3 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Địa Lí SGD Ninh Bình (Có đáp án)

Câu 1: Cơ cấu dân số theo tuổi của nước ta đang có sự biến đổi theo xu hướng già hóa chủ yếu do

A. duy trì mức sinh thay thế, số lao động tăng nhanh, số trẻ em tăng.

B. dân số tăng nhanh, nguồn lao động đông, thành tựu trong y tế.

C. nâng cao chất lượng cuộc sống, tuổi thọ tăng, chính sách dân số.

D. kinh tế phát triển, chất lượng giáo dục tăng, quy mô dân số lớn.

Câu 2: Hoạt động nuôi trồng thủy sản của nước ta hiện nay

A. nuôi trồng chủ yếu ở các hải đảo và ngư trường lớn.

B. sản xuất thâm canh và áp dụng nhiều công nghệ mới.

C. có sản lượng ít hơn khai thác và xu hướng giảm dần.

D. kiểm soát được dịch bệnh và sử dụng hợp lý nguồn lợi.

Câu 3: Sản phẩm của ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm của nước ta là

A. tủ lạnh. B. quần áo. C. máy tính. D. sữa tươi.

Câu 4: Ngành công nghiệp sản xuất đồ uống ở nước ta có đặc điểm

A. chủ yếu sử dụng nguyên liệu nhập khẩu. B. dựa vào nguồn vốn của Nhà nước.

C. mới xuất hiện trong những năm gần đây. D. thị trường tiêu thụ trong nước lớn.

Câu 5: Nhận định nào sau đây không đúng về xu hướng phát triển nông nghiệp ở nước ta?

A. Đầu tư mạnh vào giống mới, kinh doanh theo chuỗi giá trị, an toàn thực phẩm.

B. Phát triển khu nông nghiệp công nghệ cao, cơ giới hoá, liên kết trong sản xuất.

C. Chuyên môn hóa, nâng cao chất lượng lao động, sử dụng hiệu quả tài nguyên.

D. Giảm trồng trọt, hợp tác quốc tế, tập trung đầu tư vào các dự án cần vốn lớn.

Câu 6: Đặc điểm nào sau đây đúng với địa hình miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?

A. Nhiều cao nguyên ba dan. B. Ven biển có nhiều cồn cát.

C. Núi có hướng vòng cung. D. Đồi, núi thấp chiếm ưu thế.

Câu 7: Đặc điểm nào sau đây đúng với hoạt động lâm nghiệp ở nước ta hiện nay?

A. Mục đích chủ yếu phát triển du lịch sinh thái. B. Bao gồm hoạt động lâm sinh và khai thác gỗ.

C. Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật. D. Tăng cường khai thác gỗ trong rừng đặc dụng.

Câu 8: Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi nước ta biểu hiện qua đặc điểm nào sau đây?

A. Chế độ nước sông thay đổi theo mùa. B. Sông ngòi hướng tây bắc - đông nam.

C. Độ dốc lòng sông ở vùng đồi núi lớn. D. Diện tích lưu vực các sông khác nhau.

Câu 9: Vai trò của thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với phát triển kinh tế nước ta là

A. bảo tồn, phát huy các ngành nghề truyền thống. B. giảm nhập khẩu nguyên liệu, đa dạng sản xuất.

C. định hướng, điều tiết, dẫn dắt lĩnh vực then chốt. D. tăng nguồn vốn, mở rộng thị trường xuất khẩu.

Câu 10: Đặc điểm nào sau đây đúng về ngành sản xuất điện ở nước ta?

