Bộ 14 Đề thi Địa lí 12 giữa kì 1 Kết nối tri thức (Có Ma trận và Đáp án)
Câu 1. Vị trí địa lí nước ta nằm ở
A. bờ Tây của Địa Trung Hải. B. khu vực có nhiều sa mạc.
C. trong vùng khí hậu ôn đới. D. khu vực gió mùa châu Á.
Câu 2. Lãnh thổ toàn vẹn của nước ta bao gồm
A. vùng biển, vùng trời và quần đảo. B. đất liền, vùng biển và các hải đảo.
C. vùng đất, vùng biển và vùng trời. D. phần đất liền, hải đảo và vùng trời.
Câu 3: Vùng đất của nước ta
A. lớn hơn vùng biển nhiều lần. B. thu hẹp theo chiều bắc - nam.
C. chỉ giáp biển về phía đông. D. gồm phần đất liền và hải đảo.
Câu 4: Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là
A. Tây ôn đới. B. Tín phong. C. gió phơn. D. gió mùa.
Câu 5: Nhịp điệu dòng chảy của sông ngòi nước ta theo sát
A. hướng các dòng sông. B. hướng các dãy núi. C. chế độ nhiệt. D. chế độ mưa.
Câu 6. Ở nước ta quá trình feralit diễn ra mạnh ở vùng
A. núi cao. B. đồi núi thấp. C. núi trung bình. D. đồng bằng ven biển.
Câu 7: Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết
A. lạnh, ẩm. B. ấm, ẩm. C.lạnh, khô. D. ấm, khô.
Câu 8: Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Bắc là đới rừng
A. nhiệt đới gió mùa. B. ôn đới gió mùa. C. cận nhiệt đới. D. gió mùa.
Câu 9. Hướng chính của các dãy núi ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
A. tây - đông. B. tây bắc - đông nam. C. vòng cung. D. bắc - nam.
Câu 10: Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta vào mùa đông có nhiều biến động thời tiết chủ yếu do tác động của
A. Tín phong bán cầu Bắc, gió mùa Đông Bắc và hoạt động của frông.
B. gió mùa Đông Bắc, hoạt động của frông và hướng của các dãy núi.
C. hoạt động của frông, gió mùa Đông Bắc và các dãy núi vòng cung.
D. vùng đồi núi rộng và Tín phong bán cầu Bắc, hoạt động của frông.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 14 Đề thi Địa lí 12 giữa kì 1 Kết nối tri thức (Có Ma trận và Đáp án)
Bộ 14 Đề thi Địa lí 12 giữa kì 1 Kết nối tri thức (Có Ma trận và Đáp án) DeThiLichSu.net Bộ 14 Đề thi Địa lí 12 giữa kì 1 Kết nối tri thức (Có Ma trận và Đáp án) ĐỀ SỐ 1 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 1 MÔN: ĐỊA LÍ – LỚP 12 Tỉ lệ Mức độ đánh giá Tổng % Chương/ Nội dung/ điểm STT chủ đề đơn vị kiến thức TNKQ nhiều lựa TNKQ đúng - sai TNKQ trả lời ngắn Tự luận chọn Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD 1 Chủ đề A1. Vị trí địa lí và 3 1 3 1 12,5% 1. Địa lí phạm vi lãnh thổ tự nhiên A2. Thiên nhiên 4 1 4 1 15% nhiệt đới ẩm gió mùa và ảnh hưởng đến sản xuất, đời sống A3. Sự phân hoá 2 1 2 1 1 1 5 1 2 22,5% đa dạng của thiên nhiên A4. Vấn đề sử 1 1 10% dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường 2 B1. Dân số 1 1 2 1 1 1 3 1 2 20,0% DeThiLichSu.net Bộ 14 Đề thi Địa lí 12 giữa kì 1 Kết nối tri thức (Có Ma trận và Đáp án) Chủ đề B2. Lao động và 1 1 20% 2. Địa lí việc làm dân cư Tổng số câu 10 2 4 2 2 1 1 2 1 1 15 4 6 Tổng số điểm 2,5đ 0.5đ 1,0 0.5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 1,0đ 2,0đ 1,0đ 4,0 3,0 3,0 Tỉ lệ % 30,% 20% 2,0% 30% 40% 30% 30% 100% DeThiLichSu.net Bộ 14 Đề thi Địa lí 12 giữa kì 1 Kết nối tri thức (Có Ma trận và Đáp án) BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 1 MÔN: ĐỊA LÍ – LỚP 12 Đặc tả