Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Lịch Sử SGD Lào Cai (Có đáp án)

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Ngay sau khi thành lập, chính quyền Xô viết ở Nga do Lê-nin đứng đầu đã có chủ trương nào sau đây?
A. Lãnh đạo nhân dân lật đổ chế độ Nga hoàng.
B. Giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa xây dựng đất nước.
C. Tiến hành công cuộc "cải tổ" toàn diện đất nước.
D. Ban hành "Sắc lệnh hòa bình" và "Sắc lệnh ruộng đất".

Câu 2. Từ trong phong trào Đồng khởi ở miền Nam Việt Nam (1959-1960), mặt trận nào sau đây đã ra đời?
A. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
B. Mặt trận Thống nhất dân chủ Đông Dương.
C. Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.
D. Việt Nam Độc lập Đồng minh (Việt Minh).

Câu 3. Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, nhân dân ta giành chính quyền từ
A. thực dân Pháp và tay sai.
B. thực dân Pháp và phát xít Nhật.
C. phát xít Nhật và tay sai.
D. thực dân Pháp và đế quốc Mỹ.

Câu 4. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của trật tự thế giới mới được hình thành sau khi trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ?
A. Sự hình thành trật tự mới bị chi phối bởi kết quả của các cuộc đấu tranh giành độc lập đân tộc.
B. Mỹ và Trung Quốc là hai siêu cường nắm hoàn toàn quyền chi phối quan hệ quốc tế.
C. Sự hình thành trật tự mới là tiến trình lịch sử khách quan với sự nổi lên của các cường quốc.
D. Vai trò của các trung tâm, các tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế, khu vực bị suy giảm.

Câu 5. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng nghệ thuật quân sự trong chiến thắng Bạch Đằng của Ngô Quyền năm 938 ?
A. Nghi binh, mai phục.
B. Lợi dụng địa hình, địa vật.
C. Vườn không nhà trống.
D. Tấn công bất ngờ.

Câu 6. Một trong những thuận lợi của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa khi mới thành lập là
A. được các nước xã hội chủ nghĩa công nhận.
B. được Trung Quốc và Liên Xô giúp đỡ
C. phát xít Nhật đã được giải giáp khỏi nước ta.
D. nhân dân đã giành được quyền làm chủ đất nước.

Câu 7. Thắng lợi của cuộc khởi nghĩa nào sau đây đã đưa đến sự thành lập nhà Lê sơ?
A. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
B. Khởi nghĩa Lam Sơn.
C. Khởi nghĩa Phùng Hưng.
D. Khởi nghĩa Lý Bí.

Câu 8. Một trong những bài học kinh nghiệm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay là
A. phải áp dụng triệt để cải cách của các quốc gia đi trước.
B. đổi mới phải hướng đến lợi ích của nhân dân.
C. luôn phải đổi mới, cải cách trong mọi hoàn cảnh.
D. đổi mới chính trị luôn được quan tâm hàng đầu.

Câu 9. Đến năm 2023, Việt Nam đã thể hiện là một quốc gia năng động, tích cực trong hoạt động đối ngoại qua biểu hiện nào sau đây?
A. Hợp tác tích cực, có hiệu quả trong tất cả các tổ chức, diễn đàn quốc tế.
B. Cùng với Liên Xô trở thành thành trì của chủ nghĩa xã hội trên thế giới.
C. Gia nhập và đóng góp với tất cả các diễn đàn quốc tế về giải quyết các vấn đề toàn cầu.
D. Là thành viên của nhiều diễn đàn và các cơ chế hợp tác quốc tế.

Câu 10. Nội dung cơ bản của đường lối Đổi mới do Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra trong giai đoạn 1986-1995 về chính trị là xây dựng Nhà nước nào sau đây?
A. Phân chia quyền lực rõ ràng.
B. Đại đoàn kết toàn thể dân tộc.
C. Pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
D. Quân chủ lập hiến.

docx 7 trang Lan1123 31/05/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Lịch Sử SGD Lào Cai (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Lịch Sử SGD Lào Cai (Có đáp án)

Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Lịch Sử SGD Lào Cai (Có đáp án)
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026
 LÀO CAI MÔN: LỊCH SỬ
 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề)
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Ngay sau khi thành lập, chính quyền Xô viết ở Nga do Lê-nin đứng đầu đã có chủ trương nào sau 
đây?
A. Lãnh đạo nhân dân lật đổ chế độ Nga hoàng.
B. Giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa xây dựng đất nước.
C. Tiến hành công cuộc "cải tổ" toàn diện đất nước.
D. Ban hành "Sắc lệnh hòa bình" và "Sắc lệnh ruộng đất".
Câu 2. Từ trong phong trào Đồng khởi ở miền Nam Việt Nam (1959-1960), mặt trận nào sau đây đã ra 
đời?
A. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
B. Mặt trận Thống nhất dân chủ Đông Dương.
C. Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.
D. Việt Nam Độc lập Đồng minh (Việt Minh).
Câu 3. Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, nhân dân ta giành chính quyền từ
A. thực dân Pháp và tay sai.
B. thực dân Pháp và phát xít Nhật.
C. phát xít Nhật và tay sai.
D. thực dân Pháp và đế quốc Mỹ.
Câu 4. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của trật tự thế giới mới được hình thành sau khi 
trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ?
A. Sự hình thành trật tự mới bị chi phối bởi kết quả của các cuộc đấu tranh giành độc lập đân tộc.
B. Mỹ và Trung Quốc là hai siêu cường nắm hoàn toàn quyền chi phối quan hệ quốc tế.
C. Sự hình thành trật tự mới là tiến trình lịch sử khách quan với sự nổi lên của các cường quốc.
D. Vai trò của các trung tâm, các tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế, khu vực bị suy giảm.
Câu 5. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng nghệ thuật quân sự trong chiến thắng Bạch Đằng của 
Ngô Quyền năm 938 ?
A. Nghi binh, mai phục.
B. Lợi dụng địa hình, địa vật.
C. Vườn không nhà trống.
D. Tấn công bất ngờ.
Câu 6. Một trong những thuận lợi của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa khi mới thành lập là
A. được các nước xã hội chủ nghĩa công nhận.
B. được Trung Quốc và Liên Xô giúp đỡ
C. phát xít Nhật đã được giải giáp khỏi nước ta.
D. nhân dân đã giành được quyền làm chủ đất nước. Câu 7. Thắng lợi của cuộc khởi nghĩa nào sau đây đã đưa đến sự thành lập nhà Lê sơ?
A. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
B. Khởi nghĩa Lam Sơn.
C. Khởi nghĩa Phùng Hưng.
D. Khởi nghĩa Lý Bí.
Câu 8. Một trong những bài học kinh nghiệm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay là
A. phải áp dụng triệt để cải cách của các quốc gia đi trước.
B. đổi mới phải hướng đến lợi ích của nhân dân.
C. luôn phải đổi mới, cải cách trong mọi hoàn cảnh.
D. đổi mới chính trị luôn được quan tâm hàng đầu.
Câu 9. Đến năm 2023, Việt Nam đã thể hiện là một quốc gia năng động, tích cực trong hoạt động đối 
ngoại qua biểu hiện nào sau đây?
A. Hợp tác tích cực, có hiệu quả trong tất cả các tổ chức, diễn đàn quốc tế.
B. Cùng với Liên Xô trở thành thành trì của chủ nghĩa xã hội trên thế giới.
C. Gia nhập và đóng góp với tất cả các diễn đàn quốc tế về giải quyết các vấn đề toàn cầu.
D. Là thành viên của nhiều diễn đàn và các cơ chế hợp tác quốc tế.
Câu 10. Nội dung cơ bản của đường lối Đổi mới do Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra trong giai đoạn 
1986-1995 về chính trị là xây dựng Nhà nước nào sau đây?
A. Phân chia quyền lực rõ ràng.
B. Đại đoàn kết toàn thể dân tộc.
C. Pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
D. Quân chủ lập hiến.
Câu 11. Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập trong bối cảnh nhân dân thế giới ý thức sâu sắc về hậu 