A. Các nhà máy thuỷ điện phân bố ở đồng bằng. B. Nhiên liệu sản xuất điện được đa dạng hóa.

C. Cơ cấu sản lượng chủ yếu là thủy điện. D. Điện gió phát triển mạnh nhất ở miền Bắc.

docx 18 trang tuệ hiền 31/05/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "3 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Địa Lí SGD Ninh Bình (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 3 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Địa Lí SGD Ninh Bình (Có đáp án)

3 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Địa Lí SGD Ninh Bình (Có đáp án)
 ĐỀ SỐ 1
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026
 NINH BÌNH MÔN: ĐỊA LÍ
 LẦN 1 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề)
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án
Câu 1: Cơ cấu dân số theo tuổi của nước ta đang có sự biến đổi theo xu hướng già hóa chủ yếu do 
A. duy trì mức sinh thay thế, số lao động tăng nhanh, số trẻ em tăng.
B. dân số tăng nhanh, nguồn lao động đông, thành tựu trong y tế.
C. nâng cao chất lượng cuộc sống, tuổi thọ tăng, chính sách dân số.
D. kinh tế phát triển, chất lượng giáo dục tăng, quy mô dân số lớn.
Câu 2: Hoạt động nuôi trồng thủy sản của nước ta hiện nay
A. nuôi trồng chủ yếu ở các hải đảo và ngư trường lớn.
B. sản xuất thâm canh và áp dụng nhiều công nghệ mới.
C. có sản lượng ít hơn khai thác và xu hướng giảm dần.
D. kiểm soát được dịch bệnh và sử dụng hợp lý nguồn lợi.
Câu 3: Sản phẩm của ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm của nước ta là
A. tủ lạnh. B. quần áo. C. máy tính. D. sữa tươi.
Câu 4: Ngành công nghiệp sản xuất đồ uống ở nước ta có đặc điểm 
A. chủ yếu sử dụng nguyên liệu nhập khẩu. B. dựa vào nguồn vốn của Nhà nước.
C. mới xuất hiện trong những năm gần đây. D. thị trường tiêu thụ trong nước lớn.
Câu 5: Nhận định nào sau đây không đúng về xu hướng phát triển nông nghiệp ở nước ta?
A. Đầu tư mạnh vào giống mới, kinh doanh theo chuỗi giá trị, an toàn thực phẩm.
B. Phát triển khu nông nghiệp công nghệ cao, cơ giới hoá, liên kết trong sản xuất.
C. Chuyên môn hóa, nâng cao chất lượng lao động, sử dụng hiệu quả tài nguyên.
D. Giảm trồng trọt, hợp tác quốc tế, tập trung đầu tư vào các dự án cần vốn lớn.
Câu 6: Đặc điểm nào sau đây đúng với địa hình miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?
A. Nhiều cao nguyên ba dan. B. Ven biển có nhiều cồn cát.
C. Núi có hướng vòng cung. D. Đồi, núi thấp chiếm ưu thế.
Câu 7: Đặc điểm nào sau đây đúng với hoạt động lâm nghiệp ở nước ta hiện nay?
A. Mục đích chủ yếu phát triển du lịch sinh thái. B. Bao gồm hoạt động lâm sinh và khai thác gỗ.
C. Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật. D. Tăng cường khai thác gỗ trong rừng đặc dụng.
Câu 8: Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi nước ta biểu hiện qua đặc điểm nào sau đây?
A. Chế độ nước sông thay đổi theo mùa. B. Sông ngòi hướng tây bắc - đông nam.
C. Độ dốc lòng sông ở vùng đồi núi lớn. D. Diện tích lưu vực các sông khác nhau.
Câu 9: Vai trò của thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với phát triển kinh tế nước ta là
A. bảo tồn, phát huy các ngành nghề truyền thống. B. giảm nhập khẩu nguyên liệu, đa dạng sản xuất.
