Bộ 11 Đề thi Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6 giữa học kì 1 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
Câu 1: Theo đúng trình tự phát triển Xã hội nguyên thủy đã trải qua các giai đoạn chính nào sau đây?
A. Thị tộc → bầy người nguyên thủy → bộ lạc B. Bầy người nguyên thủy → thị tộc → bộ lạc
C. Bộ lạc → thị tộc → bầy người nguyên thủy D. Bầy người nguyên thủy → bộ lạc → thị tộc.
Câu 2: Đặc điểm nào sau đây là bước tiến hóa quan trọng của Người tối cổ so với Vượn người?
A. Dáng đi còn hơi khom về phía trước B. Sống thành bầy đàn trong các hang động
C. Đi, đứng hoàn toàn bằng hai chân D. Hộp sọ và bộ não phát triển như người hiện đại
Câu 3: Kim loại đầu tiên được người Tây Á và Ai Cập phát hiện và sử dụng vào khoảng 3500 năm TCN là gì?
A. Sắt B. Đồng thau C. Chì D. Đồng đỏ
Câu 4: Đặc điểm cơ bản của quá trình phân hóa xã hội ở các nước phương Đông là gì?
A. Diễn ra rất nhanh và triệt để B. Diễn ra muộn nhưng rất sâu sắc
C. Diễn ra sớm nhưng không triệt để D. Hoàn toàn không diễn ra sự phân hóa
Câu 5: Ở Việt Nam, nền văn hóa khảo cổ nào được xác định có niên đại sớm nhất trong thời đại đồ đồng (khoảng 2000 năm TCN)?
A. Văn hóa Gò Mun B. Văn hóa Đồng Đậu
C. Văn hóa Phùng Nguyên D. Văn hóa Sa Huỳnh
Câu 6: Hiện vật bằng đồng như đục, dùi, cán dao, mũi tên, lưỡi câu là đặc trưng của nền văn hóa nào ở Bắc Bộ?
A. Văn hóa Phùng Nguyên B. Văn hóa Đồng Đậu
C. Văn hóa Gò Mun D. Văn hóa Đồng Nai
Câu 7: Theo các nhà khoa học, Vượn người xuất hiện cách ngày nay khoảng bao nhiêu năm?
A. 4 triệu năm B. 5 – 6 triệu năm C. 15 vạn năm D. 80 vạn năm
Câu 8: Một biểu hiện cho thấy đời sống tinh thần của Người tinh khôn đã phát triển là gì?
A. Biết sử dụng lửa để sưởi ấm. B. Sống thành bầy có người đứng đầu.
C. Có tục chôn người chết. D. Chế tác công cụ bằng đá.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 11 Đề thi Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6 giữa học kì 1 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
Bộ 11 Đề thi Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6 giữa học kì 1 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) DeThiLichSu.net Bộ 11 Đề thi Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6 giữa học kì 1 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 1 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ – LỚP 6 PHÂN MÔN LỊCH SỬ Điểm Mức độ đánh giá Tổng Tỉ lệ Nội % ST Chủ đề/ dung/đơn TNKQ Tự luận T chương vị kiến Nhiều lựa chọn Đúng – Sai Trả lời ngắn thức Vận Hiể Vận Vận Vận Hiể Vận Biết Biết Hiểu Biết Hiểu Biết Biết Hiểu dụn u dụng dụng dụng u dụng g Nguồn 1 gốc loài 1 1 15% người Sự chuyển Xã hội biến từ xã nguyên hội thủy 2 nguyên 8 1 1 8 2 35% thủy sang xã hội có giai cấp 8 1 1 1 8 2 1 11 Số câu 8 1 0 2 8 2 1 11 Số điểm 2 1 0 2 2 1,5 1,5 5 DeThiLichSu.net Bộ 11 Đề thi Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6 giữa học kì 1 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) Tỉ lệ % 20% 10% 0% 20% 20% 15% 15% 50% PHÂN MÔN ĐỊA LÍ Điểm Mức độ đánh giá Tổng Tỉ lệ % Nội dung/ ST Chủ đề/ TNKQ Tự luận đơn vị T chương Nhiều lựa chọn Đúng – Sai Trả lời ngắn kiến thức Vận Vận Vận Vận Hiể Biết Hiểu Biết Hiểu Biết Hiểu Biết dụn Biết Hiểu VD dụng dụng dụng u g Hệ thống Bản đồ: kinh, vĩ Phương tuyến và 1 1 5% hướng tọa độ địa 1 thực tế lí trên bề Tìm mặt đường đi 1 1 15% Trái Đất trên bản đồ Trái Đất Vị trí của – Hành Trái Đất 2 tinh của 3 trong hệ hệ Mặt Mặt Trời Trời 3 7,5% DeThiLichSu.net Bộ 11 Đề thi Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6 giữa học kì 1 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) Chuyển động của Trái Đất 22,5 quanh 1 1 2 2 3 3 % trục và quanh Mặt Trời 4 1 2 2 Số câu 4 1 4 2 7 3 1 11 Số điểm 2 1 1 2 2 1,5 1,5 5 Tỉ lệ % 20% 10% 10% 20% 20% 15% 15% 50% Tổng số câu 12 2 1 4 15 5 2 22 Tổng số điểm 3 2 1 4 4 3 3 10 Tỉ lệ % 100 30% 20% 10% 40% 40% 30% 30% % DeThiLichSu.net Bộ 11 Đề thi Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6 giữa học kì 1 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ – LỚP 6 PHÂN MÔN LỊCH SỬ Mức độ đánh giá Nội dung/ TNKQ Tự luận Chủ đề/ STT đơn vị Yêu cầu cần đạt Nhiều lựa chọn Đúng – Sai Trả lời ngắn chương kiến thức Vận Vận Vận Vận Biết Hiểu Biết Hiểu Biết Hiểu Biết Hiểu dụng dụng dụng dụng Vận dụng: Tính thời gian trong lịch sử: thập kỉ, thế kỉ, Nguồn gốc 1 thiên niên kỉ, trước 1 loài người Công nguyên, sau Công nguyên, âm lịch, dương lịch,... Nhận biết Xã hội - Mô tả được sơ lược nguyên thủy Sự chuyển các giai đoạn tiến 3 biến từ xã triển của xã hội người hội nguyên nguyên thuỷ. 2 thủy sang - Trình bày được xã hội có những nét chính về giai cấp đời sống của người 1 thời nguyên thuỷ (vật chất, tinh thần, tổ DeThiLichSu.net Bộ 11 Đề thi Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6 giữa học kì 1 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) chức xã hội,...). - Trình bày được quá trình phát hiện ra kim 1 loại Mô tả được sự phân hóa không triệt để của 1 xã hội nguyên thủy ở phương Đông. - Nêu được một số nét cơ bản của xã hội nguyên thủy ở Việt Nam (qua các nền văn 2 hóa khảo cổ Phùng Nguyên – Đồng Đậu – Gò Mun). Thông hiểu: - Giải thích được sự phân hóa không triệt 1 để của xã hội nguyên thủy ở phương Đông. - Giải thích được vì sao xã hội nguyên 1 thuỷ tan rã. 8 1 1 1 Tổng Số câu 8 1 0 2 DeThiLichSu.net Bộ 11 Đề thi Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6 giữa học kì 1 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) Tổng Số điểm 2 1 0 2 Tỉ lệ % 20% 10% 0% 20% PHÂN MÔN ĐỊA LÍ Hệ thống kinh, vĩ Nhận biết: Bản đồ: tuyến và - Nêu được kinh 1 Phương tọa độ địa tuyến, vĩ tuyến hướng thực lí tế trên bề Vân dụng: Tìm mặt Trái Biết tính khoảng cách đường đi Đất thực tế giữa hai địa 1 trên bản điểm trên bản đồ theo đồ tỉ lệ bản đồ. Nhận biết: Xác định được vị trí Vị trí của 1 của Trái Đất trong hệ Trái Đất Mặt Trời. trong hệ Trái Đất – Mô tả được hình Mặt Trời Hành tinh dạng, kích thước Trái 2 của hệ Mặt Đất. Trời Chuyển Nhận biết: động của Mô tả được chuyển Trái Đất động của Trái Đất 1 2 quanh (quanh trục và quanh trục