lưu lượng nước lớn, hai mùa lũ và kiệt.

Câu 5: Phát biểu nào sau đây không đúng về tác động của khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương đến nước ta?

A. Gây mưa cho Lào và khô nóng cho vùng Bắc Trung Bộ.

B. Gây hiện tượng phơn cho sườn đông của Trường Sơn Bắc.

C. Làm mùa mưa ở ven biển Nam Trung Bộ đến sớm hơn.

D. Gây mưa sớm cho đồng bằng Nam Bộ và cao nguyên Trung Bộ.

Câu 6: Việc mất cân bằng sinh thái ở nước ta có biểu hiện nào sau đây?

A. Bão lụt, hạn hán gia tăng. B. Đất bạc màu và ô nhiễm.

C. Khoáng sản dần cạn kiệt. D. Nguồn nước bị ô nhiễm.

Câu 7: Ở miền Bắc, đai nhiệt đới gió mùa có độ cao trung bình

A. dưới 500 - 600 m. B. dưới 600 - 700 m. C. dưới 700 - 800 m. D. dưới 800 - 900 m.

Câu 8: Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu Việt Nam?


A. Khí hậu có sự phân hoá đa dạng. B. Khí hậu mang tính chất nhiệt đới.

C. Mùa đông lạnh kéo dài 2 - 3 tháng. D. Chịu tác động sâu sắc của gió mùa.

Câu 9: Phát biểu nào sau đây đúng về mật độ dân số nước ta?

A. Ngày càng giảm. B. Ngày càng tăng. C. Ít biến động. D. Mật độ thấp.

Câu 10: Nhận định nào sau đây đúng với chất lượng lao động của nước ta?

A. Phần lớn lao động có trình độ cao đẳng trở lên. B. Chất lượng lao động ngày càng tăng.

C. Lao động nước ta đều chưa qua đào tạo. D. Phần lớn lao động nước ta đã qua đào tạo.

Câu 11: Đô thị nước ta hiện nay

A. có cơ sở hạ tầng rất hoàn thiện. B. có khả năng thu hút vốn đầu tư.

C. có tỉ lệ thiếu việc làm rất cao. D. tập trung đa số dân cư cả nước.

Câu 12: Cơ cấu dân số nước ta hiện nay

A. phân bố khá đồng đều giữa các vùng. B. vẫn còn tăng nhanh, cơ cấu dân số già.

C. tập trung chủ yếu ở khu vực thành thị. D. cơ cấu dân số vàng, lao động dồi dào.

Câu 13: Thế mạnh về điều kiện kinh tế - xã hội trong phát triển nông nghiệp ở nước ta hiện nay là

A. nguồn lao động dồi dào, nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.

B. phần lớn sản phẩm đã đáp ứng tốt các tiêu chuẩn quốc tế.

C. cơ sở vật chất kĩ thuật phát triển ở tất cả các vùng sản xuất.

D. thị trường xuất khẩu nông sản tương đối ổn định và mở rộng.

Câu 14: Sản xuất lương thực ở nước ta hiện nay

A. có năng suất và sản lượng ngày càng tăng. B. tập trung chủ yếu ở đồng bằng Bắc Bộ.

C. chỉ dùng để cung cấp hàng xuất khẩu. D. hoàn toàn dùng để chăn nuôi gia cầm.

Câu 15: Ý nghĩa của việc phát triển rừng phòng hộ ở nước ta là

A. nâng độ che phủ, hạn chế sụt lún đất. B. giảm nhẹ thiên tai, cân bằng sinh thái.

C. điều hòa khí hậu, ngăn ngừa hạn hán. D. mở rộng xuất khẩu, giảm trượt lở đất.

Câu 16: Đâu không phải là mục tiêu cốt lõi của việc phát triển nông nghiệp xanh ở nước ta?

