2 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Địa Lí SGD Tuyên Quang (Có đáp án)
Câu 3. Cho thông tin sau:
Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa rõ rệt từ bắc vào nam, từ đông sang tây và theo độ cao. Phần lãnh thổ phía Bắc có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với một mùa đông lạnh, cảnh quan tiêu biểu là đới rừng nhiệt đới gió mùa. Trong khi đó, phần lãnh thổ phía Nam mang đặc điểm của vùng khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt cao quanh năm và hai mùa mưa - khô rõ rệt. Sự phân hóa này không chỉ tác động đến hệ sinh thái mà còn ảnh hưởng tới quy hoạch, hướng chuyên môn hoá sản xuất nông nghiệp của từng khu vực.
a) Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao đã tạo cơ sở để đa dạng hóa các sản phẩm nông nghiệp và phát triển du lịch bền vững.
b) Từ biển vào đất liền thiên nhiên nước ta được phân hoá thành ba đai cao rõ rệt.
c) Các cây họ dầu, săng lẻ, tếch,... ở lãnh thổ phía Nam nước ta phát triển mạnh chủ yếu là do khí hậu cận xích đạo, lượng mưa lớn quanh năm.
d) Nguyên nhân chính dẫn đến sự khác biệt khí hậu giữa phần lãnh thổ phía Bắc và phía Nam là do sự thay đổi của độ cao địa hình.
Câu 4. Cho thông tin sau:
Các khu công nghệ cao tại nước ta là các khu kinh tế - kỹ thuật đa chức năng, tập trung nghiên cứu, ứng dụng, sản xuất và kinh doanh sản phẩm công nghệ cao. Năm 2021, nước ta có các khu công nghệ cao đang hoạt động, bao gồm: Khu công nghệ cao Hòa Lạc (Hà Nội), khu công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh, khu công nghệ cao Đà Nẵng, khu công nghệ cao công nghệ sinh học Đồng Nai. Các khu công nghệ cao đóng vai trò then chốt trong việc thu hút đầu tư nước ngoài (FDI) và phát triển công nghiệp công nghệ cao.
a) Định hướng phát triển của khu công nghệ cao là mở rộng sản xuất các ngành công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản, đặc biệt là đất hiếm.
b) Khu công nghệ cao công nghệ sinh học Đồng Nai có chức năng nghiên cứu, ươm tạo và phát triển công nghệ sinh học.
c) Sự phát triển của khu công nghệ cao góp phần nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghệ cao.
d) Các khu công nghệ cao tập trung chủ yếu vào hoạt động sản xuất hàng xuất khẩu và cung cấp dịch vụ phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 2 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Địa Lí SGD Tuyên Quang (Có đáp án)
ĐỀ SỐ 1 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 TUYÊN QUANG MÔN: ĐỊA LÍ LẦN 1 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Vùng đồng bằng nước ta có dân cư đông đúc chủ yếu do A. địa hình bằng phẳng, có nhiều tài nguyên. B. nhiều dân tộc sinh sống, diện tích đất rộng. C. có nhiều làng nghề, công nghiệp phát triển. D. kinh tế phát triển, tự nhiên nhiều thuận lợi. Câu 2. Ở nước ta, mưa lớn kéo dài thường gây ra A. sóng thần. B. cháy rừng. C. lũ lụt. D. hạn hán. Câu 3. Gió mùa Đông Bắc đầu mùa mang đến cho nước ta lượng mưa nhất định chủ yếu do A. có hiện tượng nồm ẩm, gió di chuyển qua biển gây mưa phùn. B. tranh chấp giữa khối khí nóng và lạnh, tương tác với địa hình. C. các cánh cung hút gió vào sâu trong đất liền, vị trí nội chí tuyến. D. xuất phát từ áp cao Xibia, di chuyển qua Biển Đông nóng, ẩm. Câu 4. Cho biểu đồ sau: Cơ cấu GDP (theo giá hiện hành) phân theo ngành kinh tế của nước ta, năm 