Bộ 16 Đề thi Lịch sử 11 cuối kì 2 Kết nối tri thức (Có Ma trận và Đáp án)
PHẦN I (3.0 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.
Câu 1: Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
A. Chế độ quân chủ chuyên chế đang trong thời kì thịnh trị.
B. Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh.
C. Bộ máy chính quyền nhà nước chưa hoàn thiện, đồng bộ.
D. Đất nước đứng trước nguy cơ xâm lược từ nhà Thanh.
Câu 2: Trong cuộc cải cách nửa đầu thế kỉ XIX, vua Minh Mạng đã phân chia bộ máy chính quyền địa phương thành các cấp nào sau đây?
A. Đạo thừa tuyên, phủ, huyện/châu, xã. B. Tỉnh/thành phố, huyện/châu, xã
C. Lộ, trấn, phủ, huyện/châu, xã D. Tỉnh, phủ, huyện/châu, tổng, xã.
Câu 3: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX)?
A. Xây dựng được chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ.
B. Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước.
C. Tổ chức cơ cấu bộ máy nhà nước gọn nhẹ, chặt chẽ.
D. Xây dựng chế độ quân chủ trung ương phân quyền cao độ.
Câu 4: Nội dung nào sau đây là di sản lớn nhất trong cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) còn giá trị đến ngày nay?
A. cách thức phân chia đơn vị hành chính cấp tỉnh.
B. cách thức tổ chức bộ máy nhà nước ở trung ương.
C. tập trung cao độ quyền lực vào trong tay nhà vua.
D. ưu tiên bổ nhiệm quan lại là người ở địa phương.
Câu 5: Tuyến đường vận tải quốc tế qua Biển Đông được coi là nhộn nhịp thứ 2 trên thế giới chỉ sau biển
A. Địa Trung Hải. B. Hoa Đông. C. Caribê. D. Gia - va.
Câu 6: Một trong những loại khoáng sản ở Biển Đông có giá trị đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của một quốc gia là?
A. Than. B. Dầu khí. C. Đồng. D. Sắt.
Câu 7: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông đối với sự phát triển kinh tế Việt Nam?
A. Hệ thống đảo, quần đảo trên Biển Đông chỉ thuận lợi để đầu tư và phát triển du lịch.
B. Việt Nam được đánh giá là quốc gia có lợi thế và tiềm năng to lớn về tài nguyên biển.
C. Vùng biển rộng lớn với nhiều đảo là không gian trọng yếu để phát triển văn hóa.
D. Nguồn cung lương thực, thực phẩm chủ yếu cho cuộc sống của nhân dân Việt Nam.
Câu 8: Đối với Việt Nam, hệ thống đảo, quần đảo trên Biển Đông có vai trò quan trọng nào sau đây ?
A. Là tuyến đường duy nhất để Việt Nam xuất khẩu hàng nông sản.
B. Xây dựng thành cơ sở hậu cần-kĩ thuật phục vụ hoạt động quân sự.
C. Đảm bảo nguồn an ninh lương thực cho nhân dân Việt Nam.
D. Là nền tảng duy nhất để Việt Nam phát triển công nghiệp nặng.
Câu 9: Cảnh quan ở Biển Đông đa dạng với nhiều bãi cát, vịnh, hang động, tạo điều kiện cho Việt Nam phát triển nghành kinh tế mũi nhọn nào sau đây?
A. Khai khoáng. B. Du lịch. C. Thương mại. D. Hàng hải .
Câu 10: Chủ trương nhất quán của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong việc giải quyết các tranh chấp ở Biển Đông hiện nay là
A. đấu tranh hòa bình. B. bạo lực cách mạng.
C.chiến tranh cách mạng. D. bãi công, bãi khóa
Câu 11: Văn kiện nào sau đây được kí kết giữa các nước ASEAN và Trung Quốc nhằm duy trì hòa bình và ổn định ở Biển Đông?
A. Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Ðông Nam Á.
B. Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông.
C. Bộ quy tắc ứng xử các bên trên biển Đông.
D. Tuyên bố về các vùng biển và thềm lục địa Việt Nam.
Câu 12: Nội dung nào sau đây là một trong những khó khăn của Việt Nam trong việc bảo vệ quyền, chủ quyền và các lợi ích hợp pháp trên Biển Đông hiện nay?
A. Sự bất đồng về quan điểm giữa các bên liên quan đến Biển Đông.
B. Lực lượng quân sự của ta quá yếu so với các nước Đông Nam Á.
C. Các Ủy viên thường trực của Liên Hợp Quốc đều ủng hộ Trung Quốc.
D. Thiếu các bằng chứng pháp lí để khẳng định chủ quyền ở Biển Đông.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 16 Đề thi Lịch sử 11 cuối kì 2 Kết nối tri thức (Có Ma trận và Đáp án)
Bộ 16 Đề thi Lịch sử 11 cuối kì 2 Kết nối tri thức (Có Ma trận và Đáp án) DeThiLichSu.net Bộ 16 Đề thi Lịch sử 11 cuối kì 2 Kết nối tri thức (Có Ma trận và Đáp án) ĐỀ SỐ 1 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II - LỚP 11 - KẾT NỐI TRI THỨC MÔN: LỊCH SỬ Mức độ đánh giá Tổng Nội dung / đơn vị kiến Trắc nghiệm nhiều Tỷ TT Chương Trắc nghiệm đúng sai Tự luận thức lựa chọn Biết Hiểu VD lệ Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD 1 Chương 5: Bài 9. Cuộc cải cách của 1 (a,b) 1(c) 1(d) 1 1 1 10 Một số cuộc cải Hồ Quý Ly và triều Hồ. cách lớn trong Bài 10. Cuộc cải cách của 1 (a,b) 1(c) 1(d) 1 1 1 10 lịch sử Việt Nam Lê Thánh Tông (XV) (6 tiết) Bài 11. Cuộc cải cách của 2 1 1 2 1 1 10 Minh Mạng (nửa đầu XIX) 2 Chương 6: Bài 12. Vị trí và tầm quan 2 1 1 2 (a,b) 2(c) 2(d) 4 3 3 20% Lịch sử bảo vệ trọng của Biển Đông chủ quyền, các Bài 13. Việt Nam và Biển 2 1 1 1 1 1 3 2 2 50% quyền và lợi ích Đông hợp pháp của VN ở Biển Đông. (6 tiết) Tổng số câu 6 4 4 4(a,b) 4(c) 4(d) 1 1 1 11 8 8 31 Tổng số điểm 1.5 1.0 1.0 2.0 1.0 1.0 1.0 1.0 1.0 4.0 3.0 3.0 10 Tỷ lệ % 30 40 30 40 30 30 100 DeThiLichSu.net Bộ 16 Đề thi Lịch sử 11 cuối kì 2 Kết nối tri thức (Có Ma trận và Đáp án) BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II - LỚP 11 - KẾT NỐI TRI THỨC MÔN: LỊCH SỬ Nội dung/ Số lượng câu hỏi ở các mức độ đánh giá TT Chương/ đơn vị kiến Yêu cầu cần đạt Trắc nghiệm Tự luận chủ đề thức (Đã được tách ra theo các mức độ) Nhiều lựa chọn Đúng-Sai Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD 1 Chương 5: Bài 9. Cuộc Nhận Biết: 1 (a) Một số cải cách của Biết được bối cảnh cải cách của Hồ Quý cuộc cải Hồ Quý Ly Ly cách lớn và triều Hồ. Nhận Biết: 1(b) trong lịch Biết được thành tựu cải cách của Hồ Quý sử Việt Ly trên lĩnh vực quân sự Nam Thông hiểu 1(c) Hiểu được mục đích cải cách của Hồ Quý Ly Vận dụng: 1(d) Liên hệ được tính thực tiễn được phản ánh trong cải cách giáo dục của Hồ Quý Ly cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV? Bài 10. Cuộc Nhận Biết: 2(a) cải cách của - Xác định được cuộc cải cách hành Lê Thánh chính của vua Lê Thánh Tông. Tông (XV) Nhận