A. Nâng cao chất lượng nông sản. B. Giảm tác động tiêu cực đến môi trường.

C. Bảo vệ sức khỏe, chất lượng cuộc sống. D. Mở rộng diện tích ngành trồng trọt.

docx 82 trang Minh Toàn 04/06/2026 51
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "9 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Địa Lí Liên trường THPT Hà Nội (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 9 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Địa Lí Liên trường THPT Hà Nội (Có đáp án)

9 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Địa Lí Liên trường THPT Hà Nội (Có đáp án)
 ĐỀ SỐ 1
 KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
 Trường: ...........................................
 MÔN: ĐỊA LÍ
 Lớp: ................................................
 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề)
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu 
hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án
Câu 1: Bộ phận nào sau đây thuộc vùng biển nước ta nằm giữa đường cơ sở và đường biên giới quốc gia 
trên biển?
A. Lãnh hải. B. Vùng tiếp giáp lãnh hải.
C. Nội thủy D. Vùng thềm lục địa.
Câu 2: Do có lãnh thổ nằm trong vùng nội chí tuyến của bán cầu Bắc nên nước ta có
A. lượng mưa lớn, độ ẩm cao. B. nhiệt độ trung bình năm cao.
C. khí hậu chia 2 mùa mưa - khô. D. mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Câu 3: Yếu tố chủ yếu nào sau đây quy định thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa?
A. Vị trí địa lí. B. Các loại gió. C. Đặc điểm địa hình. D. Hình dạng lãnh thổ.
Câu 4: Địa hình là nhân tố chủ yếu làm cho sông ngòi nước ta
A. có hướng tây bắc - đông nam, nhiều thác gềnh, có lưu vực khác nhau.
B. chủ yếu là nhỏ, lắm ghềnh thác, có nhiều sông từ nước ngoài chảy vào.
C. mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều nước, nhiều phù sa, chế độ nước theo mùa.
D. có các sông hướng vòng cung, lưu lượng nước lớn, hai mùa lũ và kiệt.
Câu 5: Phát biểu nào sau đây không đúng về tác động của khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương 
đến nước ta?
A. Gây mưa cho Lào và khô nóng cho vùng Bắc Trung Bộ.
B. Gây hiện tượng phơn cho sườn đông của Trường Sơn Bắc.
C. Làm mùa mưa ở ven biển Nam Trung Bộ đến sớm hơn.
D. Gây mưa sớm cho đồng bằng Nam Bộ và cao nguyên Trung Bộ.
Câu 6: Việc mất cân bằng sinh thái ở nước ta có biểu hiện nào sau đây?
A. Bão lụt, hạn hán gia tăng. B. Đất bạc màu và ô nhiễm.
C. Khoáng sản dần cạn kiệt. D. Nguồn nước bị ô nhiễm.
Câu 7: Ở miền Bắc, đai nhiệt đới gió mùa có độ cao trung bình
A. dưới 500 - 600 m. B. dưới 600 - 700 m. C. dưới 700 - 800 m. D. dưới 800 - 900 m.
Câu 8: Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu Việt Nam? A. Khí hậu có sự phân hoá đa dạng. B. Khí hậu mang tính chất nhiệt đới.
C. Mùa đông lạnh kéo dài 2 - 3 tháng. D. Chịu tác động sâu sắc của gió mùa.
Câu 9: Phát biểu nào sau đây đúng về mật độ dân số nước ta?
A. Ngày càng giảm. B. Ngày càng tăng. C. Ít biến động. D. Mật độ thấp.
Câu 10: Nhận định nào sau đây đúng với chất lượng lao động của nước ta?
A. Phần lớn lao động có trình độ cao đẳng trở lên. B. Chất lượng lao động ngày càng tăng.