C. định hướng, điều tiết, dẫn dắt lĩnh vực then chốt. D. tăng nguồn vốn, mở rộng thị trường xuất khẩu. Câu 10: Đặc điểm nào sau đây đúng về ngành sản xuất điện ở nước ta?
A. Các nhà máy thuỷ điện phân bố ở đồng bằng. B. Nhiên liệu sản xuất điện được đa dạng hóa.
C. Cơ cấu sản lượng chủ yếu là thủy điện. D. Điện gió phát triển mạnh nhất ở miền Bắc.
Câu 11: Ý nghĩa chủ yếu của kinh tế trang trại đối với nông nghiệp nước ta là
A. đa dạng cây trồng, vật nuôi, hạn chế phụ thuộc vào tự nhiên.
B. phát triển nông nghiệp hàng hóa, nâng cao hiệu quả kinh tế.
C. tạo việc làm mới cho lao động, khai thác tối đa tài nguyên.
D. chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hạn chế nhập khẩu thực phẩm.
Câu 12: Cho biểu đồ:
 Biểu đồ sản lượng khai thác một số khoáng sản ở nước ta giai đoạn 2010 - 2024
 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, 2024)
Nhận xét nào sau đây đúng về sản lượng khai thác một số khoáng sản ở nước ta giai đoạn 2010 - 2024?
A. Từ năm 2010 đến năm 2024, sản lượng than sạch tăng chậm hơn dầu thô khai thác trong nước.
B. Sản lượng than sạch tăng 1,5 lần từ năm 2010 đến năm 2024.
C. Sản lượng khí tự nhiên ở dạng khí năm 2024 giảm 31,9% so với năm 2010.
D. Sản lượng dầu thô khai thác trong nước giảm 6,0 triệu tấn từ năm 2010 đến năm 2024.
Câu 13: Khó khăn trong quá trình đô thị hóa ở nước ta hiện nay là
A. kinh tế chuyển dịch chậm, sức ép việc làm, nhà ở, ô nhiễm môi trường.
B. không gian đô thị thu hẹp, công nghiệp hóa chậm, lao động thất nghiệp nhiều.
C. mật độ dân cư cao, lao động dịch vụ chiếm tỉ lệ lớn, quy hoạch đô thị hạn chế.
D. hạ tầng thiếu đồng bộ, số dân đô thị tăng nhanh, tỉ lệ dân số thành thị giảm.
Câu 14: Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng chiếm tỉ trọng cao nhất là
A. cây rau đậu. B. cây ăn quả. C. cây công nghiệp. D. cây lương thực.
Câu 15: Xu hướng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành ở nước ta là 
A. hình thành khu công nghiệp, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
B. tăng cường chế biến sâu, nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa.
C. đẩy mạnh kinh tế tư nhân, ưu tiên ngành cần nhiều lao động.
D. phát triển các cụm liên kết công nghiệp, nội địa hóa sản phẩm.
Câu 16: Thành phố nào sau đây ở nước ta không giáp biển?
A. Hà Nội. B. Hải Phòng. C. Cần Thơ. D. Đà Nẵng. Câu 17: Biểu hiện suy thoái tài nguyên đất ở miền núi nước ta rõ rệt nhất là
A. xói mòn. B. nhiễm mặn. C. nhiễm phèn. D. glây hóa.
Câu 18: Phát biểu nào sau đây không đúng về ngành chăn nuôi ở nước ta hiện nay?
A. Chăn nuôi trang trại ngày càng phổ biến. B. Gia súc nuôi nhiều là lợn, bò, trâu.
C. Sản phẩm nuôi chủ yếu để xuất khẩu. D. Giá trị kinh tế ngành chăn nuôi tăng.
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai
Câu 1: Cho thông tin sau: 
 Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đóng vai trò quan trọng trong việc chọn tạo, nhân giống 
cây trồng, vật nuôi có năng suất và chất lượng cao; nâng cao hiệu quả trồng trọt, chăn nuôi; cải tiến bảo 
quản, chế biến sản phẩm và chế tạo các loại vật tư, máy móc thiết bị chuyên dụng. Nước ta đã quy hoạch 
22 khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đến năm 2030 nhưng tính đến năm 2023 mới có 6 khu đi vào 
hoạt động cùng với sự tham gia của hàng trăm doanh nghiệp và hợp tác xã ứng dụng công nghệ cao. 
a. Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước là nguồn lực quan trọng để xây dựng hạ tầng cơ bản cho các 
khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
b. Tăng trưởng GDP toàn ngành nông nghiệp nước ta chủ yếu do tăng số lượng các khu nông nghiệp ứng 
dụng công nghệ cao đi vào hoạt động và lao động có trình độ cao.
c. Tính đến năm 2023, nước ta có 22 khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đã đi vào hoạt động.
d. Nhiệm vụ của khu nông nghiệp công nghệ cao ở nước ta là tập trung vào việc tạo ra các sản phẩm nông 
nghiệp có năng suất và chất lượng cao.
Câu 2: Cho bảng số liệu sau: 
 Số lượng lao động có việc làm phân theo nhóm tuổi của nước ta giai đoạn 2015 – 2024
 (Đơn vị: Triệu người)
 Nhóm tuối/ Năm 2015 2020 2023 2024
 15 - 24 tuổi 7,5 5,6 5,3 4,7
 25 - 49 tuổi 31,7 33,9 31,7 31,8
 Trên 50 tuổi 14,0 14,1 14,3 15,3
 Tổng số 53,2 53,6 51,3 51,8
 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024)
a. Số lượng lao động nhóm 15 - 24 tuổi tăng nhanh hơn nhóm trên 50 tuổi và chậm hơn nhóm 25 - 49 
tuổi.
b. Biểu đồ tròn là thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu số lượng lao động có việc làm phân theo nhóm tuổi 
của nước ta năm 2015 và năm 2024.
c. Năm 2024, nhóm trên 50 tuổi chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu lao động có việc làm ở nước ta.
d. Lực lượng lao động nước ta đông do dân số nước ta có quy mô lớn, xu hướng già hóa.
Câu 3: Cho thông tin sau:
 Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính là ngành luôn chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu 
giá trị xuất khẩu nước ta nhờ áp dụng công nghệ hiện đại như trí tuệ nhân tạo, tự động hóa. Ngành điện tử, 
máy vi tính tác động mạnh mẽ đến chuyển dịch cơ cấu công nghiệp. Ngành này phân bố ở các địa phương 
có lợi thế về lao động, cơ sở hạ tầng và thu hút đầu tư nước ngoài. a. Để gia tăng giá trị nội địa, ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta cần 
chuyển từ gia công sang thiết kế và xây dựng thương hiệu.
b. Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính là một trong những ngành quan trọng, quyết định 
quá trình công nghiệp hóa của nước ta.
c. Ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta ưu tiên sản xuất các sản phẩm 
điện thoại, máy vi tính, máy phay, máy tiện vì đây là những sản phẩm có sản lượng lớn.
d. Định hướng tham gia sâu vào chuỗi cung ứng toàn cầu giúp ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện 
tử, máy vi tính ở nước ta gia tăng giá trị xuất khẩu.
Câu 4: Cho thông tin sau:
 Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta biểu hiện rõ nét qua các quá trình ngoại lực. Nhiệt độ 
và độ ẩm cao thúc đẩy quá trình phong hóa diễn ra nhanh chóng, tạo lớp vỏ phong hóa vụn bở dày, dễ thấm 
nước; là điều kiện cho xâm thực và bồi tụ phát triển. Ở miền núi, xâm thực do mưa và dòng chảy làm địa 
hình bị chia cắt; đặc biệt, quá trình các-xtơ diễn ra mạnh mẽ trên đá vôi, tạo nên các dạng địa hình độc đáo 
như hang động và cánh đồng các-xtơ.
a. Các đỉnh núi đá vôi và hang động của Quần thể danh thắng Tràng An (Ninh Bình) là kết quả sự nâng 
lên kiến tạo khối đá vôi cổ kết hợp với phong hóa hóa học.