Biết: 2(b) - Xác định được việc làm của vua Lê Thánh Tông thông qua hoạt động của DeThiLichSu.net Bộ 16 Đề thi Lịch sử 11 cuối kì 2 Kết nối tri thức (Có Ma trận và Đáp án) Lục khoa, Đô sát viện, Hiến ty. Thông hiểu 2(c) Giải thích được những việc làm của vua Lê Thánh Tông để giảm quyền lực của những người đứng đầu các đạo. Vận dụng: 2(d) - Vận dụng được bộ máy nhà nước và những qui chế của nó do vua Lê Thánh Tông xây dựng. Bài 11. Cuộc Nhận Biết: C1 cải cách của - Biết được bối cảnh cải cách Minh Minh Mạng Mạng (nửa đầu - Xác định được cuộc cải cách hành C2 XIX) chính của vua Minh Mạng. Thông hiểu C3 Giải thích được những kết quả Công cuộc cải cách Minh Mạng Vận dụng: C4 - Vận dụng được cuộc cải cách Minh Mạng vào xây dựng đơn vị hành chính Việt Nam hiện nay. 2 Chương 6: Bài 12. Vị trí Nhận Biết: Lịch sử bảo và tầm quan - Biết được Biển Đông là một trong C6 vệ chủ trọng của những biển lớn và là đường vận chuyển quyền, các Biển Đông huyết mạch của khu vực DeThiLichSu.net Bộ 16 Đề thi Lịch sử 11 cuối kì 2 Kết nối tri thức (Có Ma trận và Đáp án) quyền và - Biết được Biển Đông được coi là nhộn C5 3(a) lợi ích hợp nhịp thứ 2 trên thế giới chỉ sau biển Đại 3 (b) pháp của Trung Hải VN ở Biển - Biết được Lễ Khao lề thế lính diễn ra ở Đông. đâu. - Biết mục đích tổ chức Lễ Khao lề thế lính Thông hiểu C7 Giải thích được tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa của Việt Nam ở Biển Đông. -Hiểu được mục đích tổ chức Lễ Khao lề 3(c) thế lính Vận dụng: C8 - Lý giải được đối với Việt Nam, hệ thống đảo, quần đảo trên Biển Đông có vai trò quan trọng nào. Liên hệ Lễ khao lề thế lính Hoàng Sa 3 (d) được công nhận là di sản văn hóa vật thể quốc gia năm 2013 Bài 13. Việt Nhận Biết: C9 Nam và Biển - Xác định được chiến lược Biển Đông Đông đối với Kinh tế - Xác định được xu hướng giải quyết C10 tranh chấp ở Biển Đông của Việt Nam DeThiLichSu.net Bộ 16 Đề thi Lịch sử 11 cuối kì 2 Kết nối tri thức (Có Ma trận và Đáp án) - Nêu được văn bản pháp luật khẳng 4 (a) 1 định chủ quyền biển, đảo Việt Nam Biết được tiềm năng của Quần đảo 4(b) Hoàng Sa có nhiều giá trị khai thác du lịch quan trọng, như nguồn lợi thủy sản, khoáng sản và tiềm năng du lịch biển Biết được Phủ biên tạp lục là tác phẩm có giá trị trong việc khẳng định chủ quyền lãnh thổ. Thông hiểu C11 Giải thích Văn kiện được kí kết giữa các nước ASEAN và Trung Quốc nhằm duy trì hòa bình và ổn định ở Biển Đông Lập bảng quá trình xác lập chủ quyền và 1 quản lí đối với quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa Hiểu được khai thác tài nguyên biển ở 4(c) Biển Đông thông qua đầu tư công nghệ khai thác hải sản hiện đại, phát triển du lịch sinh thái biển và quản lý tài nguyên biển hiệu quả Vận dụng Liên hệ được các đảo và quần đảo Việt Nam đối với hoạt động quân sự. Thế hệ trẻ ngày nay cần làm gì để góp 1 phần vào cuộc đấu tranh bảo vệ chủ DeThiLichSu.net Bộ 16 Đề thi Lịch sử 11 cuối kì 2 Kết nối