C. Lao động nước ta đều chưa qua đào tạo. D. Phần lớn lao động nước ta đã qua đào tạo.
Câu 11: Đô thị nước ta hiện nay
A. có cơ sở hạ tầng rất hoàn thiện. B. có khả năng thu hút vốn đầu tư.
C. có tỉ lệ thiếu việc làm rất cao. D. tập trung đa số dân cư cả nước.
Câu 12: Cơ cấu dân số nước ta hiện nay
A. phân bố khá đồng đều giữa các vùng. B. vẫn còn tăng nhanh, cơ cấu dân số già.
C. tập trung chủ yếu ở khu vực thành thị. D. cơ cấu dân số vàng, lao động dồi dào.
Câu 13: Thế mạnh về điều kiện kinh tế - xã hội trong phát triển nông nghiệp ở nước ta hiện nay là
A. nguồn lao động dồi dào, nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.
B. phần lớn sản phẩm đã đáp ứng tốt các tiêu chuẩn quốc tế.
C. cơ sở vật chất kĩ thuật phát triển ở tất cả các vùng sản xuất.
D. thị trường xuất khẩu nông sản tương đối ổn định và mở rộng.
Câu 14: Sản xuất lương thực ở nước ta hiện nay
A. có năng suất và sản lượng ngày càng tăng. B. tập trung chủ yếu ở đồng bằng Bắc Bộ.
C. chỉ dùng để cung cấp hàng xuất khẩu. D. hoàn toàn dùng để chăn nuôi gia cầm.
Câu 15: Ý nghĩa của việc phát triển rừng phòng hộ ở nước ta là
A. nâng độ che phủ, hạn chế sụt lún đất. B. giảm nhẹ thiên tai, cân bằng sinh thái.
C. điều hòa khí hậu, ngăn ngừa hạn hán. D. mở rộng xuất khẩu, giảm trượt lở đất.
Câu 16: Đâu không phải là mục tiêu cốt lõi của việc phát triển nông nghiệp xanh ở nước ta?
A. Nâng cao chất lượng nông sản. B. Giảm tác động tiêu cực đến môi trường.
C. Bảo vệ sức khỏe, chất lượng cuộc sống. D. Mở rộng diện tích ngành trồng trọt.
Câu 17: Cho bảng số liệu:
 Năng suất gieo trồng một số cây hàng năm của nước ta, giai đoạn 2018 - 2021
 (Đơn vị: tạ/ha)
 Năm 2018 2019 2020 2021
 Sắn 191,9 196,0 200,2 201,4
 Lạc 24,6 25,0 25,1 26,0
 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022) 
Theo bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi năng suất gieo trồng một số cây hàng năm của nước ta giai 
đoạn 2018 - 2021, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
A. Miền, đường. B. Cột, tròn. C. Cột, đường. D. Tròn, kết hợp
Câu 18:
Nhân tố quan trọng nhất thúc đẩy sự hình thành các vùng chuyên canh ở nước ta là
A. lực lượng lao động. B. khoa học - kỹ thuật. C. tập quán sản xuất. D. thị trường tiêu thụ. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở 
mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai
Câu 1: Cho thông tin sau:
 Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ gồm khu vực Nam Trung Bộ và Nam Bộ cùng với vùng biển rộng 
lớn, nhiều đảo và quần đảo. Ranh giới của miền tính từ dãy Bạch Mã trở vào phía nam. Miền có đặc điểm 
về địa hình, khí hậu và động, thực vật mang tính đặc trưng của khí hậu cận xích đạo.
a) Khí hậu cận xích đạo gió mùa được thể hiện ở nền nhiệt cao, biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ và 
sự phân chia hai mùa mưa – khô rõ rệt.
b) Cấu trúc địa hình của miền khá phức tạp, núi cao và trung bình chiếm ưu thế, địa hình bị chia cắt mạnh
và hiểm trở nhất nước ta.
c) Miền có vùng biển rộng lớn, ngoài khơi có nhiều quần đảo, tiêu biểu nhất là quần đảo Hoàng Sa và 
quần đảo Trường Sa.
d) Sinh vật phong phú, đặc sắc thuộc khu hệ thực vật Việt Bắc – Hoa Nam, miền có nhiều loài động vật
