2 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Địa Lí SGD Bắc Ninh (Có đáp án)
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng sản xuất là các mặt hàng nhập khẩu chính ở vùng Đồng bằng sông Hồng chủ yếu nhằm
A. đổi mới công nghệ, khai thác triệt để tài nguyên, phục vụ nhu cầu tiêu dùng.
B. nâng cao mức sống, phát triển công nghiệp công nghệ cao, thu hút đầu tư.
C. phục vụ nhu cầu tiêu dùng, nâng cấp cơ sở hạ tầng, tăng năng suất lao động.
D. đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nâng cao năng lực sản xuất.
Câu 2: Chăn nuôi gia súc ăn cỏ của nước ta hiện nay
A. phân bố tập trung ven các đô thị. B. chủ yếu lấy sức kéo và lấy thịt.
C. số lượng đàn trâu tăng liên tục. D. số lượng đàn bò nhiều hơn trâu.
Câu 3: Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
A. Lao động phân bố đồng đều giữa các vùng. B. Lao động trong ngành dịch vụ giảm liên tục.
C. Tập trung chủ yếu trong khu vực Nhà nước. D. Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa.
Câu 4: Khi hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ khác với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chủ yếu do tác động của
A. vị trí nằm gần bán cầu Nam, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, gió mùa hạ.
B. gió đông bắc và tây nam, hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh, vị trí gần xích đạo.
C. vị trí nằm xa chí tuyến, Tín phong bán cầu Bắc, gió mùa Tây Nam và bão.
D. gió mùa đông, vị trí trong vùng nội chí tuyến, bão và dải hội tụ nhiệt đới.
Câu 5: Giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi phía Bắc là
A. áp dụng tiến bộ kĩ thuật, chăn nuôi hàng hóa. B. đẩy mạnh chế biến, sử dụng nhiều giống mới.
C. cải tạo đồng cỏ, mở rộng thị trường tiêu thụ. D. mở rộng chuồng trại, phòng chống dịch bệnh.
Câu 6: Hạn hán ở nước ta thường gây ra hậu quả chủ yếu nào sau đây?
A. Làm sạt lở đất ở đồng bằng ven biển. B. Tăng diện tích đất phèn ở miền núi.
C. Gây thiệt hại nghiêm trọng về người. D. Làm cạn kiệt và ô nhiễm nguồn nước.
Câu 7: Công nghiệp dệt, may và giày, dép nước ta hiện nay
A. mới được hình thành trong thời kì Đổi mới. B. sản phẩm chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước.
C. sử dụng chủ yếu nguồn nguyên liệu tại chỗ. D. đã tạo dựng được các thương hiệu uy tín.
Câu 8: Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm nước ta thường phân bố ở
A. vùng nguyên liệu. B. ven khu công nghiệp. C. các thành phố. D. vùng nông thôn.
Câu 9: Loại gió nào sau đây là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ nước ta?