quả tàn khốc của
A. khủng hoảng kinh tế.
B. Chiến tranh lạnh.
C. phân hóa giàu nghèo.
D. Chiến tranh thế giới thứ hai.
Câu 12. Tính chất chính nghĩa của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ sau tháng 4 năm 1975 đến 
nay được thể hiện chủ yếu thông qua
A. lực lượng tham gia.
B. thành phần lãnh đạo.
C. hình thức chiến tranh.
D. mục đích chiến tranh.
Câu 13. Nhận định nào sau đây phản ánh đúng mối quan hệ giữa thành tựu chính trị và thành tựu kinh tế 
trong công cuộc Đổi mới ở Việt Nam?
A. Ổn định chính trị là điều kiện bảo đảm phát triển kinh tế bền vững.
B. Mở rộng dân chủ xã hội chủ nghĩa giữ vai trò quan trọng nhất trong việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế.
C. Tăng trưởng kinh tế giữ vai trò quyết định việc giữ vững độc lập, chủ quyền.
D. Hội nhập kinh tế là nguyên nhân duy nhất giúp Việt Nam vượt khủng hoảng. Câu 14. Tuyến đường vận chuyển chiến lược Bắc - Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước 
của nhân dân Việt Nam (1954-1975) là biểu hiện sinh động của sự kết hợp giữa
A. chính trị và quân sự.
B. hậu phương và tiền tuyến.
C. dựng nước và giữ nước.
D. dân tộc và thời đại.
Câu 15. Sau Chiến tranh lạnh, các nước điều chỉnh quan hệ với nhau theo chiều hướng hòa hoãn, đối 
thoại, hợp tác chủ yếu là do
A. kinh tế Liên Xô đang lâm vào khủng hoảng.
B. trật tự hai cực I-an-ta đã được xác lập.
C. Mỹ và Liên Xô hạn chế chạy đua vũ trang
D. nhu cầu ổn định để phát triển kinh tế.
Câu 16. Sự ra đời của quốc gia nào sau đây đã mở rộng không gian địa lý của chủ nghĩa xã hội sang khu 
vực châu Á?
A. Trung Quốc.
B. Ấn Độ.
C. Cu-ba.
D. Mê-hi-cô.
Câu 17. Một trong những nước tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là
A Thái Lan.
B. Lào.
C. Nhật Bản
D. Bru-nây.
Câu 18. Trong giai đoạn 1975-1985, Việt Nam thực hiện hoạt động đối ngoại chủ yếu nào sau đây?
A. Gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
B. Quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Mỹ.
C. Gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
D. Đẩy mạnh hợp tác toàn diện với Liên Xô.
Câu 19. Nội dung nào sau đây là đặc điểm của kinh tế Việt Nam trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội 
(từ năm 1986 đến nay)?
A. Kinh tế nông nghiệp lạc hậu, nhỏ lẻ, phân tán.
B. Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
C. Quản lí kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp.
D. Phát triển một nền kinh tế tự cung, tự cấp.
Câu 20. Yếu tố khách quan nào sau đây tạo ra thách thức đối với Cộng đồng ASEAN?
A. Cạnh tranh chiến lược của các nước lớn tại khu vực châu Á - Thái Bình Dương.
B. Chênh lệch trình độ phát triển giữa các quốc gia thành viên ASEAN.
C. Khác biệt về thể chế chính trị giữa các nước thành viên.
D. Đa dạng về văn hóa, tôn giáo trong nội khối ASEAN. Câu 21. Một trong những nội dung chính của Kế hoạch tổng thể xây dựng Cộng đồng Văn hoá - Xã hội 
ASEAN(2009) là
A. thúc đẩy cạnh tranh về kinh tế.
B. bảo vệ người tiêu dùng.
C. phát triển thương mại điện tử.
D. phát triển con người.
Cho đoạn tư liệu, trả lời các câu 22, 23, 24:
 "Hiệp định Pari về Việt Nam là kết quả của cuộc đấu tranh kiên cuờng, bất khuất của quân dân ta ở 
cả hai miền đất nước, đã tạo ra bước ngoặt mới cho cuộc kháng chiến chống Mĩ, cưu nước của dân tộc.
Với Hiệp định Pari, ta đã buộc được "Mĩ cút" - thắng lợi lịch sủ quan trọng, tạo thời cơ thuận lợi để nhân 
dân ta tiến lên "đánh cho ngụy nhào"".
 (Lê Mậu Hãn, Đại cương Lịch sư Việt Nam, Tập III, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2000, tr.249)