quý hiếm và được bảo tồn ở các vườn quốc gia như Ba Bể, Tam Đảo, Cát Bà,
Câu 2: Cho thông tin sau:
 Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là khu chuyên canh, diện tích liền vùng, liền thửa trong địa 
giới hành chính một tỉnh, có điều kiện tự nhiên thích hợp, cơ sở hạ tầng kĩ thuật tương đối hoàn chỉnh về 
giao thông, thuỷ lợi, điện, thuận lợi cho sản xuất hàng hoá, phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển sản 
xuất nông nghiệp của ngành và địa phương.
a) Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thường trải dài qua nhiều tỉnh, thành phố khác nhau để tận 
dụng nguồn lực.
b) Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thường có điều kiện tự nhiên thích hợp cho sự phát triển 
một sản phẩm nông nghiệp nổi bật.
c) Mục đích chính của khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là sản xuất hàng hóa.
d) Hiện nay nước ta mới chỉ thành lập các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong trồng trọt.
Câu 3: Cho thông tin sau:
 Vùng biển ven bờ và vùng biển ngoài khơi nước ta đều có trữ lượng thuỷ hải sản rất lớn. Nghề đánh 
bắt hải sản cũng là sinh kế truyền thống, lâu đời gắn bó với một bộ phận lớn dân cư nước ta tại các vùng 
ven biển, đảo. Những yếu tố này tạo điều kiện thuận lợi cho ngành khai thác thuỷ sản nước ta trở thành 
một trong những lĩnh vực mũi nhọn của quá trình phát triển kinh tế biển.
a) Ở nước ta, các vịnh cửa sông, đầm phá và bãi triều ven biển thuận lợi cho việc nuôi trồng thủy sản 
nước ngọt.
b) Nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến hoạt động khai thác thủy sản là điểu kiện đánh bắt.
c) Hoạt động khai thác thủy sản xa bờ được chú trọng phát triển nhằm mang lại hiệu quả cao về kinh tế, 
xã hội và an ninh quốc phòng.
d) Để tăng cường hiệu quả kinh tế của hoạt động đánh bắt thủy sản, vấn đề quan trọng nhất cần giải quyết
là nâng cao nhận thức của ngư dân về chủ quyền lãnh thổ.
Câu 4: Cho bảng số liệu sau:
 Cơ cấu lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên môn kĩ thuật của nước ta 
 giai đoạn 2010 – 2024 (Đơn vị: %) Trình độ chuyên môn kĩ thuật 2010 2021 2024
 Đã qua đào tạo 14,6 26,2 28,4
 Chưa qua đào tạo 85,4 73,8 71,6
 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2012, 2022, 2025)
a) Tỉ lệ lao động có việc làm đã qua đào tạo năm 2010 lớn hơn tỷ lệ lao động có việc làm chưa qua đào 
tạo.
b) Tỉ lệ lao động có việc làm đã qua đào tạo năm 2024 gấp hơn 2,5 lần tỷ lệ lao động có việc làm chưa 
qua đào tạo.
c) Chất lượng lao động ngày càng tăng nhờ thành tựu trong sự phát triển giáo dục, văn hóa, y tế.
d) Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu lao động có việc làm phân theo trình độ
chuyên môn kĩ thuật của nước ta năm 2010 và 2024.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6
Câu 1: Cho bảng số liệu:
 Lượng mưa các tháng tại Huế năm 2022
 (Đơn vị: mm)
 Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
 Lượng mưa 95,6 70,8 128,3 381 157,3 33,8 61,3 157,5 448,8 1366,5 226,4 786,6
 (Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2022, NXB thống kê Việt Nam, 2023) 