Mức độ đánh giá Nội Chương/ TNKQ nhiều lựa TT dung/đơn vị TNKQ đúng - sai TNKQ trả lời ngắn Tự luận chủ đề chọn kiến thức Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD 1 Chủ đề 1. A1. Vị trí Nhận biết 3 1 Địa lí tự địa lí và - Xác định được đặc điểm vị nhiên phạm vi lãnh trí địa lí, phạm vi lãnh thổ thổ Việt Nam. (NL1) Thông hiểu - Thực hiện một số phép tính liên quan đến phạm vi lãnh thổ. A2. Thiên Nhận biết 4 1 nhiên nhiệt - Trình bày được các biểu đới ẩm gió hiện của thiên nhiên nhiệt đới mùa và ảnh ẩm gió mùa thông qua khí hưởng đến hậu và các thành phần tự sản xuất, đời nhiên khác. (NL1) sống - Thực hiện một số phép tính đơn giản liên quan đến thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa. (NL2) Thông hiểu DeThiLichSu.net Bộ 14 Đề thi Địa lí 12 giữa kì 1 Kết nối tri thức (Có Ma trận và Đáp án) - Phân tích được ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến sản xuất và đời sống (NL1). A3. Sự phân Nhận biết 2 1 2 1 1 1 hoá đa dạng - Trình bày được sự phân hóa của thiên đa dạng của thiên nhiên theo nhiên theo Bắc - Nam, Đông - Tây, độ cao. (NL1) - Trình bày được đặc điểm tự nhiên của ba miền: Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ, Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ và Nam Bộ (NL1). Thông hiểu - Chứng minh được sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên Việt Nam theo Bắc - Nam, Đông - Tây, độ cao (NL1). Vận dụng - Phân tích, giải thích được ảnh hưởng của sự phân hoá đa dạng thiên nhiên đến phát triển kinh tế - xã hội đất nước (NL1). DeThiLichSu.net Bộ 14 Đề thi Địa lí 12 giữa kì 1 Kết nối tri thức (Có Ma trận và Đáp án) - Dựa vào bảng số liệu để thực hiện một số phép tính liên quan đến sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên nước ta. (NL2). A4. Vấn đề Vận dụng 1 sử dụng hợp Viết được đoạn văn ngắn lí tài nguyên tuyên truyền mọi người trong thiên nhiên cộng đồng tham gia vào việc và bảo vệ sử dụng hợp lí tài nguyên môi trường hoặc bảo vệ môi trường ở địa phương (NL3). 2 Chủ đề 2. B1. Dân số Nhận biết 1 1 2 1 1 1 Địa lí dân – Trình bày được đặc điểm cư dân số nước ta (NL1). - Thực hiện một số phép tính đơn giản liên quan đến dân số nước ta (NL2) Thông hiểu - Phân tích được các thế mạnh và hạn chế về dân số (NL1) – Nêu được chiến lược và giải pháp phát triển dân số. (NL2) Vận dụng DeThiLichSu.net Bộ 14 Đề thi Địa lí 12 giữa kì 1 Kết nối tri thức (Có Ma trận và Đáp án) – Sử dụng biểu đồ, số liệu thống kê nhận xét, giải thích về đặc điểm dân số Việt Nam (NL2). – Giải thích được một số vấn đề thực tế liên quan đến dân số nước ta (NL1). B2. Lao Thông hiểu 1 động và việc - Phân tích được tình hình sử làm dụng lao động theo ngành, theo thành phần kinh tế, theo thành thị và nông thôn ở nước ta (NL1). Tổng số câu 9 2 4 2 2 1 1 2 1 1 Tổng số điểm 2,5đ 0.5đ 1,0đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0.5đ 1đ 2,0đ 1,0đ Tỉ lệ % 30,0% 20,0% 20,0% 30% 1. NL1: Nhận thức khoa học địa lí; NL2: Tìm hiểu địa lí; NL 3: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học DeThiLichSu.net Bộ 14 Đề thi Địa lí 12 giữa kì 1 Kết nối tri thức (Có Ma trận và Đáp án) ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I Trường: ..................................................... MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 12 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: .......