b. Địa hình các-xtơ trên các khu vực đá vôi nước ta là kết quả của quá trình xâm thực hóa học mà không 
có quá trình bồi tụ đi kèm.
c. Cánh đồng các-xtơ và hang động ở nước ta là những dạng địa hình các-xtơ rất độc đáo của miền nhiệt 
đới ẩm.
d. Ở miền núi nước ta, quá trình bồi tụ diễn ra mạnh mẽ hơn quá trình xâm thực làm cho địa hình có xu 
hướng ngày càng bằng phẳng.
PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6
Câu 1: Cho bảng số liệu:
 Diện tích và sản lượng lúa đông xuân và lúa hè thu ở nước ta năm 2024
 Vụ lúa Diện tích (Nghìn ha) Sản lượng (Nghìn tấn)
 Đông xuân 2 954,1 20 333,9
 Hè thu 2 627,1 15 353,0
 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024) 
Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết năm 2024, năng suất lúa vụ hè thu ở nước ta thấp hơn vụ lúa đông 
xuân bao nhiêu tạ/ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 2: Năm 2024, tổng số lao động có việc làm trong nền kinh tế phân theo giới tính của nước ta là 51,9 
triệu người. Trong đó, tỉ lệ lao động nam có việc làm là 53,4%. Hãy cho biết năm 2024, số lao động nữ 
trong tổng số lao động có việc làm trong nền kinh tế phân theo giới tính của nước ta là bao nhiêu triệu 
người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 3: Cho bảng số liệu: 
 Lượng mưa các tháng tại trạm khí tượng Cà Mau năm 2023
 Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Lượng mưa 
 14,1 14,8 1,6 145,5 182,2 261,7 557,8 264,3 481,2 476,1 225,7 24,6
 (mm)
 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024)
Căn cứ bảng số liệu trên, hãy cho biết lượng mưa trung bình tại trạm khí tượng Cà Mau năm 2023 là bao 
nhiêu mm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 4: Năm 2024, sản lượng điện phát ra của nước ta đạt 293,1 tỉ KWh, tổng số dân là 101,3 triệu người. 
Hãy cho biết năm 2024, sản lượng điện bình quân đầu người của nước ta là bao nhiêu kWh/người (làm 
tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 5: Diện tích cây công nghiệp hàng năm của nước ta năm 2015 là 676,8 nghìn ha, năm 2024 là 420,1 
nghìn ha. Hãy cho biết diện tích cây công nghiệp hàng năm của nước ta năm 2024 giảm đi bao nhiêu 
phần trăm so với năm 2015 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 6: Năm 2024, tổng diện tích rừng của nước ta là 14,8 triệu ha. Trong đó, diện tích rừng trồng là 4,7 
triệu ha. Hãy cho biết năm 2024, diện tích rừng trồng trong tổng diện tích rừng của nước ta là bao nhiêu 
phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). ĐÁP ÁN
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9
 Đáp án C B D D D B C A D
 Câu 10 11 12 13 14 15 16 17 18
 Đáp án B B C A D B A A C
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
 Câu 1 2 3 4
 Ý a b c d a b c d a b c d a b c d
 Đáp án S S S Đ S Đ S Đ Đ Đ S Đ Đ S Đ S
PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
 Câu 1 2 3 4 5 6
 Đáp án 10,4 24,2 221 2893 37,9 31,8 ĐỀ SỐ 2
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026
 NINH BÌNH MÔN: ĐỊA LÍ
 LẦN 2 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề)
Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu, thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Giải pháp chủ yếu để nâng cao giá trị sản phẩm thủy sản nuôi trồng ở nước ta hiện nay