Câu 22. Từ nội dung đoạn tư liệu, có thể rút ra nhận xét nào sau đây về mối quan hệ giữa đấu tranh quân 
sự và đấu tranh ngoại giao trong kháng chiến chống Mỹ?
A. Hai mặt trận tách biệt và không tác động lẫn nhau.
B. Đấu tranh quân sự tạo cơ sở cho thắng lợi trên mặt trận ngoại giao.
C. Ngoại giao chỉ mang tính hình thức sau khi chiến tranh kết thúc
D. Đấu tranh ngoại giao quyết định hoàn toàn thắng lợi quân sự.
Câu 23. Hiệp định Pa-ri (1973) là kết quả của cuộc đấu tranh của lực lượng nào sau đây?
A. Nhân dân miền Nam.
B. Việt Nam Giải phóng quân.
C. Quân dân ta ở cả hai miền đất nước.
D. Các lực lượng quốc tế tiến bộ.
Câu 24. Hiệp định Pa-ri (1973) được xem là bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của 
nhân dân Việt Nam vì
A. buộc Mỹ rút quân, tạo thời cơ mới cho cách mạng.
B. đánh bại hoàn toàn quân đội Sài Gòn.
C. thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
D. giải phóng hoàn toàn miền Nam.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn 
đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau đây:
 "Bốn là, do phần lớn các nước Á - Phi - Mỹ Latinh không trục tiếp thuộc hẳn cực này hay cực kia 
và lại ngå theo hướng hòa bình trung lập nên cả hai siêu cường Xô - Mỹ đều xem các nước thuộc khu vục 
rộng lớn này là đối tượng và địa bàn cần tranh thủ để củng cố vị trí và đề cao ånh hương của mình. Nhũng 
tranh chấp, mâu thuẫn giũa hai siêu cuờng lại diễn ra bằng nhũng cuộc chiến tranh cục bộ thuộc khu vục 
này, bởi họ đều cố tránh một cuộc đối đầu trục tiếp. Nhung chính các cuộc chiến tranh ấy lại có tác động 
lớn là củng cố cục này và làm suy yếu cục kia". (Vũ Dương Ninh, Một số chuyên đề lịch sư thế giới, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội, 2006, tr.393)
a) Việc hai siêu cường Xô - Mỹ tránh đối đầu trực tiếp là một trong những nguyên nhân dẫn tới sự bùng 
nổ của nhiều cuộc chiến tranh cục bộ tại các khu vực Á - Phi - Mỹ Latinh.
b) Dưới danh nghĩa bảo vệ thế giới tự do, một trong những mục tiêu của Mỹ là mở rộng phạm vi ảnh 
hưởng của mình.
c) Các cuộc chiến tranh cục bộ trong thời kỳ Chiến tranh lạnh thực chất là những cuộc chiến tranh thế 
giới thu nhỏ do hai siêu cường trực tiếp tiến hành trên lãnh thổ các nước Á - Phi - Mỹ Latinh.
d) Trong thời kỳ Chiến tranh lạnh, các nước Á - Phi - Mỹ Latinh phần lớn không trực tiếp thuộc hẳn về 
một cực nào trong quan hệ quốc tế.
Câu 2. Cho đoạn tư liệu sau đây:
"Quan hệ với các nước lớn trong thời kỳ Đổi mới đã chỉ rõ: khi ta có quan hệ cân bằng với tất cả các 
nước lớn thì ta có nhiều thuận lợi. Trong bối cảnh mới, khi các nước lớn vừa đấu tranh vừa thỏa hiệp với 
nhau thì chủ trương "tránh rơi vào thế đối đầu, cô lập hay bị lệ thuộc" của Nghị quyết Trung ương VIII 
(khóa X) là vô cùng sáng suốt. Chúng ta cần tuân thủ lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh: "Nắm chắc, 
Trang 3/4-Mã đề 0604
đặt êm, lạt mềm buộc chặt, việc lớn, lâu dài nghĩ trong đầu, xem bằng mắt, việc ngay trước mặt thì bắt tay 
làm" và "dàn xếp sao cho đại sụ thành tiểu sụ và tiểu sụ thì thành vô sự".
 (Dương Văn Quảng, Việt Nam trong tiến trình hội nhập và phát triển, NXB Thế giới, 
 Hà Nội, 2009, tr.68)
a) Việc giữ quan hệ cân bằng với các nước lớn đem lại nhiều thuận lợi cho Việt Nam trong thời kỳ Đổi 
mới.
b) Chủ trương "tránh rori vào thế đối đầu, cô lập hay bị lệ thuộc" thể hiện tư duy đối ngoại độc lập, tự chủ 
và linh hoạt của Việt Nam trong bối cảnh quốc tế phức tạp.
c) Trong bối cảnh các nước lớn vừa hợp tác vừa cạnh tranh, việc giữ thế cân bằng khiến Việt Nam phải 
điều chỉnh lợi ích quốc gia để phù hợp với xu thế thỏa hiệp giữa các cường quốc.