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) A. TRẮC NGHIỆM I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án) Câu 1. Vị trí địa lí nước ta nằm ở A. bờ Tây của Địa Trung Hải. B. khu vực có nhiều sa mạc. C. trong vùng khí hậu ôn đới. D. khu vực gió mùa châu Á. Câu 2. Lãnh thổ toàn vẹn của nước ta bao gồm A. vùng biển, vùng trời và quần đảo.B. đất liền, vùng biển và các hải đảo. C. vùng đất, vùng biển và vùng trời.D. phần đất liền, hải đảo và vùng trời. Câu 3: Vùng đất của nước ta A. lớn hơn vùng biển nhiều lần. B. thu hẹp theo chiều bắc - nam. C. chỉ giáp biển về phía đông. D. gồm phần đất liền và hải đảo. Câu 4: Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là A. Tây ôn đới. B. Tín phong. C. gió phơn. D. gió mùa. Câu 5: Nhịp điệu dòng chảy của sông ngòi nước ta theo sát A. hướng các dòng sông. B. hướng các dãy núi. C. chế độ nhiệt. D. chế độ mưa. Câu 6. Ở nước ta quá trình feralit diễn ra mạnh ở vùng A. núi cao. B. đồi núi thấp. C. núi trung bình. D. đồng bằng ven biển. Câu 7: Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết A. lạnh, ẩm. B. ấm, ẩm. C. lạnh, khô. D. ấm, khô. Câu 8: Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Bắc là đới rừng A. nhiệt đới gió mùa.B. ôn đới gió mùa.C. cận nhiệt đới.D. gió mùa. Câu 9. Hướng chính của các dãy núi ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là A. tây - đông. B. tây bắc - đông nam. C. vòng cung. D. bắc - nam. Câu 10: Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta vào mùa đông có nhiều biến động thời tiết chủ yếu do tác động của A. Tín phong bán cầu Bắc, gió mùa Đông Bắc và hoạt động của frông. B. gió mùa Đông Bắc, hoạt động của frông và hướng của các dãy núi. C. hoạt động của frông, gió mùa Đông Bắc và các dãy núi vòng cung. D. vùng đồi núi rộng và Tín phong bán cầu Bắc, hoạt động của frông. Câu 11. Hiện nay dân số nước ta đang ở trong thời kì A. dân số siêu già. B. dân số già. C. dân số trẻ. D. dân số vàng. Câu 12. Cho biểu đồ DeThiLichSu.net Bộ 14 Đề thi Địa lí 12 giữa kì 1 Kết nối tri thức (Có Ma trận và Đáp án) TỈ SUẤT SINH VÀ TỈ SUẤT TỬ CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1999 - 2019 (Nguồn số liệu theo Tổng điều tra dân số năm 2019) Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng với tỉ suất sinh, tỉ suất tử và tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nước ta giai đoạn 1999 - 2019? A. Năm 2019, tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên là 1,0%. B. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên có xu hướng tăng giai đoạn 1999 - 2019. C. Tỉ suất sinh và tỉ suất tử đều có xu hướng giảm giai đoạn 1999 - 2019. D. Tốc độ giảm tỉ suất sinh chậm hơn so với tỉ suất tử giai đoạn 1999 - 2019. Phần II. Hãy lựa chọn Đúng hoặc Sai cho các câu sau đây Câu 1: Cho thông tin sau: Địa hình đa dạng, đồi núi thấp chiếm ưu thế, hướng của các dãy núi theo hướng vòng cung, cao ở phía bắc, thấp dần về phía nam. Đồng bằng tương đối rộng và bằng phẳng. Địa hình caxtơ khá phổ biến, tiêu biểu ở Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn...Bờ biển đa dạng: nơi thấp phẳng, nơi nhiều vịnh, đảo như vùng biển tỉnh Quảng Ninh. a) Đây là đặc điểm của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ ở nước ta.