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tổng lượng mưa của Huế năm 2022 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị 
của mm).
Câu 2: Biết trên đỉnh núi Rào Cỏ cao 2 235 m đang có nhiệt độ là 18°C, vậy trong cùng thời điểm đó 
nhiệt độ ở độ cao 1 000 m (sườn khuất gió) sẽ là bao nhiêu °C? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập 
phân)
Câu 3: Theo số liệu thống kê năm 2024 của nước ta, lao động có việc làm trong khu vực nông, lâm 
nghiệp và thủy sản là 13,7 triệu người, khu vực công nghiệp và xây dựng là 17,4 triệu người, khu vực 
dịch vụ là 20,8 triệu người. Cho biết số lượng người lao động có việc làm trong khu vực dịch vụ gấp bao 
nhiêu lần khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản? (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân)
Câu 4: Cho bảng số liệu:
Dân số phân theo thành thị và nông thôn của nước ta, giai đoạn 2010 - 2021
(Đơn vị: Nghìn người)
 Năm 2010 2013 2016 2024
 Dân số thành thị 26 460,5 28 865,1 31 397,0 36 564,7
 Dân số nông thôn 60 606,8 61 326,3 61 853,7 61 941,5
 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2025) 
Hãy cho biết tốc độ tăng trưởng dân số thành thị của nước ta năm 2024 so với năm 2010 (coi năm 2010 = 
100%) cao hơn bao nhiêu % so với tốc độ tăng trưởng dân số nông thôn cùng giai đoạn? (làm tròn kết 
quả đến hàng đơn vị)
Câu 5: Biết diện tích gieo trồng lúa của nước ta năm 2024 là 7,1 triệu ha, sản lượng là 43,5 triệu tấn. Hãy cho biết năng suất lúa của nước ta năm 2024 là bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến đến một chữ số 
thập phân).
Câu 6: Năm 2024, tổng sản lượng thủy sản của nước ta là 9,7 triệu, trong đó sản lượng thủy sản khai thác 
là 3,9 triệu tấn. Hãy cho biết tỉ trọng sản lượng thủy sản khai thác chiếm bao nhiêu % trong tổng sản 
lượng thủy sản của nước ta? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
 ----- HẾT ----- HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi 
thí sinh chỉ chọn một phương án
 1. A 2. B 3. A 4. A 5. C 6. A 7. B 8. C 9. B 10. B
 11. B 12. D 13. A 14. A 15. B 16. D 17. C 18. D
Câu 1 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào nội dung vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ.
Cách giải:
Lãnh hải là bộ phận thuộc vùng biển nước ta nằm giữa đường cơ sở và đường biên giới quốc gia trên 
biển.
Đáp án: A 
Câu 2 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào nội dung biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa (phần khí hậu).
Cách giải:
Do có lãnh thổ nằm trong vùng nội chí tuyến của bán cầu Bắc nên nước ta có nhiệt độ trung bình năm 
cao. A sai vì lượng mưa lớn, độ ẩm cao do nước ta giáp Biển Đông.
C sai vì khí hậu chia 2 mùa mưa - khô do nằm trong khu vực hoạt động của gió mùa châu Á.
D sai vì mạng lưới sông ngòi dày đặc do sự kết hợp của địa hình nhiều đồi núi bị xẻ cắt mạnh tạo khe 
rãnh và lượng mưa lớn. 
Đáp án: B 
Câu 3 (TH):
Phương pháp:
Dựa vào nội dung biều hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa (phần khí hậu).
Cách giải:
Yếu tố chủ yếu quy định thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa là vị trí địa lí.