2015 và năm 2024 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2015, 2024) Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên? A. Tỉ trọng ngành dịch vụ giảm, tỷ trọng nhóm ngành công nghiệp và xây dựng tăng. B. Tỉ trọng nhóm ngành nông, lâm nghiệp, thuỷ sản luôn thấp nhất. C. Tỉ trọng ngành dịch vụ tăng nhanh hơn tỷ trọng nhóm ngành công nghiệp và xây dựng. D. Năm 2024 so với năm 2015, tỷ trọng nhóm ngành công nghiệp và xây dựng tăng 3,3%. Câu 5. Đầu mùa đông, thời tiết ở miền Bắc nước ta thường A. mưa lớn, nồm ẩm. B. lạnh ẩm, mưa phùn. C. nhiều bão, mưa lớn. D. lạnh khô, ít mưa. Câu 6. Ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta hiện nay A. sử dụng nhiều nguyên liệu và gây ô nhiễm đất. B. tốc độ tăng trưởng nhanh và phân bố rộng khắp. C. là ngành truyền thống và sử dụng nhiều lao động. D. giá trị kinh tế cao và cơ cấu ngành rất đa dạng. Câu 7. Các cây trồng nào sau đây ở nước ta có nguồn gốc nhiệt đới? A. Quế, hồi tiêu. B. Hồi, dừa. C. Cà phê, điều. D. Chè, cao su. Câu 8. Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành kinh tế ở nước ta hiện nay chuyển dịch theo hướng A. tỉ lệ khu vực dịch vụ giảm. B. công nghiệp hoá, hiện đại hoá. C. giảm tỷ lệ kinh tế Nhà nước. D. tăng tỉ lệ khu vực thành thị. Câu 9. Cơ cấu công nghiệp theo ngành của nước ta hiện nay A. giảm tỷ trọng nhóm ngành khai khoáng. B. mở rộng quy mô sử dụng lao động giản đơn. C. tập trung vào các ngành tiêu hao tài nguyên. D. tăng nhanh số lượng cơ sở công nghiệp nhỏ. Câu 10. Tài nguyên sinh vật của nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây? A. Số lượng các loài sinh vật ngày càng tăng. B. Thành phần loài sinh vật ngày càng đa dạng. C. Nguồn gen quý hiếm ngày càng phong phú. D. Các hệ sinh thái tự nhiên giảm về chất lượng. Câu 11. Đô thị hóa của nước ta hiện nay không có đặc điểm nào sau đây? A. Các đô thị không có sự thay đổi chức năng. B. Số dân và tỉ lệ dân thành thị tăng khá nhanh. C. Diễn ra nhanh hơn sau công cuộc đổi mới. D. Chức năng của các đô thị có nhiều thay đổi. Câu 12. Cơ cấu dân số theo tuổi của nước ta hiện nay A. tỉ lệ nam và nữ tiến tới cân bằng. B. xu hướng giảm tỉ lệ nhóm trẻ em. C. các dân tộc có truyền thống đoàn kết. D. trình độ học vấn được nâng cao dần. Câu 13. Trên đất liền, điểm cực Tây của nước ta hiện nay thuộc tỉnh A. Tuyên Quang. B. Khánh Hòa. C. Điện Biên. D. Cà Mau. Câu 14. Loại hình vận tải đảm nhận chủ yếu việc vận chuyển hàng hóa quốc tế ở nước ta hiện nay là A . đường hàng không. B. đường ô tô. C. đường sắt. D. đường biển. Câu 15. Nhà máy nhiệt điện khí ở nước ta hiện nay là A. Hải Phòng 1. B. Phú Mỹ 1. C. Sê San 3. D. Quảng Ninh 1. Câu 16. Bề mặt địa hình đồi núi nước ta bị chia cắt mạnh chủ yếu do A. địa hình chủ yếu đồi núi thấp, nhiệt độ không khí cao quanh năm. B. mạng lưới sông ngòi dày đặc, vận động kiến tạo diễn ra nhiều đợt. C. hoạt động của gió theo mùa, vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến. D. vỏ phong hóa vụn bở dày, xâm thực mạnh do mưa và dòng chảy. Câu 17. Ngành bưu chính ở nước ta hiện nay có đặc điểm là A. mạng lưới phân tán nhỏ lẻ. B. tốc độ tăng trưởng rất nhanh. C. số thuê bao điện thoại tăng. D. chưa phát triển dịch vụ số. Câu 18. Hoạt động lâm sinh của nước ta hiện nay A. tập trung chủ yếu ở vùng ven biển. B. bao gồm trồng rừng và khai thác gỗ. C. đẩy