và Mặt Trời). DeThiLichSu.net Bộ 11 Đề thi Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6 giữa học kì 1 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) quanh Thông hiểu: Mặt Trời - Trình bày được hiện tượng ngày đêm luân 1 2 phiên nhau và ngày đêm dài ngắn theo mùa 4 1 4 1 1 Số câu 4 1 4 2 Số điểm 1 1 1 2 Tỉ lệ % 10% 10% 10% 20% Tổng số câu 12 2 4 4 Tổng số điểm 3 2 1 4 Tỉ lệ % 30% 20% 10% 40% DeThiLichSu.net Bộ 11 Đề thi Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6 giữa học kì 1 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I Trường: ..................................................... MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 6 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: .......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) A. PHÂN MÔN LỊCH SỬ PHẦN I: TRẮC NGHIỆM: (3 điểm) Phần 1: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn: (2 đ) Câu 1: Theo đúng trình tự phát triển Xã hội nguyên thủy đã trải qua các giai đoạn chính nào sau đây? A. Thị tộc → bầy người nguyên thủy → bộ lạc B. Bầy người nguyên thủy → thị tộc → bộ lạc C. Bộ lạc → thị tộc → bầy người nguyên thủy D. Bầy người nguyên thủy → bộ lạc → thị tộc. Câu 2: Đặc điểm nào sau đây là bước tiến hóa quan trọng của Người tối cổ so với Vượn người? A. Dáng đi còn hơi khom về phía trước B. Sống thành bầy đàn trong các hang động C. Đi, đứng hoàn toàn bằng hai chân D. Hộp sọ và bộ não phát triển như người hiện đại Câu 3: Kim loại đầu tiên được người Tây Á và Ai Cập phát hiện và sử dụng vào khoảng 3500 năm TCN là gì? A. Sắt B. Đồng thau C. Chì D. Đồng đỏ Câu 4: Đặc điểm cơ bản của quá trình phân hóa xã hội ở các nước phương Đông là gì? A. Diễn ra rất nhanh và triệt để B. Diễn ra muộn nhưng rất sâu sắc C. Diễn ra sớm nhưng không triệt để D. Hoàn toàn không diễn ra sự phân hóa Câu 5: Ở Việt Nam, nền văn hóa khảo cổ nào được xác định có niên đại sớm nhất trong thời đại đồ đồng (khoảng 2000 năm TCN)? A. Văn hóa Gò Mun B. Văn hóa Đồng Đậu C. Văn hóa Phùng Nguyên D. Văn hóa Sa Huỳnh Câu 6: Hiện vật bằng đồng như đục, dùi, cán dao, mũi tên, lưỡi câu là đặc trưng của nền văn hóa nào ở Bắc Bộ? A. Văn hóa Phùng Nguyên B. Văn hóa Đồng Đậu C. Văn hóa Gò Mun D. Văn hóa Đồng Nai Câu 7: Theo các nhà khoa học, Vượn người xuất hiện cách ngày nay khoảng bao nhiêu năm? A. 4 triệu năm B. 5 – 6 triệu năm C. 15 vạn năm D. 80 vạn năm Câu 8: Một biểu hiện cho thấy đời sống tinh thần của Người tinh khôn đã phát triển là gì? A. Biết sử dụng lửa để sưởi ấm. B. Sống thành bầy có người đứng đầu. C. Có tục chôn người chết. D. Chế tác công cụ bằng đá. PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI: (1 điểm) Câu 9. Đọc đoạn trích sau và xác định tính đúng/sai của các nhận định. Tư liệu: "Của cải dư thừa không tự nó tạo ra sự bất bình đẳng. Chính việc một nhóm người có thể tích lũy và chiếm hữu phần của cải dư thừa đó làm của riêng mới là nguồn gốc của sự phân hóa. Thủ lĩnh quân sự, tù trưởng bộ lạc... những người có chức quyền đã lợi dụng vị thế của mình để chiếm đoạt