- Tính chất Nhiệt đới (do vị trí nội chí tuyến): nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến Bắc bán 
cầu nên có góc nhập xạ lớn và hai lần mặt trời đi qua thiên đỉnh trong năm, dẫn đến tổng bức xạ nhiệt 
khổng lồ, nhiệt độ trung bình năm cao
- Tính chất ẩm (do giáp Biển Đông): nước ta nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, tiếp giáp với 
Biển Đông rộng lớn. Các khối khí di chuyển qua biển được tăng cường độ ẩm, mang lại lượng mưa lớn 
và độ ẩm cao, làm cho thiên nhiên nước ta không bị khô hạn như các quốc gia cùng vĩ độ ở Bắc Phi hay 
Tây Á.
- Tính chất gió mùa (do nằm trong khu vực hoạt động của gió mùa châu Á): nước ta nằm ở phía đông 
nam của lục địa Á - Âu, khu vực có sự tranh chấp mạnh mẽ giữa các trung tâm khí áp theo mùa. Điều này 
khiến nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió mùa (gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ), tạo nên sự 
phân chia mùa rõ rệt. 
Đáp án: A
Câu 4 (TH): Phương pháp:
Dựa vào nội dung biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa (phần sông ngòi).
Cách giải:
Địa hình là nhân tố chủ yếu làm cho sông ngòi nước ta có hướng tây bắc - đông nam, nhiều thác gềnh, có 
lưu vực khác nhau.
Các đặc điểm như: có nhiều sông từ nước ngoài chảy vào, nhiều nước, nhiều phù sa, chế độ nước theo 
mùa, lưu lượng nước lớn, hai mùa lũ và kiệt không phải do địa hình quy định.
Đáp án: A 
Câu 5 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào nội dung biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa (phần gió mùa).
Cách giải:
Khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương đến nước ta chính là gió tây nam thổi vào đầu mùa hạ, gây 
mưa sớm cho đồng bằng Nam Bộ và cao nguyên Trung Bộ, gây mưa cho Lào và gây hiện tượng khô 
nóng cho ven biển Bắc Trung Bộ do vượt qua dãy Trường Sơn.
→ Làm mùa mưa ở ven biển Nam Trung Bộ đến sớm hơn là phát biểu không đúng về tác động của khối 
khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương đến nước ta
Đáp án: C 
Câu 6 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào nội dung sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên.
Cách giải:
Việc mất cân bằng sinh thái ở nước ta có các biểu hiện là: bão lụt, hạn hán gia tăng.
Khi rừng bị suy giảm và các yếu tố tự nhiên bị tác động tiêu cực, hệ quả trực tiếp là sự biến động thất 
thường của thời tiết. Biểu hiện rõ rệt nhất chính là sự gia tăng cả về tần suất và cường độ của các loại 
thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán và các hiện tượng thời tiết cực đoan khác.
Đáp án: A 
Câu 7 (NB):
Dựa vào nội dung sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên (phần phân hóa theo độ cao).
Cách giải:
Ở miền Bắc, đai nhiệt đới gió mùa có độ cao trung bình dưới 600 - 700 m.
Đáp án: B 
Câu 8 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào nội dung biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa (phần khí hậu).
Cách giải:
Mùa đông lạnh kéo dài 2 - 3 tháng là đặc điểm không đúng với khí hậu Việt Nam, đây là đặc điểm riêng 
của khí hậu miền Bắc nước ta.
Đáp án: C 
Câu 9 (NB): Phương pháp:
Dựa vào đặc điểm dân số nước ta (phần phân bố dân cư).
Cách giải:
