4 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2023-2026 môn Địa Lí SGD Hà Nội (Có đáp án)

Câu 1. Ngành vận tải nào sau đây ở nước ta có khối lượng luân chuyển hàng hóa lớn nhất?

A. Đường thuỷ nội địa. B. Đường biển. C. Đường sắt. D. Đường hàng không.

Câu 2. Vùng Đồng bằng sông Hồng hiện nay đứng đầu cả nước về

A. mật độ dân số. B. diện tích tự nhiên. C. diện tích trồng lúa. D. sản lượng thuỷ sản

Câu 3. Dân số nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?

A. Tỉ số giới tính rất chênh lệch. B. Phần lớn tập trung ở thành thị.

C. Các dân tộc phân bố đồng đều. D. Tỉ lệ gia tăng dân số giảm dần.

Câu 4. Sự phân hoá nhiệt độ theo chiều bắc - nam ở nước ta chủ yếu do tác động của

A. vị trí và độ cao địa hình. B. hướng địa hình và gió phơn.

C. độ cao và hướng địa hình. D. vị trí địa lí và gió mùa.

Câu 5. Vùng Trung du và miền núi phía Bắc có thế mạnh nào sau đây?

A. Khai thác hải sản. B. Chăn nuôi gia súc.

C. Du lịch biển đảo. D. Khai thác dầu khí.

Câu 6. Ngành công nghiệp chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp của nước ta hiện nay là

A. sản xuất điện. B. dệt, may và giày, dép.

C. sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính. D. khai thác than, dầu thô và khí tự nhiên.

docx 29 trang Minh Toàn 29/05/2026 21
Bạn đang xem tài liệu "4 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2023-2026 môn Địa Lí SGD Hà Nội (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 4 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2023-2026 môn Địa Lí SGD Hà Nội (Có đáp án)