A. Tín phong bán cầu Nam. B. Gió mùa Tây Nam.
C. Gió mùa Đông Bắc. D. Tín phong bán cầu Bắc.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 2 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Địa Lí SGD Bắc Ninh (Có đáp án)
ĐỀ SỐ 1 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 BẮC NINH MÔN: ĐỊA LÍ LẦN 1 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng sản xuất là các mặt hàng nhập khẩu chính ở vùng Đồng bằng sông Hồng chủ yếu nhằm A. đổi mới công nghệ, khai thác triệt để tài nguyên, phục vụ nhu cầu tiêu dùng. B. nâng cao mức sống, phát triển công nghiệp công nghệ cao, thu hút đầu tư. C. phục vụ nhu cầu tiêu dùng, nâng cấp cơ sở hạ tầng, tăng năng suất lao động. D. đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nâng cao năng lực sản xuất. Câu 2: Chăn nuôi gia súc ăn cỏ của nước ta hiện nay A. phân bố tập trung ven các đô thị.B. chủ yếu lấy sức kéo và lấy thịt. C. số lượng đàn trâu tăng liên tục.D. số lượng đàn bò nhiều hơn trâu. Câu 3: Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây? A. Lao động phân bố đồng đều giữa các vùng.B. Lao động trong ngành dịch vụ giảm liên tục. C. Tập trung chủ yếu trong khu vực Nhà nước.D. Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa. Câu 4: Khi hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ khác với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chủ yếu do tác động của A. vị trí nằm gần bán cầu Nam, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, gió mùa hạ. B. gió đông bắc và tây nam, hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh, vị trí gần xích đạo. C. vị trí nằm xa chí tuyến, Tín phong bán cầu Bắc, gió mùa Tây Nam và bão. D. gió mùa đông, vị trí trong vùng nội chí tuyến, bão và dải hội tụ nhiệt đới. Câu 5: Giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi phía Bắc là A. áp dụng tiến bộ kĩ thuật, chăn nuôi hàng hóa.B. đẩy mạnh chế biến, sử dụng nhiều giống mới. C. cải tạo đồng cỏ, mở rộng thị trường tiêu thụ.D. mở rộng chuồng trại, phòng chống dịch bệnh. Câu 6: Hạn hán ở nước ta thường gây ra hậu quả chủ yếu nào sau đây? A. Làm sạt lở đất ở đồng bằng ven biển.B. Tăng diện tích đất phèn ở miền núi. C. Gây thiệt hại nghiêm trọng về người.D. Làm cạn kiệt và ô nhiễm nguồn nước. Câu 7: Công nghiệp dệt, may và giày, dép nước ta hiện nay A. mới được hình thành trong thời kì Đổi mới.B. sản phẩm chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước. C. sử dụng chủ yếu nguồn nguyên liệu tại chỗ.D. đã tạo dựng được các thương hiệu uy tín. Câu 8: Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm nước ta thường phân bố ở A. vùng nguyên liệu.B. ven khu công nghiệp.C. các thành phố.D. vùng nông thôn. Câu 9: Loại gió nào sau đây là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ nước ta? A. Tín phong bán cầu Nam.B. Gió mùa Tây Nam. C. Gió mùa Đông Bắc.D. Tín phong bán cầu Bắc. Câu 10: Cho biểu đồ sau: (Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2024) Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây? A. Tốc độ tăng trưởng doanh thu và số thuê bao di động nước ta, giai đoạn 2015 – 2024. B. Doanh thu và tốc độ tăng trưởng số thuê bao di động nước ta, giai đoạn 2015 – 2024. C. Tình hình phát triển của ngành bưu chính viễn thông nước ta, giai đoạn 2015 – 2024. D. Quy mô doanh thu và cơ cấu số thuê bao di động của nước ta, giai đoạn 2015 – 2024. Câu 11: Loại hình giao thông có các tuyến chính tập trung chủ yếu ở phía bắc nước ta và chủ yếu vận chuyển hàng hóa là A. đường hàng không.B. đường biển.C. đường ô tô.D. đường sắt. Câu 12: Nguồn gây ô nhiễm bụi mịn ở các thành phố nước ta hiện nay chủ yếu từ A. hoạt động xây dựng.B. biến đổi khí hậu. C. rác thải sinh hoạt.D. phương tiện giao thông. Câu 13: Dân số nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây? A. Cơ cấu dân số theo giới tính khá cân bằng.B. Tốc độ già hóa dân số đang diễn ra chậm. C. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên rất cao.D. Tỉ lệ dân số từ 0 - 14 tuổi có xu hướng tăng. Câu 14: Vị trí địa lí nước ta có đặc điểm nào sau đây? A. Nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Nam.B. Nằm trên đường di cư của nhiều loài sinh vật. C. Ít chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu toàn cầu.D. Có chung Biển Đông với Lào và Cam-pu-chia. Câu 15: Các cây trồng nào sau đây là cây lâu năm ở nước ta? A. Mía, lạc.B. Cam, xoài.C. Lúa, ngô.D. Rau, đậu. Câu 16: Ngành khai thác dầu khí của nước ta phân bố chủ yếu ở A. các quần đảo.B. vùng đồi núi.C. vùng ven biển.D. thềm lục địa. Câu 17: Khó khăn nào sau đây là chủ yếu đối với nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay? A. Diện tích mặt nước có xu hướng thu hẹp nhanh. B. Nguồn giống tự nhiên ở một số vùng khan hiếm. C. Dịch bệnh thường xuyên xảy ra trên diện rộng. D. Nhiều nơi xâm nhập mặn diễn ra rất nghiêm trọng. Câu 18: Ý nghĩa chủ yếu về mặt kinh tế của chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta là A. nâng cao trình độ và tăng năng suất của lao động. B. thúc đẩy tăng trưởng kinh tế dựa trên tài nguyên. C. tái cơ cấu nền kinh tế theo hướng hiệu quả hơn. D. khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai Câu 1: Cho thông tin sau: Hệ thống giao thông của nước ta gồm: đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, đường hàng không và đường ống. Mạng lưới giao thông vận tải phân bố rộng khắp, kết nối với một số tuyến quốc tế. Trong những năm gần đây, ngành không ngừng được đầu tư và hiện đại hóa để đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước. a) Giao thông vận tải đường biển nước ta có khối lượng luân chuyển hàng hóa lớn chủ yếu do vận chuyển hàng nặng trên các tuyến có chiều dài lớn. b) Nước ta có đầy đủ các loại hình giao thông vận tải. c) Đường bộ là loại hình ra đời muộn nhất ở nước ta. d) Giải pháp chủ yếu để ngành giao thông vận tải phát triển theo hướng bền vững là nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành thông qua huy động nguồn vốn đầu tư, hiện đại hóa, mở rộng quy mô hoạt động và đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại. Câu 2: Cho thông tin sau: Công nghiệp là ngành kinh tế quan trọng ở vùng Đồng bằng sông Hồng. Giá trị sản xuất công nghiệp cao và tăng nhanh, cơ cấu ngành công nghiệp của vùng đa dạng, bao gồm: khai thác than; nhiệt điện; công nghiệp dệt, sản xuất trang phục; công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm; công nghiệp sản xuất điện tử, máy vi tính; cơ khí chế tạo... a) Ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm phát triển ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do lao động có trình độ cao, vị trí địa lí thuận lợi cho xuất, nhập khẩu hàng hóa. b) Ngành công nghiệp có hàm lượng khoa học - công nghệ cao ở Đồng bằng sông Hồng là điện tử, máy vi tính. c) Hiện nay, giá trị sản xuất công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng tăng nhanh chủ yếu do mở rộng quy mô, nâng cao năng lực sản xuất trên