mạnh các sản phẩm chế biến gỗ. D. trồng rừng chủ yếu làm nguyên liệu giấy. PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Cho thông tin sau: Theo quy luật địa đới, nhiệt độ có sự giảm dần từ các vùng ở vĩ độ thấp lên các vùng ở vĩ độ cao. Ở nước ta phân hóa theo vĩ độ cũng thể hiện rõ, càng vào nam càng nóng hơn, tính chất nhiệt đới càng rõ rệt và điển hình hơn,... Sự phân hóa theo vĩ độ còn được biểu hiện qua nhiều thành phần khác của tự nhiên, mà rõ nét hơn cả là lớp phủ thổ nhưỡng, sinh vật. a) Phần lãnh thổ phía Nam có cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng cận xích đạo gió mùa. b) Càng vào nam biên độ nhiệt độ năm càng tăng. c) Phần lãnh thổ phía Bắc ngoài loài sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế còn có các loài cận nhiệt, ôn đới chủ yếu do khí hậu nóng ẩm, gió Tín phong, luồng di cư từ phương nam. d) Nhiệt độ trung bình năm phần lãnh thổ phía Nam cao hơn phần lãnh thổ phía Bắc chủ yếu do vị trí gần xích đạo và hoạt động của các hoàn lưu gió. Câu 2. Cho thông tin sau: Các dịch vụ viễn thông ở nước ta đa dạng. Một số dịch vụ viễn thông cơ bản như dịch vụ thoại, truyền số liệu, truyền hình, hội nghị truyền hình, kết nối Internet,... Ngành viễn thông đang phát triển nhanh và có sự ứng dụng mạnh mẽ thành tựu khoa học - công nghệ. Nước ta là một trong những quốc gia có tốc độ phát triển và ứng dụng Internet nhanh trên thế giới. Mạng băng rộng di động ngày càng phát triển. Hệ thống cáp quang hiện nay đã phủ khắp cả nước. a) Số thuê bao điện thoại ở nước ta hiện nay khá ổn định, thuê bao Internet tăng nhanh, liên tục. b) Tốc độ tăng của ngành viễn thông chủ yếu do ứng dụng mạnh mẽ khoa học công nghệ, vốn đầu tư lớn, cơ sở hạ tầng ngày càng hoàn thiện, hiện đại. c) Ngành viễn thông nước ta đang phát triển theo hướng hiện đại, phân bố rộng khắp cả nước. d) Các trung tâm viễn thông hiện đại nhất ở nước ta tập trung ở phía bắc và dọc ven biển, gắn với các đô thị lớn và vùng kinh tế trọng điểm. Câu 3. Cho biểu đồ sau: Tỉ lệ sinh, tỉ lệ chết của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2024 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2024) a) Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của Ma-lai-xi-a là nhỏ nhất. b) Tỉ lệ sinh và tỉ lệ chết của Cam-pu-chia là lớn nhất. c) Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của Mi-an-ma lớn hơn của Bru-nê. d) Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của Cam-pu-chia gấp hai lần Ma-lai-xi-a. Câu 4. Cho thông tin sau: Vùng biển nước ta có nguồn lợi hải sản phong phú với nhiều loại đặc sản giá trị cao. Những năm gần đây, ngành thuỷ sản có bước phát triển đột phá. Hoạt động khai thác thuỷ sản có tốc độ tăng trưởng nhanh, đặc biệt áp dụng công nghệ hiện đại và khai thác xa bờ được đẩy mạnh, việc kiểm soát vùng đánh bắt và truy xuất nguồn gốc đánh bắt ngày càng được chú trọng. a) Hiện nay, trang trại nuôi trồng thuỷ sản chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu trang trại ở nước ta. b) Đẩy mạnh đánh bắt xa bờ có ý nghĩa rất lớn đối với bảo vệ nguồn lợi và giữ vững chủ quyền biển, đảo. c) Hoạt động khai thác đang tập trung tối đa vào các vùng biển gần bờ nhằm tăng sản lượng. d) Nhờ áp dụng công nghệ hiện đại mà hoạt động khai thác thủy sản không chịu tác động của biến đổi khí hậu và các thiên