sản phẩm chung của cộng đồng, từ đó hình thành nên tầng lớp người giàu đầu tiên." Nguồn: V. Gordon Childe, "Man Makes Himself", 1936. DeThiLichSu.net Bộ 11 Đề thi Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6 giữa học kì 1 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) A. "Của cải dư thừa" và "chế độ tư hữu" là hai yếu tố song hành dẫn đến sự phân hóa xã hội. B. Mọi thành viên trong cộng đồng đều được hưởng lợi như nhau từ của cải dư thừa. C. Sự phân hóa giàu nghèo bắt nguồn từ sự chiếm hữu của cải dư thừa của một số người có chức quyền. D. Xã hội nguyên thủy tan rã khi sự bình đẳng trong hưởng thụ sản phẩm bị phá vỡ. PHẦN III. TỰ LUẬN (2 điểm) Câu 1. (0.5đ) Vì sao xã hội phương Đông phân hóa không triệt để? Câu 2. (1,5đ): a. Năm 938, Ngô Quyền chiến thắng quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng. Hãy tính và cho biết sự kiện này diễn ra cách nay (năm 2025) bao nhiêu năm? b. Cách mạng tháng Tám thành công năm 1945. Hãy tính và cho biết sự kiện này diễn ra vào thế kỉ nào? c. Năm 40 Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa, hỏi sự kiện này diễn ra trước công nguyên hay sau công nguyên? B. PHÂN MÔN ĐỊA LÍ PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3 điểm) Trắc nghiệm nhiều lựa chọn: 1đ Câu 1: Theo thứ tự xa dần Mặt Trời, Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy? A. Thứ hai B. Thứ ba C. Thứ tư D. Thứ năm Câu 2. Trái Đất có hình dạng gì? A. Hình tròn phẳng B. Hình elip C. Mặt phẳng D. Hình cầu Câu 3. Diện tích bề mặt của Trái Đất là khoảng bao nhiêu? A. 510 triệu km² B. 6.378 km² C. 150 triệu km² D. 360 triệu km² Câu 4. Hướng tự quay quanh trục của Trái Đất là nào? A. Từ Đông sang Tây. B. Từ Tây sang Đông. C. Từ Bắc xuống Nam. D. Từ Nam lên Bắc. PHẦN II: TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN. (1 đ) Câu 5. Tại sao lại có hiện tượng ngày và đêm dài ngắn khác nhau theo vĩ độ? Câu 6: Nguyên nhân chính sinh ra hiện tượng các mùa trên Trái Đất là gì? Câu 7: Trái Đất quay quanh Mặt Trời theo hướng nào? Câu 8: Thời gian Trái Đất chuyển động hết một vòng quanh Mặt Trời là bao lâu? PHẦN III: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI: (1 đ) Câu 9: Tư liệu: Đọc đoạn trích sau và xác định đúng sai cho các nhận định A, B, C, D. "Trái Đất có dạng khối cầu nên lúc nào cũng chỉ được Mặt Trời chiếu sáng một nửa. Nửa được chiếu sáng là ngày, nửa nằm trong bóng tối là đêm... Do sự chuyển động tự quay quanh trục theo hướng từ tây sang đông nên ở khắp mọi nơi trên Trái Đất đều lần lượt có ngày và đêm luân phiên nhau." Nguồn: Sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 6 A) Toàn bộ bề mặt Trái Đất luôn được Mặt Trời chiếu sáng cùng một lúc. B) Phần Trái Đất không được Mặt Trời chiếu sáng được gọi là ban ngày. C) Nguyên nhân có ngày và đêm là do Trái Đất có dạng khối cầu. D) Sự luân phiên ngày và đêm xảy ra do Trái Đất tự quay quanh trục. PHẦN III: TỰ LUẬN (2 điểm) Câu 1: (0,5 đ) DeThiLichSu.net
File đính kèm:
bo_11_de_thi_lich_su_va_dia_li_lop_6_giua_hoc_ki_1_co_ma_tra.docx