cơ sở thu hút mạnh đầu tư, phát triển hạ tầng và tăng cường ứng dụng khoa học - công nghệ. d) Hướng phát triển công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là đẩy mạnh các ngành công nghiệp truyền thống, các ngành có lợi thế về tài nguyên và lao động. Câu 3: Cho biểu đồ sau: Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2024 (Nguồn: ASEAN 2025 Statistical Highlights 2025, aseanstats.org) a) Năm 2024, Thái Lan là nước nhập siêu, Ma-lai-xi-a và Xin-ga-po là các nước xuất siêu. b) Tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Ma-lai-xi-a cao hơn tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Thái Lan. c) Cán cân thương mại của Ma-lai-xi-a lớn hơn của Xin-ga-po và nhỏ hơn của Thái Lan. d) Trong ba quốc gia trên, Xin-ga-po có trị giá xuất khẩu hàng hóa cao nhất. Câu 4: Cho thông tin sau: Nước ta nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn, tổng số giờ nắng trong năm nhiều, trên cả nước, tổng số giờ nắng phổ biến từ 1 400 đến 3 000 giờ. Nhiệt độ trung bình năm trên 20°C (trừ vùng núi cao) và tăng dần về phía nam. Tổng lượng mưa trong năm từ 1 500 đến 2 000 mm; độ ẩm không khí cao, cán cân ẩm luôn dương. Khí hậu nước ta chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của các khối khí hoạt động theo mùa với hai mùa gió là gió mùa đông và gió mùa hạ. a) Nhiệt độ trung bình năm ở nước ta tăng dần về phía nam chủ yếu do vĩ độ địa lí, đặc điểm lãnh thổ, tác động của gió mùa và địa hình. b) Nước ta có tổng lượng mưa trong năm lớn do vị trí giáp biển, gió tây nam hoạt động quanh năm. c) Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta biểu hiện ở độ ẩm không khí cao, trong năm có hai mùa gió. d) Số giờ nắng nhiều, nhiệt độ trung bình năm cao nên nước ta có cán cân ẩm luôn dương. PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6 Câu 1: Năm 2024, ngành vận tải đường biển nước ta có khối lượng vận chuyển hàng hóa là 129,5 triệu tấn, khối lượng luân chuyển hàng hóa là 127 791,0 triệu tấn.km. Hãy cho biết cự li vận chuyển trung bình của đường biển nước ta năm 2024 là bao nhiêu km (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Câu 2: Năm 2024, diện tích tự nhiên nước ta là 331 338,3 km², số dân nước ta là 101 343,8 nghìn người. Hãy cho biết mật độ dân số trung bình của nước ta năm 2024 là bao nhiêu người/km² (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Câu 3: Cho bảng số liệu: Nhiệt độ không khí trung bình các tháng tại trạm quan trắc Nha Trang năm 2015 và năm 2024 (Đơn vị: °C) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 2015 23,2 24,2 26,2 27,5 29,6 29,5 29,2 29,2 28,9 28,0 26,8 26,3 2024 25,3 26,0 27,2 29,3 30,2 29,8 29,0 29,6 28,8 27,9 26,9 25,3 (Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ không khí trung bình của năm 2024 tại trạm quan trắc Nha Trang so với năm 2015 tăng thêm bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân). Câu 4: Năm 2024, tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của nước ta là 786,9 tỷ USD, cán cân xuất, nhập khẩu hàng hóa là 24,9 tỷ USD. Hãy cho biết trị giá nhập khẩu chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của nước ta năm 2024 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). Câu 5: Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của Đồng bằng sông Hồng năm 2010 là 354,0 nghìn tỉ đồng. Tốc độ tăng trưởng tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của Đồng bằng sông Hồng năm 2024 so với năm 2010 là 