tri thức (Có Ma trận và Đáp án) quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông Liên hệ quần đảo Hoàng Sa và quần đảo 4(d) Trường Sa có vị trí chiến lược giúp kiểm soát các tuyến giao thông hàng hải quốc tế. Tổng số câu 6 4 4 4(a, b) 4(c) 4(d) 1 1 1 Tổng số điểm 3.0 4.0 3.0 Tỉ lệ % 30 40 30 DeThiLichSu.net Bộ 16 Đề thi Lịch sử 11 cuối kì 2 Kết nối tri thức (Có Ma trận và Đáp án) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II Trường: ..................................................... MÔN: LỊCH SỬ LỚP 11 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I (3.0 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Câu 1: Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh lịch sử nào sau đây? A. Chế độ quân chủ chuyên chế đang trong thời kì thịnh trị. B. Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh. C. Bộ máy chính quyền nhà nước chưa hoàn thiện, đồng bộ. D. Đất nước đứng trước nguy cơ xâm lược từ nhà Thanh. Câu 2: Trong cuộc cải cách nửa đầu thế kỉ XIX, vua Minh Mạng đã phân chia bộ máy chính quyền địa phương thành các cấp nào sau đây? A. Đạo thừa tuyên, phủ, huyện/châu, xã. B. Tỉnh/thành phố, huyện/châu, xã C. Lộ, trấn, phủ, huyện/châu, xã D. Tỉnh, phủ, huyện/châu, tổng, xã. Câu 3: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX)? A. Xây dựng được chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ. B. Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước. C. Tổ chức cơ cấu bộ máy nhà nước gọn nhẹ, chặt chẽ. D. Xây dựng chế độ quân chủ trung ương phân quyền cao độ. Câu 4: Nội dung nào sau đây là di sản lớn nhất trong cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) còn giá trị đến ngày nay? A. cách thức phân chia đơn vị hành chính cấp tỉnh. B. cách thức tổ chức bộ máy nhà nước ở trung ương. C. tập trung cao độ quyền lực vào trong tay nhà vua. D. ưu tiên bổ nhiệm quan lại là người ở địa phương. Câu 5: Tuyến đường vận tải quốc tế qua Biển Đông được coi là nhộn nhịp thứ 2 trên thế giới chỉ sau biển A. Địa Trung Hải. B. Hoa Đông. C. Caribê. D. Gia - va. Câu 6: Một trong những loại khoáng sản ở Biển Đông có giá trị đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của một quốc gia là? A. Than. B. Dầu khí. C. Đồng. D. Sắt. Câu 7: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông đối với sự phát triển kinh tế Việt Nam? A. Hệ thống đảo, quần đảo trên Biển Đông chỉ thuận lợi để đầu tư và phát triển du lịch. B. Việt Nam được đánh giá là quốc gia có lợi thế và tiềm năng to lớn về tài nguyên biển. C. Vùng biển rộng lớn với nhiều đảo là không gian trọng yếu để phát triển văn hóa. D. Nguồn cung lương thực, thực phẩm chủ yếu cho cuộc sống của nhân dân Việt Nam. DeThiLichSu.net Bộ 16 Đề thi Lịch sử 11 cuối kì 2 Kết nối tri thức (Có Ma trận và Đáp án) Câu 8: Đối với Việt Nam, hệ thống đảo, quần đảo trên Biển Đông có vai trò quan trọng nào sau đây ? A. Là tuyến đường duy nhất để Việt Nam xuất khẩu