Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Địa Lí SGD Lào Cai (Có đáp án)
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chon một phương án.
Câu 1. Mưa bão ở nước ta gây ra
A. sạt lở đất đá.
B. hạn hán.
C. triều cường ven biển.
D. gió Tây khô nóng.
Câu 2. Hệ quả chính của quá trình xâm thực mạnh gây ra ở miền núi là
A. địa hình bị chia cắt, đất cằn cỗi.
B. tạo thành nhiều phụ lưu, chi lưu.
C. tạo nên cao nguyên, lòng chảo lớn.
D. hình thành đồng bằng rộng, phẳng.
Câu 3. Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc nên có
A. thiên nhiên giàu sức sống, bốn mùa xanh tốt.
B. nhiều nắng, hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.
C. khí hậu mang tính chất cận xích đạo rõ rệt.
D. thiên nhiên nước ta phân hóa rất đa dạng.
Câu 4. Vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay được giải quyết tốt hơn chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
A. Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
B. Thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
C. Tỉ lệ lao động qua đào tạo tăng.
D. Đa dạng hoá hoạt động kinh tế.
Câu 5. Nhà máy thủy điện nào lớn nhất của Trung du và miền núi phía Bắc?
A. Sơn La.
B. Hòa Bình.
C. Tuyên Quang.
D. Lai Châu.
Câu 6. Các loại cây công nghiệp hàng năm trồng nhiều nhất trên đất cát pha ven biển của Bắc Trung Bộ là
A. lạc, bông.
B. lạc, mía.
C. lạc, cói.
D. đậu tương, lạc.
Câu 7. Khoáng sản ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện đang được khai thác là
A. đá vôi.
B. a-pa-tit.
C. bô-xít.
D. đất hiếm.
Câu 8. Nhận định nào sau đây đúng về vận tải đường sắt ở nước ta hiện nay?
A. Đang phát triển mạnh các tuyến đường đô thị.
B. Mạng lưới đã phủ kín tất cả các vùng kinh tế.
C. Có số lượng hành khách vận chuyển lớn nhất.
D. Có khối lượng hàng hóa luân chuyển lớn nhất.
Câu 9. Tính chất nhiệt đới ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ cao hơn miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
A. Hướng các dãy núi, sự thay đổi góc nhập xạ, hoạt động của các loại gió.
B. Hoạt động của gió mùa Tây Nam tăng lên, bão và dải hội tụ nội chí tuyến.
C. Gió Tây hoạt động mạnh hơn, góc nhập xạ tăng, vị trí gần vùng Xích đạo.
D. Tín phong bán cầu Bắc, hướng của dãy núi, gió mùa Đông Bắc suy yếu.
Câu 10. Cần chú trọng các vấn đề nào đối với các nhà máy nhiệt điện ở Đồng bằng sông Hồng?
A. Kiểm soát phát thải khí nhà kính, đảm bảo an ninh năng lượng.
B. Đảm bảo an ninh năng lượng, nâng cao chất lượng nguồn lao động.
C. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thu hút nguồn vốn đầu tư.