tai. PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. Năm 2024, dân số nước ta là 101,3 triệu người, trong đó dân số thành thị chiếm 38,5%. Hãy cho biết dân số nông thôn gấp bao nhiêu lần dân số thành thị (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). Câu 2. Năm 2024, tổng dân số thế giới là 8083 triệu người, trong đó dân số nữ là 4017 triệu người. Hãy cho biết tỉ lệ giới tính nữ trong tổng số dân của thế giới là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). Câu 3. Cho bảng số liệu: Nhiệt độ không khí trung bình các tháng năm 2024 tại trạm quan trắc Sơn La (Đơn vị: 0C) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nhiệt độ 16,6 19,5 22,1 28,1 25,1 26,1 25,9 25,3 24,8 22,4 18,6 16,1 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt độ không khí trung bình của năm 2024 tại trạm quan trắc Sơn La là bao nhiêu 0C (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Câu 4. Năm 2024, sản lượng lúa của thế giới đạt 820,0 triệu tấn, diện tích thu hoạch là 167,4 triệu ha. Hãy cho biết năng suất lúa của thế giới là bao nhiêu tạ/ha (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Câu 5. Tại sườn tây (sườn đón gió) dãy Cap-ca, cùng thời điểm quan trắc, ở độ cao 800 m nhiệt độ không khí là 180C Căn cứ vào quy luật giảm nhiệt độ theo độ cao trong tầng đối lưu, hãy cho biết nhiệt độ không khí ở độ cao 3200 m là bao nhiêu 0C (Làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). Câu 6. Cho bảng số liệu: Sản lượng điện và số dân của Việt Nam năm 2020 và năm 2024 Năm 2020 2024 Điện (triệu kWh) 235410,4 293125,6 Số dân (triệu người) 97,6 101,3 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết sản lượng điện bình quân đầu người của Việt Nam năm 2024 so với năm 2020 tăng thêm bao nhiêu kWh/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). -------HẾT------- ĐÁP ÁN PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. 1. D 2. C 3. D 4. D 5. D 6. D 7. C 8. B 9. A 10. D 11. A 12. B 13. C 14. D 15. B 16. D 17. A 18. B PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1 a. Đ b. S c. S d. Đ Câu 2 a. Đ b. Đ c. Đ d. S Câu 3 a. Đ b. S c. S d. Đ Câu 4 a. S b. Đ c. S d. S PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. 1,6 Câu 2. 49,7 Câu 3. 12 Câu 4. 49 Câu 5. 3,6 Câu 6. 482 ĐỀ SỐ 2 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 TUYÊN QUANG MÔN: ĐỊA LÍ LẦN 2 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Bắc Trung Bộ hiện nay có đặc điểm nào sau đây? A. Dân cư tập trung đông ở đồng bằng. B. Diện tích cà phê lớn nhất cả nước. C. Tỉ lệ dân số thành thị rất cao. D. Đứng đầu cả nước về diện tích lúa. Câu 2. Vùng trồng cây ăn quả tập trung nhất ở nước ta hiện nay là A. Trung du và miền núi phía Bắc. B. Nam Trung Bộ. C. Đồng bằng sông Cửu Long. D. Bắc Trung Bộ. Câu 3. Cho biểu đồ sau: Cơ cấu sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta năm 2020 và năm 2024 (Đơn vị: %) (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2020, 2024; Nxb Thống kê) Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên? A. Năm 2024 so với năm 2020, tỉ trọng sản lượng cá nuôi tăng và tỉ trọng sản lượng tôm nuôi giảm. B. Năm 2024 so với năm 2020, tỉ trọng sản lượng cá nuôi giảm 3,0%. C. Tỉ trọng sản lượng tôm nuôi luôn cao hơn tỉ trọng cá nuôi. D. Tỉ trọng sản lượng các loại thủy sản khác và tôm nuôi luôn cao nhất. Câu 4. Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta là A. tiếp nhận các nền văn hoá hiện đại. B. mở cửa thu hút nguồn vốn đầu tư. C. thiên nhiên có sự phân hoá đa dạng. D. tài nguyên sinh vật rất phong phú. Câu 5. Cảng biển lớn nhất trong nhóm cảng biển ở phía bắc của nước ta hiện nay là A. Đà Nẵng. B. Hải Phòng. C. Vân Phong. D. Cam Ranh. Câu 6. Biện pháp cải tạo đất ở đồng bằng nước ta là A. làm ruộng bậc thang. B. bón phân hữu cơ. C. dùng thuốc diệt cỏ. D. trồng cây theo băng. Câu 7. Thảm thực vật rừng của nước ta đa dạng về kiểu hệ sinh thái chủ yếu do A. nhiều giống mới được lai tạo, đất có độ phì cao. B. địa hình đa dạng, khí hậu phân hoá mùa sâu sắc. C. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hoá phức tạp. D. đất feralit là chủ yếu, ảnh hưởng của gió mùa. Câu 8. Khu vực nào sau đây của nước ta thường xảy ra lụt úng? A. Sơn nguyên. B. Hải đảo. C. Núi cao. D. Đồng bằng. Câu 9. Cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay có sự chuyển dịch theo hướng A. giảm tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài. B. tăng tỉ trọng các ngành sử dụng nhiều lao động. C. chú trọng những ngành ứng dụng công nghệ cao. D. tập trung tăng tỉ trọng khu vực kinh tế nhà nước. Câu 10. Mục đích chủ yếu của việc ưu tiên phát triển một số ngành công nghiệp mới ở Đồng bằng sông Hồng là A. nâng cao vị thế của vùng, phát huy các thế mạnh tự nhiên, tạo ra nhiều việc làm. B. thu hút nhiều đầu tư, liên kết sản xuất với các vùng, thích ứng với biến đổi khí hậu. C. chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế, phát triển bền vững, nâng cao trình độ công nghệ. D. sử dụng hợp lí tự nhiên, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh, hiện đại hoá hạ tầng. Câu 11. Dân số nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây? A. Quy mô dân số ngày càng lớn, tỉ lệ gia tăng dân số giảm. B. Tập trung chủ yếu ở thành thị, tỉ lệ giới tính khá cân bằng. C. Phân bố dân cư tương đối đều, nhiều thành phần dân tộc. D. Mật độ dân số thấp, tỉ lệ người già trong cơ cấu dân số lớn. Câu 12. Tuổi thọ trung bình của dân số nước ta ngày càng tăng chủ yếu do A. mức sống được nâng cao. B. đầu tư phát triển giáo dục. C. cơ sở hạ tầng cải thiện. D. dân số vẫn tăng nhanh. Câu 13. Hướng phát triển du lịch ở nước ta hiện nay là A. mở rộng thị trường, tập trung sử dụng lao động trình độ cao. B. phát triển nhiều loại hình du lịch, hạn chế du lịch đô thị. C. bảo vệ tài nguyên, không phát triển du lịch sinh thái. D. đẩy mạnh chuyển đổi số, phát triển du lịch thông minh. Câu 14. Vị trí địa lí của Trung du và miền núi phía Bắc A. tiếp giáp với vùng Đông Nam Bộ. B. kề liền với vùng Nam Trung Bộ. C. tiếp giáp với vùng biển rộng lớn. D. có đường biên giới với Trung Quốc. Câu 15. Nội thương của Đông Nam Bộ phát triển mạnh chủ yếu do A. nhu cầu xuất khẩu lớn, công nghiệp phát triển, chất lượng cuộc sống cao. B. chính sách hội nhập, lao động trình độ cao, cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh. C. nhiều đô thị đông dân, đầu tư nước ngoài lớn, khoa học công nghệ phát triển. D. dân số đông và mức sống cao, kinh tế phát triển, ứng dụng công nghệ cao. Câu 16. Sản phẩm nào sau đây ở nước ta không thuộc ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm? A. Sợi tự nhiên. B. Sữa tươi. C. Chè chế biến. D. Gạo xay xát. Câu 