d) Việc quán triệt đồng thời tư duy chiến lược lâu dài và hành động kịp thời trước mắt là yêu cầu tất yếu 
để xử lý hiệu quả các vấn đề đối nội và đối ngoại trong thời kỳ Đổi mới.
Câu 3. Cho đoạn tư liệu sau đây:
 "Trên cơ sở ba chế độ sở hữu (toàn dân, tập thể, tư nhân), hình thành nhiều hình thưec sở hữu và 
nhiều thành phần kinh tế: kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân (cá thể, tiểu chủ, tư bản tư 
nhân), kinh tế tư bản nhà nước, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Các thành phần kinh tế hoạt động theo 
pháp luật đều là bộ phận hợp thành quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, 
bình đẳng trước pháp luật, cùng phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh. Kinh tế nhà nước giũ 
vai trò chủ đạo, là lực lượng vật chất quan trọng để Nhà nước định hướng và điều tiết nền kinh tế, tạo môi 
trường và điều kiện thúc đẩy các thành phần kinh tế cùng phát triển".
 (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 65, NXB Chính trị quốc gia 
 Sự thật, Hà Nội, 2018, tr.188)
a) Các thành phần kinh tế hợp tác và cạnh tranh lành mạnh tạo động lực cho tăng trưởng, qua đó làm cho 
cơ chế thị trường giữ vai trò quyết định trong việc định hướng phát triển của nền kinh tế.
b) Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam có nhiều hình thức sở hữu và nhiều thành phần kinh tế.
c) Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo nghĩa là nắm giữ toàn bộ các hoạt động sản xuất - kinh doanh 
trong nền kinh tế.
d) Sự tồn tại của kinh tế tư bản nhà nước và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài trong cơ cấu nền kinh tế thể 
hiện sự vận dụng linh hoạt các hình thức sở hữu nhằm huy động nguồn lực cho phát triển.
Câu 4. Cho đoạn tư liệu sau đây:
"Với Cách mạng tháng Tám, một Đảng Cộng sản mới 15 tuổi, đã trở thành một đảng cầm quyền. Với 
thắng lợi của cuộc Cách mạng tháng Tám, lần đầu tiên chủ nghĩa Mác - Lênin đã được vận dụng sáng tạo 
và chiến thắng ở một nước thuộc địa.
Trên bình diện quốc tế, Cách mạng tháng Tám đã bẻ gãy một mắt xích trong hệ thống xiềng xích thuộc 
địa của chủ nghĩa thực dân đế quốc, tạo ra một đột phá khẩu để qua đó các dân tộc bị áp bức vùng dậy 
đập nát xiềng xích trói buộc, giải thoát mình khỏi kiếp nô lệ".
 (Nguyễn Quang Ngọc, Tiến trình lịch sư Việt Nam, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2007, tr.297)
a) Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đã tạo ra sự chuyển biến căn bản trong cục 
diện chính trị Đông Nam Á, khiến hệ thống thuộc địa trong khu vực nhanh chóng sụp đổ trong thời gian 
ngắn.
b) Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đã đưa Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành đảng cầm 
quyền.
c) Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám thể hiện sự vận dụng sáng tạo lý luận cách mạng vô sản vào điều 
kiện cụ thể của Việt Nam.
d) Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là nhân tố quyết định làm bùng nổ làn sóng giải phóng 
dân tộc trên toàn thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai. ĐÁP ÁN
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
 D A C C C D B B D C
 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
 D D A B D A A D B A
 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30
 D B C A
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn 
đúng hoặc sai.
 Câu a) b) c) d)
 1 Đúng Đúng Sai Đúng
 2 Đúng Đúng Sai Đúng
 3 Sai Đúng Sai Đúng
 4 Sai Đúng Đúng Sai

File đính kèm:

  • docxde_thi_thu_tot_nghiep_thpt_2025_2026_mon_lich_su_sgd_lao_cai.docx