A. tăng cường chế biến sâu, tham gia vào thị trường quốc tế.
B. mở rộng diện tích nuôi trồng, tăng sản lượng khai thác.
C. phát triển dịch vụ hậu cần, mở rộng thị trường tiêu thụ.
D. áp dụng giống mới, cải tiến kĩ thuật nuôi trồng thủy sản.
Câu 2. Công nghiệp dệt, sản xuất trang phục của nước ta phát triển mạnh chủ yếu do
A. giao thông khá thuận lợi, nhiều tuyến vận tải mới.
B. nguồn nguyên liệu phong phú, sẵn có trong nước.
C. cơ sở vật chất kĩ thuật rất hiện đại, có tính đồng bộ.
D. nguồn lao động dồi dào, chi phí nhân công thấp.
Câu 3. Năng suất lao động xã hội của nước ta tăng dần trong những năm gần đây chủ yếu do
A. áp dụng khoa học - công nghệ, nâng cao tay nghề.
B. mở rộng quy mô sản xuất, tăng nguồn vốn đầu tư.
C. nguồn lao động dồi dào, chi phí nhân công thấp.
D. tài nguyên thiên nhiên phong phú, thị trường rộng.
Câu 4. Hướng phát triển chủ yếu của ngành viễn thông nước ta hiện nay là
A. sử dụng nhiều lao động phổ thông. B. chỉ tập trung phát triển tại đô thị.
C. đẩy mạnh chuyển đổi số quốc gia. D. đảm bảo an toàn hệ thống mạng.
Câu 5. Đặc điểm chủ yếu của kinh tế trang trại nông nghiệp ở nước ta hiện nay là 
A. sản xuất quy mô lớn, hướng vào hàng hóa. B. quy mô sản xuất nhỏ, chủ yếu tự cấp tự túc.
C. chủ yếu trồng lúa, phục vụ nhu cầu tại chỗ. D. phát triển ở đồi núi, sản phẩm để xuất khẩu.
Câu 6. Giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động các khu công nghệ cao ở nước ta là 
A. phát triển các ngành công nghiệp, mở rộng thị trường tiêu thụ.
B. đẩy mạnh chế biến nguyên liệu, phát triển công nghiệp hỗ trợ.
C. nâng cao năng lực cạnh tranh và ứng dụng công nghệ tiên tiến.
D. hoàn thiện cơ sở hạ tầng và tăng cường thu hút vốn nước ngoài.
Câu 7. Cho biểu đồ sau: Số lượng trâu, bò của vùng Trung du và miền núi phía Bắc năm 2010 và năm 2024
 (Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
A. Năm 2010 và năm 2024, số lượng bò luôn nhiều hơn trâu và giảm.
B. Năm 2024 so với năm 2010, số lượng bò tăng gấp 1,17 lần.
C. Năm 2024 so với năm 2010, số lượng trâu tăng thêm 471,3 nghìn con.
D. Năm 2010 và năm 2024, số lượng trâu luôn nhiều hơn bò và tăng.
Câu 8. Thuận lợi chủ yếu về kinh tế - xã hội để phát triển cây lương thực ở nước ta là
A. thị trường tiêu thụ lớn. B. lao động trình độ cao.
C. vốn nước ngoài tăng. D. công nghệ rất hiện đại.
Câu 9. Chế độ nhiệt và ẩm của nước ta thay đổi trong năm chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
A. Hướng nghiêng của địa hình, dòng biển, độ cao địa hình.
B. Độ cao địa hình, tác động của bão và hướng các dãy núi.
C. Vị trí địa lí, đặc điểm địa hình, tác động của các loại gió.
D. Tác động của gió mùa, độ cao địa hình và thảm thực vật.
Câu 10. Thuận lợi về tự nhiên để đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở nước ta hiện nay là
A. khí hậu nhiệt đới ẩm, đất feralit phân bố rộng. B. nguồn nước dồi dào, sự đa dạng của sinh vật.
C. đất feralit diện tích lớn, địa hình bằng phẳng. D. khí hậu nóng ẩm, vị trí tiếp giáp Biển Đông.
Câu 11. Đô thị hóa ở nước ta có tác động chủ yếu nào sau đây?
A. Suy giảm quy mô dân số các đô thị. B. Kìm hãm quá trình công nghiệp hóa.
C. Giảm nhanh tỉ trọng ngành dịch vụ. D. Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Câu 12. Biện pháp chủ yếu để phòng chống hạn hán ở nước ta hiện nay là