17. Trung du và miền núi phía Bắc hiện nay có thế mạnh để A. trồng cây cận nhiệt. B. khai thác hải sản. C. khai thác than bùn. D. xây dựng hải cảng. Câu 18. Thế mạnh để Đông Nam Bộ phát triển ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính là A. thu hút nhiều đầu tư nước ngoài. B. hệ thống cảng biển phân bố rộng. C. có nhiều dân tộc cùng sinh sống. D. tài nguyên khoáng sản phong phú. PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Cho biểu đồ sau: Trị giá xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Malaysia giai đoạn 2019-2024 (Nguồn: ASEAN Statistical Highlights 2025, https://www.aseanstats.org) a) Năm 2024 so với năm 2019, trị giá xuất khẩu tăng nhanh hơn trị giá nhập khẩu. b) Năm 2024 so với năm 2019, trị giá xuất khẩu của Malaysia tăng 89,3 tỉ USD. c) Trị giá xuất khẩu của Malaysia luôn cao hơn trị giá nhập khẩu qua các năm. d) Cán cân xuất nhập khẩu của Malaysia đạt giá trị dương liên tục qua các năm. Câu 2. Cho thông tin sau: Nam Trung Bộ là sự hợp nhất chiến lược giữa Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, tạo nên một không gian phát triển thống nhất từ đại ngàn xuống biển khơi. Nam Trung Bộ bao gồm 6 tỉnh, thành phố với diện tích tự nhiên khoảng 99,1 nghìn km². Đây là vùng có điều kiện tự nhiên đa dạng. Khu vực duyên hải có bờ biển dài, nhiều vũng vịnh và bãi tắm đẹp,... Khu vực miền núi phía tây có các cao nguyên đất đỏ badan rộng lớn, khí hậu phân hóa theo độ cao, giàu tài nguyên cho phát triển công nghiệp,... Hai khu vực này có mối quan hệ chặt chẽ tác động qua lại với nhau tạo ra thế kinh tế liên hoàn “núi - cao nguyên - đồng bằng - biển” vững chắc. a) Do vùng có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất cả nước nên các ngành công nghiệp lọc hóa dầu, công nghiệp sản xuất nhiệt điện phát triển mạnh. b) Mục đích chủ yếu của việc tăng cường liên kết kinh tế đông - tây ở Nam Trung Bộ là khai thác hiệu quả thế mạnh, tạo việc làm, thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các khu vực. c) Hiện nay, Nam Trung Bộ là vùng có quy mô diện tích và dân số lớn nhất nước ta. d) Phát triển hạ tầng giao thông đông - tây, xây dựng chuỗi cung ứng cho các ngành sản xuất là giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường liên kết kinh tế giữa vùng núi và vùng biển của Nam Trung Bộ. Câu 3. Cho thông tin sau: Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa rõ rệt từ bắc vào nam, từ đông sang tây và theo độ cao. Phần lãnh thổ phía Bắc có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với một mùa đông lạnh, cảnh quan tiêu biểu là đới rừng nhiệt đới gió mùa. Trong khi đó, phần lãnh thổ phía Nam mang đặc điểm của vùng khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt cao quanh năm và hai mùa mưa - khô rõ rệt. Sự phân hóa này không chỉ tác động đến hệ sinh thái mà còn ảnh hưởng tới quy hoạch, hướng chuyên môn hoá sản xuất nông nghiệp của từng khu vực. a) Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao đã tạo cơ sở để đa dạng hóa các sản phẩm nông nghiệp và phát triển du lịch bền vững. b) Từ biển vào đất liền thiên nhiên nước ta được phân hoá thành ba đai cao rõ rệt. c) Các cây họ dầu, săng lẻ, tếch,... ở lãnh thổ phía Nam nước ta phát triển mạnh chủ yếu là do khí hậu cận xích đạo, lượng mưa lớn quanh năm. d) Nguyên nhân chính dẫn đến sự khác biệt khí hậu