Mật độ dân số nước ta ngày càng tăng là phát biểu đúng do dân số nước ta ngày càng tăng.
Đáp án: B 
Câu 10 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào nội dung đặc điểm lao động nước ta.
Cách giải:
Chất lượng lao động ngày càng tăng là nhận định đúng với chất lượng lao động của nước ta. A, C, D sai 
vì phần lớn lao động nước ta chưa qua đào tạo.
Đáp án: B 
Câu 11 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào nội dung đặc điểm đô thị hóa.
Cách giải:
Đô thị nước ta hiện nay có khả năng thu hút vốn đầu tư.
A, C, D sai vì đô thị nước ta hiện nay có cơ sở hạ tầng ngày càng phát triển, tỉ lệ thiếu việc làm rất thấp, 
dân cư tập trung ngày càng đông.
Đáp án: B 
Câu 12 (TH):
Dựa vào nội dung dân số nước ta.
Cách giải:
Cơ cấu dân số nước ta hiện nay có cơ cơ cấu dân số vàng (nhóm người trong độ tuổi lao động từ 15 - 64 
tuổi chiếm trên 50%), lao động dồi dào.
A, B, C sai vì cơ cấu dân số nước ta hiện nay phân bố không đều giữa các vùng, tăng chậm dần, cơ cấu 
dân số đang già hóa, tập trung chủ yếu ở nông thôn.
Đáp án: D 
Câu 13 (TH):
Phương pháp:
Dựa vào nội dung ngành nông nghiệp nước ta (phần thế mạnh và hạn chế).
Cách giải:
Thế mạnh về điều kiện kinh tế - xã hội trong phát triển nông nghiệp ở nước ta hiện nay là nguồn lao động 
dồi dào, nhiều kinh nghiệm trong sản xuất (đặc biệt là kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp).
B sai vì phần lớn các sản phẩm chưa đáp ứng tốt các tiêu chuẩn quốc tế.
C sai cơ sở vật chất kĩ thuật phát triển ở các vùng có kinh tế phát triển như Đồng bằng sông Hồng, Đông 
Nam Bộ.
D sai vì thị trường luôn biến động.
Đáp án: A 
Câu 14 (NB): Phương pháp:
Dựa vào nội dung ngành nông nghiệp nước ta (phần ngành trồng trọt).
Cách giải:
Sản xuất lương thực ở nước ta hiện nay có năng suất và sản lượng ngày càng tăng do áp dụng khoa học - 
kĩ thuật vào sản xuất.
Đáp án: A 
Câu 15 (TH):
Phương pháp:
Dựa vào nội dung ngành lâm nghiệp (phần vai trò của các loại rừng).
Cách giải:
Ý nghĩa của việc phát triển rừng phòng hộ ở nước ta là giảm nhẹ thiên tai, cân bằng sinh thái.
- Giảm nhẹ thiên tai:
+ Ở vùng núi (Rừng phòng hộ đầu nguồn): Có tác dụng điều tiết nguồn nước cho các dòng sông, hạn chế 
tốc độ dòng chảy mặt, từ đó làm giảm nguy cơ lũ quét, lũ ống và sạt lở đất ở vùng hạ du.
+ Ở vùng ven biển (Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, rừng ngập mặn): Giúp ngăn chặn tình trạng 
cát lấn, bảo vệ đê biển, giảm tác động của sóng, gió bão và triều cường vào sâu trong đất liền.
- Cân bằng sinh thái:
+ Rừng phòng hộ giúp duy trì độ ẩm, ổn định mực nước ngầm và là môi trường sống của nhiều loài sinh 
vật.
+ Việc duy trì diện tích rừng phòng hộ lớn giúp đảm bảo sự bền vững của môi trường sống, bảo vệ đa 
dạng sinh học và giảm thiểu các hiện tượng cực đoan do biến đổi khí hậu gây ra.
Đáp án: B 
Câu 16 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào nội dung xu hướng phát triển ngành nông nghiệp.
Cách giải:
Mở rộng diện tích ngành trồng trọt không phải là mục tiêu cốt lõi của việc phát triển nông nghiệp xanh. 
Nông nghiệp xanh hướng đến chất lượng nông sản, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và bảo vệ môi 