A. khôi phục, bảo vệ diện tích rừng tự nhiên. B. hoàn thiện hệ thống các công trình thủy lợi.
C. phát triển hệ thống kênh mương tưới tiêu. D. ưu tiên các cây trồng có khả năng chịu hạn.
Câu 13. Ý nghĩa chủ yếu của nhân tố thị trường đến ngành dịch vụ ở nước ta hiện nay là
A. hạn chế tiếp nhận các mô hình dịch vụ quốc tế.
B. thúc đẩy phát triển nhiều loại hình dịch vụ mới.
C. làm giảm nhu cầu sử dụng các loại hình dịch vụ.
D. giảm cạnh tranh giữa các doanh nghiệp dịch vụ.
Câu 14. Vai trò chủ yếu về xã hội của ngành dịch vụ ở nước ta hiện nay là A. giải quyết nhiều việc làm, nâng cao đời sống nhân dân.
B. thúc đẩy sản xuất phát triển, hỗ trợ hoạt động an sinh.
C. nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng quan hệ quốc tế.
D. đóng góp lớn vào GDP, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Câu 15. Tỉnh nào sau đây của vùng Đồng bằng sông Hồng không giáp biển?
A. Hưng Yên. B. Ninh Bình. C. Bắc Ninh. D. Quảng Ninh.
Câu 16. Nước ta nằm ở vị trí trung chuyển của các tuyến đường hàng hải quốc tế nên
A. tài nguyên thiên nhiên đa dạng và phong phú. B. thuận lợi trong việc thu hút đầu tư nước ngoài.
C. khí hậu mang tính chất nóng ẩm, mưa nhiều. D. có thế mạnh để giao lưu, hợp tác về văn hóa.
Câu 17. Nguyên nhân chủ yếu thúc đẩy chăn nuôi bò sữa ở Trung du và miền núi phía Bắc phát triển 
mạnh trong những năm gần đây là
A. nhu cầu thị trường tăng, ứng dụng công nghệ hiện đại.
B. nguồn thức ăn được đảm bảo, nhu cầu thị trường tăng.
C. nhiều giống mới năng suất cao, đồng cỏ khá rộng lớn.
D. cơ sở hạ tầng phát triển, nguồn thức ăn được đảm bảo.
Câu 18. Ý nghĩa chủ yếu của chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta hiện nay là
A. tăng hiệu quả sử dụng nguồn lực, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
B. phát triển đồng đều các ngành kinh tế, gia tăng nhanh sản lượng.
C. mở rộng diện tích canh tác, tăng sản lượng ngành nông nghiệp.
D. thúc đẩy quan hệ kinh tế đối ngoại, thu hút nguồn vốn đầu tư.
Phần II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 4. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc 
sai.
Câu 1. Cho thông tin sau: 
 Du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn của nước ta, đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế và 
quảng bá hình ảnh đất nước, con người Việt Nam ra thế giới. Các sản phẩm du lịch khá đa dạng, bao gồm 
du lịch biển đảo, du lịch sinh thái, du lịch văn hóa, du lịch đô thị,
a. Phát triển du lịch bền vững có ý nghĩa bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa dân tộc, tăng cường kết nối 
giữa các vùng lãnh thổ, các dân tộc.
b. Ứng dụng công nghệ số góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong 
ngành du lịch nước ta.
c. Sản phẩm du lịch đặc trưng của các khu du lịch hình thành chủ yếu trên cơ sở của tài nguyên du lịch tự 
nhiên, sự phát triển kinh tế - xã hội.
d. Ngành du lịch đóng góp trực tiếp vào nguồn thu ngân sách địa phương, đồng thời mang lại nguồn thu 
ngoại tệ cho đất nước.
Câu 2. Cho thông tin sau: 
 Vùng Bắc Trung Bộ có nhiều thế mạnh để phát triển kinh tế, đặc biệt là sự phân hóa địa hình đã tạo 
cơ sở để đa dạng hóa sản xuất. Tuy nhiên, khu vực này thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai như bão, 