giữa phần lãnh thổ phía Bắc và phía Nam là do sự thay đổi của độ cao địa hình. Câu 4. Cho thông tin sau: Các khu công nghệ cao tại nước ta là các khu kinh tế - kỹ thuật đa chức năng, tập trung nghiên cứu, ứng dụng, sản xuất và kinh doanh sản phẩm công nghệ cao. Năm 2021, nước ta có các khu công nghệ cao đang hoạt động, bao gồm: Khu công nghệ cao Hòa Lạc (Hà Nội), khu công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh, khu công nghệ cao Đà Nẵng, khu công nghệ cao công nghệ sinh học Đồng Nai. Các khu công nghệ cao đóng vai trò then chốt trong việc thu hút đầu tư nước ngoài (FDI) và phát triển công nghiệp công nghệ cao. a) Định hướng phát triển của khu công nghệ cao là mở rộng sản xuất các ngành công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản, đặc biệt là đất hiếm. b) Khu công nghệ cao công nghệ sinh học Đồng Nai có chức năng nghiên cứu, ươm tạo và phát triển công nghệ sinh học. c) Sự phát triển của khu công nghệ cao góp phần nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghệ cao. d) Các khu công nghệ cao tập trung chủ yếu vào hoạt động sản xuất hàng xuất khẩu và cung cấp dịch vụ phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu. PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Câu 1. Năm 2024, khối lượng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển thế giới là 12,7 tỉ tấn và khối lượng luân chuyển là 123 678 tỉ tấn.km. Hãy cho biết cự li vận chuyển trung bình của ngành vận tải đường biển thế giới năm 2024 là bao nhiêu km (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Câu 2. Cho bảng số liệu: Diện tích đất tự nhiên và tổng diện tích có rừng của Bắc Trung Bộ năm 2018 và năm 2024 (Đơn vị: nghìn ha) Năm 2018 2024 Tiêu chí Diện tích đất tự nhiên 5 120,0 5 120,0 Tổng diện tích có rừng 3 103,7 3 169,3 (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2018, 2024; Nxb Thống kê) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết độ che phủ rừng của Bắc Trung Bộ năm 2024 so với năm 2018 tăng bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). Câu 3. Năm 2024, sản lượng khoai lang của nước ta đạt 972,9 nghìn tấn, năng suất khoai lang bình quân đạt 12,0 tấn/ha. Hãy cho biết diện tích gieo trồng khoai lang của nước ta năm 2024 là bao nhiêu nghìn ha (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Câu 4. Năm 2024, dân số nước ta là 101 343,8 nghìn người, trong đó dân số nam là 50 576,8 nghìn người. Hãy cho biết tỉ số giới tính của nước ta năm 2024 là bao nhiêu nam trên 100 nữ (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). Câu 5. Cho bảng số liệu: Sản lượng thủy sản của vùng Đồng bằng sông Cửu Long và Nam Trung Bộ năm 2024 (Đơn vị: nghìn tấn) Vùng kinh tế Thủy sản nuôi trồng Tổng sản lượng Đồng bằng sông Cửu Long 4 025,8 5 529,2 Nam Trung Bộ 165,9 1 415,2 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng trong tổng sản lượng thủy sản của vùng Đồng bằng sông Cửu Long cao hơn vùng Nam Trung Bộ bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). Câu 6. Năm 2024, dân số thế giới đạt 8 083 triệu người và tổng diện tích đất liền là 149 triệu km². Hãy cho biết mật độ dân số của thế giới năm 2024 là bao nhiêu người/km² (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). -------HẾT-------
File đính kèm:
2_de_thi_thu_tot_nghiep_thpt_2025_2026_mon_dia_li_sgd_tuyen.docx