trường.
Đáp án: D 
Câu 17 (VD):
Phương pháp:
Dựa vào các từ khóa: năng suất, một số cây hàng năm, giai đoạn 2018 - 2021, thích hợp. Từ đó, lựa chọn 
dạng biểu đồ thích hợp nhất.
Cách giải:
Để thể hiện sự thay đổi năng suất gieo trồng một số cây hàng năm của nước ta giai đoạn 2018 - 2021, 
biểu đồ cột và biểu đồ đường thích hợp nhất.
(Biểu đồ tròn, miền thích hợp thể hiện cơ cấu của các đối tượng; biểu đồ kết hợp thích hợp thể hiện 2 đối 
tượng có đơn vị khác nhau).
Đáp án: C Câu 18 (VD):
Phương pháp:
Dựa vào nội dung đặc điểm vùng chuyên canh và suy luận.
Cách giải:
Nhân tố quan trọng nhất thúc đẩy sự hình thành các vùng chuyên canh ở nước ta là thị trường tiêu thụ. 
Trong sản xuất nông nghiệp hàng hóa, "thị trường" đóng vai trò là kim chỉ nam, quyết định sự tồn tại và 
phát triển của các vùng chuyên canh:
- Định hướng sản xuất: thị trường cần gì, người nông dân sẽ trồng cây đó. Ví dụ: nếu nhu cầu thế giới về 
cà phê tăng cao, Nam Trung Bộ sẽ mở rộng diện tích chuyên canh cà phê.
- Quy định quy mô và tốc độ: Thị trường tiêu thụ rộng lớn (trong và ngoài nước) là động lực để mở rộng 
diện tích, biến những mảnh vườn nhỏ lẻ thành những vùng chuyên canh rộng lớn.
- Thúc đẩy đầu tư: Khi có đầu ra ổn định và lợi nhuận cao, các doanh nghiệp mới mạnh dạn đầu tư vốn, 
công nghệ và cơ sở hạ tầng vào các vùng chuyên canh để tối ưu hóa sản xuất.
Đáp án: D
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở 
mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai
 Câu 1 2 3 4
 Đáp án ĐSĐS SĐĐS SĐĐS SSĐĐ
Câu 1 (VD):
Phương pháp:
Dựa vào đoạn thông tin và nội dung đặc điểm các miền địa lí tự nhiên.
Cách giải:
a) Đúng. Đây là đặc điểm khí hậu tiêu biểu nhất của miền này. Do nằm gần xích đạo và ít chịu ảnh hưởng 
của gió mùa Đông Bắc, nhiệt độ luôn duy trì ở mức cao quanh năm (trên 25°C), biên độ nhiệt năm thấp 
hơn nhiều so với miền Bắc. Khí hậu chia thành hai mùa: mùa mưa và mùa khô đối lập nhau.
b) Sai. Đặc điểm "núi cao và trung bình chiếm ưu thế, bị chia cắt mạnh và hiểm trở nhất" là của miền Tây 
Bắc và Bắc Trung Bộ. Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có cấu trúc địa hình gồm: các khối núi cổ, các 
cao nguyên badan xếp tầng và đồng bằng phù sa rộng lớn.
c) Đúng. Đoạn thông tin có nêu: "Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ gồm khu vực Nam Trung Bộ và Nam 
Bộ cùng với vùng biển rộng lớn, nhiều đảo và quần đảo." Trong đó, tiêu biểu nhất là quần đảo Hoàng Sa 
và quần đảo Trường Sa.
d) Sai. Sinh vật phong phú, đặc sắc thuộc khu hệ thực vật Việt Bắc – Hoa Nam là đặc điểm sinh vật của 
miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ. Các vườn quốc gia Ba Bể, Tam Đảo, Cát Bà đều nằm ở miền Bắc.
Đáp án: Đ, S, Đ, S
Câu 2 (VD):
Phương pháp:
Dựa vào đoạn thông tin và nội dung khu nông nghiệp công nghệ cao, liên hệ thực tiễn.
Cách giải:
a) Sai. Đoạn thông tin nêu rõ khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là khu diện tích "liền vùng, liền 
thửa trong địa giới hành chính một tỉnh". Việc tập trung trong một tỉnh giúp công tác quản lý, đầu tư hạ 

File đính kèm:

  • docx9_de_thi_thu_tot_nghiep_thpt_2025_2026_mon_dia_li_lien_truon.docx