lũ lụt, hạn hán,
a. Khôi phục rừng ở Bắc Trung Bộ có ý nghĩa mở rộng tiềm năng kinh tế, cải thiện môi trường sống cho 
cộng đồng, đáp ứng các mục tiêu phát triển bền vững. b. Khu vực đồi núi của Bắc Trung Bộ có nhiều thuận lợi để phát triển cây công nghiệp lâu năm và chăn 
nuôi gia cầm.
c. Địa hình Bắc Trung Bộ từ đông sang tây lần lượt là đồi núi – dải đồng bằng ven biển – vùng biển và 
thềm lục địa.
d. Bắc Trung Bộ thường chịu nhiều ảnh hưởng của thiên tai chủ yếu do vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ, 
hoàn lưu khí quyển, địa hình và hoạt động của con người.
Câu 3. Cho bảng số liệu:
 Số lao động có việc làm trong nền kinh tế phân theo loại hình kinh tế ở nước ta giai đoạn
 2021 – 2024
 (Đơn vị: triệu người)
 Loại hình kinh tế/ Năm 2021 2022 2023 2024
 Kinh tế Nhà nước 3,95 4,00 4,05 4,02
 Kinh tế ngoài Nhà nước 40,53 41,53 41,98 42,46
 Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 4,59 5,08 5,26 5,38
 Tổng 49,07 50,61 51,29 51,86
 (Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2024) 
a. Để thể hiện cơ cấu lao động có việc làm trong nền kinh tế phân theo loại hình kinh tế ở nước ta giai 
đoạn 2021 - 2024, dạng biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ miền.
b. Tỉ trọng lao động có việc làm của loại hình kinh tế Nhà nước tăng liên tục trong giai đoạn 2021- 2023.
c. Chiến lược duy trì vững chắc mức sinh thay thế giúp làm chậm quá trình già hóa dân số, đảm bảo 
nguồn lao động cho phát triển kinh tế - xã hội đất nước trong tương lai.
d. Số lao động có việc làm ở nước ta ngày càng nhiều hơn chủ yếu do nền kinh tế phát triển, trình độ lao 
động được nâng cao, dân số trong độ tuổi lao động tăng.
Câu 4. Cho thông tin sau:
 Miền địa lí tự nhiên Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có địa hình cao nhất cả nước với nhiều đỉnh núi cao 
trên 2000m. Miền này có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa; mùa đông đến muộn, kết thúc sớm hơn so với miền 
Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ. Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu ở đây là rừng nhiệt đới gió mùa; ở vùng núi cao, 
các loài sinh vật cận nhiệt và ôn đới phát triển phổ biến.
a. Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ xuất hiện ở dãy Hoàng Liên Sơn thuộc miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
b. Địa hình miền địa lí tự nhiên Tây Bắc và Bắc Trung Bộ chủ yếu là núi cao.
c. Sự phân hóa về thành phần và cảnh quan thiên nhiên theo các miền địa lí tự nhiên là cơ sở chủ yếu để 
phân vùng kinh tế ở nước ta hiện nay.
d. Thời tiết khô nóng đầu mùa hạ của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ chủ yếu do gió mùa Tây Nam từ 
Bắc Ấn Độ Dương kết hợp với Tín phong bán cầu Bắc.
Phần III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2010 có sản lượng thủy sản nuôi trồng là 410,3 nghìn tấn; năm 
2024 là 934,2 nghìn tấn. Hãy cho biết tốc độ tăng trưởng sản lượng thủy sản nuôi trồng của vùng Đồng 
bằng sông Hồng năm 2024 so với năm 2010 là bao nhiêu % (coi năm 2010 = 100%). (làm tròn kết quả 
đến hàng đơn vị). 
Câu 2. Cho bảng số liệu: 

File đính kèm:

  • docx3_de_thi_thu_tot_nghiep_thpt_2025_2026_mon_dia_li_sgd_ninh_b.docx