D. Thu hút vốn đầu tư, đẩy mạnh phát triển nhiệt điện dùng than đá.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Địa Lí SGD Lào Cai (Có đáp án)
ĐỀ SỐ 1 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 LÀO CAI MÔN: ĐỊA LÍ Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chon một phương án. Câu 1. Mưa bão ở nước ta gây ra A. sạt lở đất đá. B. hạn hán. C. triều cường ven biển. D. gió Tây khô nóng. Câu 2. Hệ quả chính của quá trình xâm thực mạnh gây ra ở miền núi là A. địa hình bị chia cắt, đất cằn cỗi. B. tạo thành nhiều phụ lưu, chi lưu. C. tạo nên cao nguyên, lòng chảo lớn. D. hình thành đồng bằng rộng, phẳng. Câu 3. Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc nên có A. thiên nhiên giàu sức sống, bốn mùa xanh tốt. B. nhiều nắng, hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh. C. khí hậu mang tính chất cận xích đạo rõ rệt. D. thiên nhiên nước ta phân hóa rất đa dạng. Câu 4. Vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay được giải quyết tốt hơn chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây? A. Đẩy mạnh xuất khẩu lao động. B. Thu hút vốn đầu tư nước ngoài. C. Tỉ lệ lao động qua đào tạo tăng. D. Đa dạng hoá hoạt động kinh tế. Câu 5. Nhà máy thủy điện nào lớn nhất của Trung du và miền núi phía Bắc? A. Sơn La. B. Hòa Bình. C. Tuyên Quang. D. Lai Châu. Câu 6. Các loại cây công nghiệp hàng năm trồng nhiều nhất trên đất cát pha ven biển của Bắc Trung Bộ là A. lạc, bông. B. lạc, mía. C. lạc, cói. D. đậu tương, lạc. Câu 7. Khoáng sản ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện đang được khai thác là A. đá vôi. B. a-pa-tit. C. bô-xít. D. đất hiếm. Câu 8. Nhận định nào sau đây đúng về vận tải đường sắt ở nước ta hiện nay? A. Đang phát triển mạnh các tuyến đường đô thị. B. Mạng lưới đã phủ kín tất cả các vùng kinh tế. C. Có số lượng hành khách vận chuyển lớn nhất. D. Có khối lượng hàng hóa luân chuyển lớn nhất. Câu 9. Tính chất nhiệt đới ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ cao hơn miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây? A. Hướng các dãy núi, sự thay đổi góc nhập xạ, hoạt động của các loại gió. B. Hoạt động của gió mùa Tây Nam tăng lên, bão và dải hội tụ nội chí tuyến. C. Gió Tây hoạt động mạnh hơn, góc nhập xạ tăng, vị trí gần vùng Xích đạo. D. Tín phong bán cầu Bắc, hướng của dãy núi, gió mùa Đông Bắc suy yếu. Câu 10. Cần chú trọng các vấn đề nào đối với các nhà máy nhiệt điện ở Đồng bằng sông Hồng? A. Kiểm soát phát thải khí nhà kính, đảm bảo an ninh năng lượng. B. Đảm bảo an ninh năng lượng, nâng cao chất lượng nguồn lao động. C. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thu hút nguồn vốn đầu tư. D. Thu hút vốn đầu tư, đẩy mạnh phát triển nhiệt điện dùng than đá. Câu 11. Đặc điểm nổi bật của địa hình miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là A. đồng bằng nhỏ hẹp, nhiều vũng vịnh nước sâu. B. chủ yếu là núi cao, địa hình ven biến đa dạng. C. chủ yếu là cao nguyên bóc mòn, đồng bằng rộn Câu 12. Dân số nước ta hiện nay A. có tổng số dân nam nhiều hơn nữ. B. có quy mô đứng thứ ba Đông Nam Á. C. có dân thành thị nhiều hơn nông thôn. D. bước vào thời kì già hóa rất nhanh. Câu 13. Các nhân tố chủ yếu nào sau đây làm cho hoạt động giao thông vận tải ở Đông Nam Bộ phát triển mạnh? A. Sản xuất nông nghiệp phát triển, các ngành dịch vụ đa dạng, dân cư đông đúc. B. Tăng trưởng kinh tế nhanh, công nghiệp phát triển mạnh, mức sống nâng cao. C. Thu hút vốn đầu tư nước ngoài, hàng hoá phong phú, chất lượng cuộc sống tăng. D. Dân cư đông đúc, lao động nhập cư nhiều, có nhiều dịch vụ khác phát triển. Câu 14. Công nghiệp theo lãnh thổ nước ta hiện nay A. đang phát triển mạnh các khu công nghiệp. B. tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo. C. giảm tỉ trọng công nghiệp khai khoáng. D. thu hút nhiều thành phần kinh tế tham gia. Câu 15. Cho biểu đồ về tổng sản phẩm trong nước (GDP) của nước ta, giai đoạn 2010-2023. (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2023, Nxb Thống kê, 2024) Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây? A. Tốc độ tăng trưởng GDP qua các năm. B. Sự chuyển dịch cơ cấu GDP theo ngành kinh tế. C. Quy mô GDP phân theo ngành kinh tế. D. Sự chuyển dịch cơ cấu GDP theo thành phần kinh tế. Câu 16. Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng chiếm tỉ trọng cao nhất là A. cây lương thực. B. cây ăn quả. C. cây công nghiệp. D. cây rau thực phẩm. Câu 17. Thuận lợi chủ yếu nào cho việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm quy mô lớn ở Nam Trung Bộ? A. Nhiều chính sách thuận lợi, khí hậu cận xích đạo gió mùa, nguồn nước dồi dào. B. Địa hình cao nguyên ba dan, khí hậu cận xích đạo, thị trường tiêu thụ mở rộng. C. Công nghiệp chế biến đẩy mạnh, chất lượng lao động tăng, địa hình cao nguyên. D. Lao động nhập cư nhiều, đất ba dan mầu mỡ, khí hậu cận xích đạo gió mùa rõ rệt. Câu 18. Lượng mưa ở nước ta thay đổi trong năm chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây? A. Hình dạng lãnh thổ kéo dài. B. Địa hình nhiều đồi núi. C. Mạng lưới sông ngòi dày đặc. D. Ảnh hưởng của gió mùa. PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a),b),c),d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Cho biểu đồ sau: Sản lượng than sạch, dầu thô khai thác và điện phát ra của nước ta giai đoạn 2013-2023 (Nguồn: https://www.nso.gov.vn) a) Từ năm 2013 đến năm 2023, sản lượng điện đạt tốc độ tăng trưởng 114,9%. b) Sản lượng dầu thô khai thác giảm liên tục, sản lượng than sạch tăng liên tục. c) Sản lượng tất cả các sản phẩm đều tăng từ năm 2013 đến năm 2023. d) Từ năm 2013 đến năm 2023, sản lượng điện tăng nhanh hơn sản lượng than sạch, sản lượng dầu thô khai thác giảm. Câu 2. Cho thông tin sau: Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều thế mạnh để phát triển kinh tế đặc biệt là phát triển nông nghiệp, thuỷ sản và du lịch. Đây là đồng bằng châu thổ lớn nhất nước ta, địa hình thấp, có ba mặt giáp biển với đường bờ biển dài. Nhiệt độ trung bình trên 25∘ , biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ, số giờ nắng cao; lượng mưa trung bình năm lớn (khoảng 1500-2000mm), tập trung vào các tháng mùa mưa. Vùng có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc, là một trong những vùng chịu ảnh hưởng nghiêm trọng của biến đổi khí hậu. a) Đẩy mạnh trồng và bảo vệ rừng ngập mặn ven biển, phát triển các nguồn năng lượng tái tạo, hạn chế phát thải khí nhà kính là giải pháp hiệu quả để thích ứng với biến đổi khí hậu trong nông nghiệp của vùng. b) Khí hậu của vùng thể hiện tính chất cận xích đạo gió mùa rõ nhất ở nước ta. c) Vùng phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới với sản phẩm nông nghiệp đa dạng chủ yếu do địa hình bằng phẳng, diện tích đất phù sa lớn. d) Nguyên nhân của biến đổi khí hậu ở vùng là địa hình ba mặt giáp biển, mạng lưới sông ngòi dày đặc, địa hình thấp. Câu 3. Cho thông tin sau: Ngoại thương bao gồm hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu, được phát triển mạnh ở nước ta trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay. Cơ cấu hàng xuất, nhập khẩu của nước ta đang chuyển dịch theo chiều sâu: tăng tỉ trọng xuất khẩu các mặt hàng chế biến sâu, có hàm lượng khoa học và giá trị gia tăng cao; tăng tỉ trọng nhập khẩu máy móc, thiết bị hiện đại từ các nước có nền kinh tế phát triển. a) Hoạt động xuất khẩu thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ, giải quyết việc làm, nâng cao đời sống người dân. b) Tổng trị giá xuất nhập khẩu của nước ta tăng nhanh, hiện nay đã là quốc gia xuất siêu. c) Trị giá nhập khẩu tăng nhanh chủ yếu do yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nâng cao năng lực sản xuất trong nước. d) Trị giá xuất khẩu tăng nhanh chủ yếu do vị trí của nước ta nằm trong vùng kinh tế năng động, trên ngã tư đường hàng hải, hàng không quốc tế và cửa ngõ ra biển của các nước. Câu 4. Cho thông tin sau: Địa hình của miền chủ yếu là đồi núi thấp và đồng bằng, vùng biển có nhiều đảo ven bờ. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh và kéo dài nhất nước ta. Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là rừng nhiệt đới ẩm gió mùa. Ngoài ra, ở vùng núi cao có sự xuất hiện của các loài sinh vật cận nhiệt và ôn đới. a) Khí hậu miền có tính thất thường cao chủ yếu do ảnh hưởng của Tín phong bán cầu Nam, dải hội tụ nội chí tuyến và bão. b) Là miền duy nhất ở nước ta phát triển các cây trồng ôn đới do sự phân mùa của khí hậu; ở những nơi khô hạn sâu sắc xuất hiện nhiều loài cây rụng lá. c) Nội dung trên thể hiện đặc điểm tự nhiên của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ. d) Trong miền, thành phần loài sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế với các kiểu rừng nhiệt đới ẩm gió mùa, rừng trên núi đá vôi. PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6 . Câu 1. Cho bảng số liệu: (Đơn vị: Độ C) Nhiệt độ trung bình các tháng năm 2023 tại một số trạm quan trắc Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Bãi Cháy 18,0 14,6 21,6 23,3 25,7 29,2 29,2 28,6 27,8 24,7 24,6 17,0 Quy Nhơn 24,8 24,3 26,7 26,9 28,8 29,7 29,8 29,5 28,6 26,9 26,9 24,1 (Nguồn: Niên giám thống kê năm 2023, Nxb Thống kê) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt độ không khí trung bình năm 2023 tại Bãi Cháy cao hơn Quy Nhơn bao nhiêu độ C? (làm tròn kết quả đến một một chữ số thập phân). Câu 2. Sản lượng điện của nước ta năm 2024 là 293100 triệu kWh , trong đó thủy điện chiếm 28,4%. Hãy cho biết sản lượng thuỷ điện năm 2024 là bao nhiêu tỉ kWh? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). Câu 3. Năm 2024 khối lượng luân chuyển hàng hóa bằng đường biển nước ta là 127790,99 triệu tấn.km, cự li vận chuyển trung bình của đường biển cùng năm là 986,44 km. Cho biết khối lượng hàng hóa vận chuyê̂n của vận tải đường biển nước ta năm 2024 là bao nhiêu triệu tấn (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Câu 4. Sau sát nhập năm 2025, tỉnh Phú Thọ có diện tích 9361,38 km2, quy mô dân số là 4022638 người; tỉnh Lào Cai có diện tích 13256,92 km2, quy mô dân số là 1778785 người. Cho biết mật độ dân số của tỉnh Phú Thọ cao hơn Lào Cai sau khi sát nhập bao nhiêu người / km2 (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị) Câu 5. Cho bảng số liệu: (Đơn vị: m3/s) Lưu lượng dòng chảy của sông Ba năm 2023 Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Lưu lượng 129 77,1 47,3 44,9 85 170 155 250 366 682 935 332 Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết chênh lệch về lưu lượng dòng chảy giữa tháng đỉnh lũ với tháng kiệt của sông Ba năm 2023 bao nhiêu lần (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). Câu 6. Năm 2024, diện tích trồng ngô của nước ta là 871,5 nghìn ha, sản lượng ngô là 4402,2 nghìn tấn. Hãy cho biết năng suất ngô của nước ta là bao nhiêu tạ/ ha? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). ---HẾT--- • Thí sinh không được sử dụng tài liệu. • Giám thị không giải thích thêm. ĐÁP ÁN PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chon một phương án. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 C A C C D C B A B 10 11 12 13 14 15 16 17 18 B A D A B A B C C PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a),b),c),d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu a) b) c) d) 1 S S Đ Đ 2 Đ Đ S Đ 3 S Đ Đ Đ 4 S Đ Đ S PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6 . 1 2 3 4 5 6 66.2 8.4 32.2 3.5 42.6 305
File đính kèm:
de_thi_thu_tot_nghiep_thpt_2025_2026_mon_dia_li_sgd_lao_cai.docx