(B) b) Địa hình của miền có nhiều thuận lợi cho phát triển ngành du lịch.(B) c) Địa hình thấp, hướng núi vòng cung là điều kiện khiến cho gió mùa Đông Bắc lấn sâu vào lãnh thổ nước ta.(H) d) Các cánh cung tạo bức chắn địa hình với gió mùa Đông Nam gây nên khô hạn kéo dài cho các vùng khuất gió.(VD) Câu 2. Cho bảng số liệu: TUỔI THỌ TRUNG BÌNH VÀ CƠ CẤU DÂN SỐ THEO NHÓM TUỔI Ở NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2009 - 2021 Cơ cấu dân số theo tuổi (%) Năm Tuổi thọ trung bình (tuổi) Từ 0 – 14 tuổi Từ 15 – 64 tuổi Từ 65 tuổi trở lên 2009 72,8 24,5 69,1 6,4 2019 73,6 24,3 68,0 7,7 2021 73,6 24,1 67,6 8,3 (Nguồn: Tổng cục thống kê, 2022) a) Tỉ trọng dân số nhóm từ 0 – 14 tuổi ngày càng tăng. (B) DeThiLichSu.net Bộ 14 Đề thi Địa lí 12 giữa kì 1 Kết nối tri thức (Có Ma trận và Đáp án) b) Nước ta có nguồn lao động dồi dào và tỉ trọng ngày càng tăng. (B) c) Tỉ trọng nhóm từ 65 tuổi trở lên ngày càng tăng do kinh tế ngày càng phát triển, điều kiện sống và các dịch vụ y tế ngày càng được cải thiện. (H) d) Dân số nước ta ngày càng già hóa do tỉ suất sinh và tỉ suất tử ngày càng giảm, tuổi thọ trung bình ngày càng tăng. (VD) Phần III. Trả lời cho các câu sau đây Câu 1: Cho bảng số liệu: LƯU LƯỢNG NƯỚC TRUNG BÌNH THÁNG CỦA SÔNG HỒNG TẠI TRẠM SƠN TÂY NĂM 2022 (Đơn vị : m3/s) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Lưu lượng 1 270 1 070 910 1 060 1 880 4 660 7 630 9 040 6 580 4 070 2 760 1 690 nước (Nguồn: Lịch sử và Địa lí 8 – Cánh Diều , Lê Thông – Đỗ Thanh Bình (đồng tổng chủ biên),NXB Đại học sư phạm) Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tỷ lệ tổng lưu lượng nước trong mùa cạn so với tổng lưu lượng nước trong năm tại sông Hồng năm 2022? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %). → Đáp án: 25 Câu 2. Năm 2023, diện tích đất tự nhiên của nước ta là 331345 km2, số dân là 100,3 triệu người. Tính mật độ dân số của nước ta năm 2023? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/km2) → Đáp án: 303 Câu 3. Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình các tháng của Cà Mau năm 2022 (Đơn vị: 0C) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Cà Mau 27,1 27,9 28,0 28,7 28,6 28,7 27,9 27,8 27,4 27,7 26,7 26,6 (Nguồn: Niêm giám thống kê Việt Nam năm 2022) Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết biên độ nhiệt độ năm của Cà Mau là bao nhiêu 0C? (làm tròn đến một chữ số thập phân của 0C) →Đáp án: 2,1 Câu 4: Giả sử một tàu biển đang ngoài khơi có vị trí phía đông đường biên giới quốc gia trên biển 35 hải lí, vậy con tàu đó cách đường cơ sở theo đường chim bay là bao nhiêu km? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km) → Đáp án: 87 B. TỰ LUẬN Câu 1 (2,0 điểm): Cho bảng số liệu sau: CƠ CẤU LAO ĐỘNG TỪ 15 TUỔI TRỞ LÊN ĐANG LÀM VIỆC HÀNG NĂM, PHÂN THEO NGÀNH KINH TẾ CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2000 – 2021 (Đơn vị:%) Khu vực 2000 2010 2015 2021 NLN 65,1 48,4 43,6 29,1 CN XD 13,1 20,9 23 33,1 DeThiLichSu.net
File đính kèm:
bo_14_de_thi_dia_li_12_giua_ki_1_ket_noi_tri_thuc_co_ma_tran.docx