hàng nông sản. B. Xây dựng thành cơ sở hậu cần-kĩ thuật phục vụ hoạt động quân sự. C. Đảm bảo nguồn an ninh lương thực cho nhân dân Việt Nam. D. Là nền tảng duy nhất để Việt Nam phát triển công nghiệp nặng. Câu 9: Cảnh quan ở Biển Đông đa dạng với nhiều bãi cát, vịnh, hang động, tạo điều kiện cho Việt Nam phát triển nghành kinh tế mũi nhọn nào sau đây? A. Khai khoáng. B. Du lịch. C. Thương mại. D. Hàng hải . Câu 10: Chủ trương nhất quán của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong việc giải quyết các tranh chấp ở Biển Đông hiện nay là A. đấu tranh hòa bình. B. bạo lực cách mạng. C.chiến tranh cách mạng. D. bãi công, bãi khóa Câu 11: Văn kiện nào sau đây được kí kết giữa các nước ASEAN và Trung Quốc nhằm duy trì hòa bình và ổn định ở Biển Đông? A. Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Ðông Nam Á. B. Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông. C. Bộ quy tắc ứng xử các bên trên biển Đông. D. Tuyên bố về các vùng biển và thềm lục địa Việt Nam. Câu 12: Nội dung nào sau đây là một trong những khó khăn của Việt Nam trong việc bảo vệ quyền, chủ quyền và các lợi ích hợp pháp trên Biển Đông hiện nay? A. Sự bất đồng về quan điểm giữa các bên liên quan đến Biển Đông. B. Lực lượng quân sự của ta quá yếu so với các nước Đông Nam Á. C. Các Ủy viên thường trực của Liên Hợp Quốc đều ủng hộ Trung Quốc. D. Thiếu các bằng chứng pháp lí để khẳng định chủ quyền ở Biển Đông. Phần II (4.0 điểm). Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau “Năm 1405, nạn đói xảy ra. Nhà Hồ lệnh cho các quan địa phương đi khám xét nhà giàu có thừa thóc, bắt phải bán cho dân đói theo thời giá. Nhà Hồ cũng đặt Quảng tế thự để chữa bệnh cho dân Do nhu cầu tăng cường lực lượng quân sự, chuẩn bị chống ngoại xâm, những năm cuối thế kỉ XIV- đầu thế kỉ XV, cũng xuất hiện những súng đại bác (thần cơ sang pháo) những thuyền lớn đi biển có lầu với tên gọi “Tải lương cổ lâu”, sự thực là những thuyền chiến” (Đại cương lịch sử Việt Nam tập 1 - NXB Giáo Dục. tr 254 – 255). a) Đầu thế kỉ XV, sau khi lật đổ nhà Trần, nhà Hồ đã thực hiện chính sách chăm lo đời sống nhân dân. b) Cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV, Hồ Quý Ly xây dựng lực lượng quân sự mạnh, vũ khí hiện đại để chuẩn bị tấn công nhà Minh. c) Những cải cách của Hồ Quý Ly hướng tới mục đích khắc phục khủng hoảng, ổn định và phát triển đất nước, giữ vững độc lập chủ quyền. d) Những việc làm của Hồ Quý Ly (cuối XIV - đầu XX) chỉ đơn thuần là việc tranh giành ngôi báu, địa vị, quyền lợi cho bản thân. DeThiLichSu.net Bộ 16 Đề thi Lịch sử 11 cuối kì 2 Kết nối tri thức (Có Ma trận và Đáp án) Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau “Xuất phát từ những yêu cầu mới về chính trị, trong những năm 1460 – 1471, vua Lê Thánh Tông tiến hành một cuộc cải cách hành chính lớn. Các chức vụ trung gian giữa vua và các cơ quan hành chính như Tướng quốc, Bộc xạ, Tư đồ, Đại