452,7% (lấy năm 2010 = 100%). Hãy cho biết tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của Đồng bằng sông Hồng năm 2024 là bao nhiêu nghìn tỉ đồng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Câu 6: Năm 2024, tổng diện tích rừng của nước ta là 14 874,3 nghìn ha, trong đó tỉ lệ diện tích rừng tự nhiên là 68,1%. Hãy cho biết diện tích rừng tự nhiên nước ta năm 2024 nhiều hơn diện tích rừng trồng bao nhiêu triệu ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). ----- HẾT ----- HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án 1. D 2. D 3. D 4. B 5. A 6. D 7. D 8. A 9. D 10. C 11. D 12. D 13. A 14. B 15. B 16. D 17. C 18. C Câu 1 (VD): Phương pháp: - Dựa vào nội dung một số vấn đề phát triển kinh tế - xã hội Đồng bằng sông Hồng. - Liên hệ tới vai trò của máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng sản xuất đối với sản xuất trong nước. Cách giải: Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng sản xuất là các mặt hàng nhập khẩu chính ở vùng Đồng bằng sông Hồng chủ yếu nhằm đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nâng cao năng lực sản xuất. - Đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa: vùng đang tập trung phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn như điện tử, sản xuất ô tô, cơ khí chính xác. Để xây dựng các nhà máy hiện đại theo tiêu chuẩn quốc tế, vùng bắt buộc phải nhập khẩu các dây chuyền công nghệ tiên tiến từ các nước phát triển. - Nâng cao năng lực sản xuất: việc thay thế các thiết bị cũ, lạc hậu bằng máy móc thế hệ mới giúp tăng sản lượng, giảm tiêu hao năng lượng và hạ giá thành sản phẩm. Điều này giúp hàng hóa của vùng có sức cạnh tranh tốt hơn trên thị trường quốc tế. - Thu hút đầu tư nước ngoài: các tập đoàn lớn (như Samsung, LG) khi đầu tư vào Bắc Ninh, Hải Phòng thường mang theo các thiết bị, dụng cụ phụ tùng đặc chủng để lắp đặt. Đây là nguồn hàng nhập khẩu tư liệu sản xuất khổng lồ phục vụ cho việc vận hành các khu công nghiệp. Đáp án: D Câu 2 (TH): Phương pháp: Dựa vào nội dung hiện trạng phát triển và phân bố nông nghiệp (phần ngành chăn nuôi). Cách giải: Chăn nuôi gia súc ăn cỏ của nước ta hiện nay có số lượng đàn bò nhiều hơn trâu (Năm 2021: số lượng đàn bò của nước ta là 6,4 triệu con; số lượng đàn trâu của nước ta là 2,3 triệu con). Đáp án: D Câu 3 (TH): Phương pháp: Dựa vào nội dung lao động nước ta. Cách giải: Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế nước ta hiện nay có đặc điểm: chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa (giảm tỉ trọng lao động trong ngành nông nghiệp; tăng tỉ trọng lao động trong ngành công nghiệp và dịch vụ). Đáp án: D Câu 4 (VD): Phương pháp: Dựa vào nội dung các miền địa lí tự nhiên, kết hợp với nội dung biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa (phần gió mùa). Cách giải: Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ khác với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chủ yếu do tác động của gió đông bắc và tây nam, hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh, vị trí gần xích đạo. - Vị trí gần xích đạo và Hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh: + Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nằm ở vĩ độ thấp hơn, gần xích đạo hơn nên nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn hơn. + Khoảng cách giữa hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh ở miền Nam xa nhau hơn so với miền Bắc, giúp duy trì nền nhiệt độ cao, nóng quanh