hành khiển,... đều bị bãi bỏ. Vua trực tiếp chỉ đạo sáu bộ. Giúp việc cụ thể có các tự, Viện hàn lâm, Viện quốc sử, Quốc tử giám,... Bộ phận thanh tra quan lại được tăng cường, ngoài Ngự sử đài còn có sáu khoa chịu trách nhiệm theo dõi các bộ. Về võ, vua là người chỉ huy tối cao, bên dưới có năm quân đô đốc phủ, các vệ quân bảo vệ kinh thành và kinh đô. Ở các đạo thừa tuyên, vua Lê Thánh Tông đặt ba ty: Đô tổng binh sứ ty phụ trách quân đội, Thừa tuyên sứ ty phụ trách các việc dân sự, Hiến sát sứ ty phụ trách việc thanh tra quan lại trong đạo thừa tuyên của mình. Các phủ có tri phủ; huyện, châu có tri huyện, tri châu đứng đầu. Đứng đầu xã là xã trưởng”. (Trương Hữu Quýnh (Chủ biên), Đại cương Lịch sử Việt Nam, tập 1, NXB Giáo dục, 2005, tr. 320 - 321). a) Đoạn trích mô tả về cuộc cải cách luật pháp của vua Lê Thánh Tông. b) Vua Lê Thánh Tông rất coi trọng chức năng giám sát thông qua hoạt động của Lục khoa, Đô sát viện, Hiến ty. c) Để giảm quyền lực của những người đứng đầu các đạo, vua Lê Thánh Tông xóa bỏ hết các chức quan đại thần, trực tiếp chỉ đạo các cơ quan chuyên môn. d) Bộ máy nhà nước và những qui chế của nó do vua Lê Thánh Tông xây dựng đã đánh dấu một thời thịnh trị trong chế độ quân chủ chuyên phong kiến Việt Nam. Câu 3: Đọc đoạn tư liệu sau đây: Người dân Lý Sơn đến nay vẫn lưu truyền câu ca: “Hoàng Sa trời nước mênh mông Người đi thì có mà không thấy về Hoàng Sa mây nước bốn bề Tháng hai/ba khao lề thế lính Hoàng Sa” Lễ khao lề thế lính Hoàng Sa góp phần phản ánh về lịch sử bảo vệ chủ quyền lãnh thổ của Việt Nam trên vùng Biển Đông, đặc biệt là chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa. Nghi lễ này gắn liền với lịch sử ra đời và hoạt động của đội Hoàng Sa, góp phần khơi dậy lòng yêu nước, bảo tồn các giá trị văn hóa và cố kết cộng đồng. Tháng 4 – 2013, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã kí quyết định đưa lễ khao lề thế lính Hoàng Sa vào danh mục Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia. a. Lễ khao lề thế lính Hoàng Sa là một lễ hội văn hóa truyền thống của người dân huyện đảo Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi. b. Lễ khao lề thế lính Hoàng Sa bắt nguồn từ hoạt động bảo vệ chủ quyền lãnh thổ Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa trong lịch sử. c. Lễ khao lề thế lính Hoàng Sa được tổ chức vào tháng 4 âm lịch hàng năm nhằm tri ân hải đội Hoàng Sa năm xưa và khơi dậy lòng yêu nước, tinh thần giữ gìn biển đảo quê hương. d. Lễ khao lề thế lính Hoàng Sa được công nhận là di sản văn hóa vật thể quốc gia năm 2013. Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây: Phủ biên tạp lục là tài liệu cổ xưa được nhà bác học Lê Quý Đôn biên soạn vào năm 1776. Phủ biên tạp lục được viết trong thời gian Lê Quý Đôn làm Hiệp trấn Thuận Hóa. Trong Phủ biên tạp lục Lê DeThiLichSu.net
File đính kèm:
bo_16_de_thi_lich_su_11_cuoi_ki_2_ket_noi_tri_thuc_co_ma_tra.docx