năm (nhiệt độ trung bình năm thường trên 25C) và không có mùa đông lạnh. - Tác động của gió đông bắc: khi gió mùa Đông Bắc tràn xuống phía Nam, nó bị dãy Bạch Mã chặn lại và suy yếu dần. Lúc này, Tín phong bán cầu Bắc (cũng hướng Đông Bắc) chiếm ưu thế, gây ra mùa khô kéo dài ở miền Nam. Trong khi đó, miền Bắc chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa Đông Bắc nên có mùa đông lạnh. - Tác động của gió tây nam: gió mùa Tây Nam mang nguồn ẩm dồi dào từ biển vào, gây mưa lớn cho miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ vào mùa hạ. Sự kết hợp giữa nền nhiệt cao và ẩm lớn tạo nên hai mùa mưa – khô đối lập đặc trưng, khác hẳn với sự phân hóa 4 mùa của miền Bắc. Đáp án: B Câu 5 (VD): Phương pháp: Dựa vào nội dung khai thác các thế mạnh và hướng phát triển kinh tế Trung du và miền núi phía Bắc. Lưu ý: các giải pháp nhằm tăng hiệu quả chính là các giải pháp nhằm tăng năng suất, mang lại giá trị kinh tế cao. Cách giải: Giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi phía Bắc là áp dụng tiến bộ kĩ thuật, chăn nuôi hàng hóa. - Áp dụng tiến bộ kỹ thuật: lai tạo giống mới (như bò lai Sind) để tăng trọng lượng và chất lượng thịt, cải thiện nguồn thức ăn (trồng cỏ, chế biến thức ăn ủ chua) và ứng dụng công nghệ trong quản lý dịch bệnh. Kỹ thuật giúp khắc phục các hạn chế về thời tiết (rét đậm, rét hại) vốn thường xuyên gây thiệt hại cho đàn gia súc vùng cao. - Chăn nuôi hàng hóa: đây là hướng đi quan trọng nhất để nâng cao "hiệu quả". Thay vì nuôi trâu để cày kéo hay tích trữ tài sản như trước đây, người dân chuyển sang nuôi quy mô trang trại, tập trung vào nhu cầu thị trường. Sản xuất hàng hóa gắn liền với các chuỗi liên kết từ chăn nuôi - giết mổ - chế biến đến tiêu thụ, giúp giá trị sản phẩm được nâng lên gấp nhiều lần. Đáp án: A Câu 6 (NB): Phương pháp: Dựa vào nội dung một số thiên tai, nguyên nhân, hậu quả và biện pháp phòng chống. Cách giải: Hạn hán ở nước ta thường gây ra hậu quả chủ yếu là: làm cạn kiệt và ô nhiễm nguồn nước. A sai vì làm sạt lở đất ở đồng bằng ven biển là hậu quả của bão, lũ lụt, sóng biển hoặc việc khai thác cát quá mức. B sai vì đất phèn thường tập trung ở vùng trũng thấp, ven biển. C sai vì hạn hán chủ yếu gây thiệt hại về kinh tế. Đáp án: D Câu 7 (NB): Phương pháp: Dựa vào nội dung ngành công nghiệp dệt, may ở nước ta. Cách giải: Công nghiệp dệt, may và giày, dép nước ta hiện nay đã tạo dựng được các thương hiệu uy tín như: Việt Tiến, May 10, Nhà Bè, Biti's,... Đáp án: D Câu 8 (NB): Phương pháp: Dựa vào nội dung ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm. Cách giải: Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm nước ta thường phân bố ở vùng nguyên liệu nhằm giảm chi phí nguyên liệu và hao hụt. Các mặt hàng như mía đường, tôm cá tươi sống hay trái cây cần được đưa vào dây chuyền chế biến ngay sau khi thu hoạch để đảm bảo chất lượng. Nếu vận chuyển đi xa đến các thành phố lớn, chi phí logistics sẽ rất cao và sản phẩm dễ bị giảm phẩm cấp (héo, ươn, dập nát). Đáp án: A Câu 9 (NB): Phương pháp: Dựa vào nội dung biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa (phần gió mùa). Cách giải: Nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ nước ta là gió Tín phong bán cầu Bắc. A, B sai vì Tín phong bán cầu Nam và gió mùa Tây Nam là nguyên nhân tạo nên mùa mưa ở Nam Bộ. C sai vì gió mùa Đông Bắc gần như không ảnh hưởng đến Nam Bộ. Đáp án: D Câu 10 (VD): Phương pháp: Dựa vào nội dung Cách giải: Dựa vào biểu đồ ta thấy: doanh thu có đơn vị là nghìn tỉ đồng, số thuê bao di động có đơn vị là triệu thuê bao => Biểu đồ trên thể hiện tình hình phát triển của ngành bưu chính viễn thông nước ta, giai đoạn 2015 – 2024. A, B, D sai vì tốc độ tăng trưởng, cơ cấu phải có đơn vị là %. Đáp án: C Câu 11 (NB): Phương pháp: Dựa vào nội dung ngành giao thông vận tải. Chú ý từ khóa: tập trung chủ yếu ở phía bắc, vận chuyển hàng hóa. Cách giải: Loại hình giao thông có các tuyến chính tập trung chủ yếu ở phía bắc nước ta và chủ yếu vận chuyển hàng hóa là đường sắt. Đáp án: D Câu 12 (NB): Phương pháp: Dựa vào nội dung bảo vệ môi trường (phần ô nhiễm không khí). Cách giải: Nguồn gây ô nhiễm bụi mịn ở các thành phố nước ta hiện nay chủ yếu từ phương tiện giao thông như xe máy, ô tô,... Đáp án: D Câu 13 (NB): Phương pháp: Dựa vào nội dung dân số nước ta. Cách giải: Dân số nước ta hiện nay có đặc điểm: cơ cấu dân số theo giới tính khá cân bằng. Năm 2021, tỉ lệ nam, nữ trong tổng dân số là 49,84% và 50,16% (hay cứ 100 nữ, tương ứng trung bình có 99,4 nam). Đáp án: A Câu 14 (NB): Phương pháp: Dựa vào nội dung vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ. Cách giải: Vị trí địa lí nước ta có đặc điểm: nằm trên đường di cư của nhiều loài sinh vật. A, C, D sai vì nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc, có chung Biển Đông với 8 quốc gia (không có Lào vì Lào không giáp biển); chịu tác động mạnh của biến đổi khí hậu toàn cầu. Đáp án: B Câu 15 (TH): Phương pháp: Dựa vào nội dung sự phát triển và phân bố nông nghiệp (phần ngành trồng trọt). Cách giải: Cam, xoài là cây lâu năm. A, C, D sai vì đó là các loại cây hằng năm. Đáp án: B Câu 16 (NB): Phương pháp: Dựa vào nội dung ngành công nghiệp khai thác than, dầu thô và khí tự nhiên. Cách giải: Ngành khai thác dầu khí của nước ta phân bố chủ yếu ở thềm lục địa vì đây là nơi tập trung nhiều dầu khí nhất cả nước. Đáp án: D Câu 17 (TH): Phương pháp: Dựa vào nội dung ngành thủy sản nước ta. Cách giải: Dịch bệnh thường xuyên xảy ra trên diện rộng là khó khăn chủ yếu đối với nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay. Khác với việc khai thác tự nhiên, nuôi trồng thủy sản (đặc biệt là nuôi tôm, cá tra) thường được thực hiện với mật độ cao. Khi một ao nuôi bị bệnh, virus/vi khuẩn có thể lây lan rất nhanh sang các ao lân cận và toàn vùng qua nguồn nước, gây mất trắng chỉ trong thời gian ngắn. Đáp án: C Câu 18 (TH): Phương pháp: Dựa vào nội dung ý nghĩa của chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta. Lưu ý từ khóa: kinh tế. Cách giải: Ý nghĩa chủ yếu về mặt kinh tế của chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta là tái cơ cấu nền kinh tế theo hướng hiệu quả hơn. A sai vì đó là ý nghĩa về xã hội. B, D sai vì đó là ý nghĩa về khai thác tài nguyên. Đáp án: C PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai Câu 1 2 3 4 Đáp án ĐĐSS SĐĐS ĐĐSĐ ĐSSS Câu 1 (VD): a) - Nhập siêu là khi trị giá nhập khẩu cao hơn trị giá xuất khẩu. - Xuất siêu là khi trị giá xuất khẩu cao hơn trị giá nhập khẩu. b) Dựa vào công thức: - Tổng trị giá xuất, nhập khẩu = Trị giá xuất khẩu + Trị giá nhập khẩu c) Dựa vào công thức: - Cán cân thương mại = Trị giá xuất khẩu - Trị giá nhập khẩu d) Dựa vào biểu đồ. Cách giải: a) Đúng. Năm 2024: - Thái Lan có trị giá nhập khẩu cao hơn trị giá xuất khẩu => Thái Lan là nước nhập siêu.
File đính kèm:
2_de_thi_thu_tot_nghiep_thpt_2025_2026_mon_dia_li_sgd_bac_ni.docx