4 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2023-2026 môn Địa Lí SGD Hà Nội (Có đáp án)
 ĐỀ SỐ 1
 KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 
 MÔN: ĐỊA LÍ
 HÀ NỘI
 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề)
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Ngành vận tải nào sau đây ở nước ta có khối lượng luân chuyển hàng hóa lớn nhất?
A. Đường thuỷ nội địa. B. Đường biển. C. Đường sắt. D. Đường hàng không.
Câu 2. Vùng Đồng bằng sông Hồng hiện nay đứng đầu cả nước về
A. mật độ dân số. B. diện tích tự nhiên. C. diện tích trồng lúa. D. sản lượng thuỷ sản
Câu 3. Dân số nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
A. Tỉ số giới tính rất chênh lệch. B. Phần lớn tập trung ở thành thị.
C. Các dân tộc phân bố đồng đều. D. Tỉ lệ gia tăng dân số giảm dần.
Câu 4. Sự phân hoá nhiệt độ theo chiều bắc - nam ở nước ta chủ yếu do tác động của
A. vị trí và độ cao địa hình. B. hướng địa hình và gió phơn.
C. độ cao và hướng địa hình. D. vị trí địa lí và gió mùa.
Câu 5. Vùng Trung du và miền núi phía Bắc có thế mạnh nào sau đây?
A. Khai thác hải sản. B. Chăn nuôi gia súc.
C. Du lịch biển đảo. D. Khai thác dầu khí.
Câu 6. Ngành công nghiệp chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp của nước ta 
hiện nay là
A. sản xuất điện. B. dệt, may và giày, dép.
C. sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính. D. khai thác than, dầu thô và khí tự nhiên.
Câu 7. Cho biểu đồ sau:
 DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CẢ NĂM CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2015 – 2023
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
A. Sản lượng lúa giảm liên tục qua các năm. B. Diện tích lúa tăng, sản lượng giảm. C. Năng suất lúa có xu hướng tăng lên. D. Sản lượng lúa giảm nhanh hơn diện tích.
Câu 8. Sinh vật của nước ta phân hóa đa dạng chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
A. Tài nguyên đất phong phú và phân hóa đa.
B. Khí hậu phân hóa theo vĩ độ và theo độ cao.
C. Mạng lưới sông ngòi dày đặc và nhiều phù.
D. Địa hình chủ yếu là đồi núi và phân hóa đa dạng.
Câu 9. Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ dẫn đầu cả nước về loại khoáng sản nào sau đây?
A. A-pa-tit. B. Bô-xit. C. Than đá. D. Đá vôi.
Câu 10. Cảng hàng không quốc tế nào sau đây thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng?
A. Phú Bài. B. Vinh. C. Vân Đồn. D. Phú Quốc.
Câu 11. Khu vực nào sau đây ở nước ta thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản nước ngọt?
A. Cửa sông. B. Vũng vịnh. C. Ao, hồ. D. Bãi triều.
Câu 12. Nguồn lao động của nước ta hiện nay chủ yếu
A. chưa qua đào tạo. B. phân bố ở đồi núi. C. có trình độ sơ cấp. D. đã qua đào tạo.
Câu 13. Ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính những năm gần đây phát triển mạnh 
ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc chủ yếu do
A. đầu tư cơ sở hạ tầng, lao động có chất lượng cao.
B. nguồn lao động dồi dào, nhu cầu thị trường tăng.
C. nguyên liệu đa dạng, giàu tài nguyên khoáng sản.
D. vị trí địa lí thuận lợi, thu hút nhiều nguồn đầu tư.
Câu 14. Cây nào sau đây ở nước ta thuộc nhóm cây công nghiệp hàng năm?
A. Cà phê.B. Hồ tiêu.C. Đậu tương.D. Cao su.
Câu 15. Hoạt động nội thương ở Đồng bằng sông Hồng phát triển mạnh chủ yếu do
A. sản xuất phát triển, thị trường rộng lớn, hệ thống phân phối mở rộng.
B. quy mô dân số rất đông, nhiều lao động kĩ thuật, thị trường mở rộng.
C. thu hút nhiều vốn đầu tư, tăng hội nhập quốc tế, cơ sở hạ tầng hiện đại.
D. vị trí địa lí thuận lợi, tài nguyên thiên nhiên đa dạng, có nhiều đô thị.
Câu 16. Do nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến nên nước ta chịu tác động của
A. gió Mậu dịch.B. gió mùa Đông Bắc.C. gió phơn Tây Nam.D. gió Đông cực.
Câu 17. Tỉnh nào sau đây của vùng Trung du và miền núi phía Bắc giáp Trung Quốc?
A. Thái Nguyên.B. Sơn La.C. Cao Bằng.D. Phú Thọ.
Câu 18. Giải pháp chủ yếu để nâng cao giá trị kinh tế của cây công nghiệp ở nước ta hiện nay là
A. tăng sản lượng, đẩy mạnh liên kết.B. đa dạng cây trồng, tăng xuất khẩu.
C. mở rộng diện tích, tăng năng suất.D. tăng chế biến, mở rộng thị trường.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn 
đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho thông tin sau: Vùng Trung du và miền núi phía Bắc có trữ năng thuỷ điện dồi dào. Trong 
vùng đã xây dựng nhiều nhà máy thuỷ điện có công suất lớn nhất nước ta. Việc phát triển thuỷ điện đã 
cung cấp nguồn điện lớn cho quốc gia, thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá và tạo động lực cho sự phát triển của vùng. Tuy nhiên việc phát triển thuỷ điện ở đây cần quan tâm đến vấn đề tái định cư và 
những thay đổi không nhỏ của môi trường.
a) Giải pháp phát triển thuỷ điện của vùng trong những năm tiếp theo là xây dựng mới các nhà máy thuỷ 
điện quy mô lớn, giảm thiểu tác động tới môi trường, hoà mạng lưới điện quốc gia.
b) Khó khăn lớn nhất ảnh hưởng đến việc xây dựng các nhà máy thuỷ điện của vùng là mùa khô thiếu 
nước, địa hình chia cắt, mạng lưới giao thông chậm phát triển.
c) Trung du và miền núi phía Bắc là vùng có trữ năng thuỷ điện lớn nhất nước ta.
d) Ý nghĩa chủ yếu của các hồ thủy điện trong vùng là cung cấp nước tưới vào mùa khô, nuôi trồng thuỷ 
sản, phát triển giao thông và du lịch.
Câu 2. Cho thông tin sau:
Lãnh thổ đất liền Việt Nam được giới hạn bởi bốn điểm cực: điểm cực Bắc ở khoảng vĩ độ 23◦23′B, điểm 
cực Nam ở khoảng vĩ độ 8◦34′B, điểm cực Tây ở khoảng vĩ độ 102◦09′Đ và điểm cực Đông ở khoảng vĩ 
độ 109◦28′Đ. Việt Nam có chung đường biên giới trên đất liền với Trung Quốc, Lào và Cam-pu-chia, 
đồng thời tiếp giáp Biển Đông, nơi có nhiều quốc gia cùng khai thác và sử dụng.
a) Nước ta nằm hoàn toàn ở bán cầu Đông.
b) Việt Nam nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu.
c) Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài trên 17 vĩ độ.
d) Vị trí địa lí và đặc điểm hình dạng lãnh thổ của nước ta tạo điều kiện thuận lợi cho việc hình thành và 
phát triển các tuyến giao thông theo hướng đông – tây hơn so với hướng bắc – nam.
Câu 3. Cho biểu đồ sau:
 Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ của một số quốc gia năm 2023
 (Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, NXB Thống kê)
a) Tỉ trọng trị giá nhập khẩu trong tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ của Ma-lai-xi-a 
nhỏ hơn Thái Lan.
b) Năm 2023, Phi-lip-pin nhập siêu 61 tỷ đô la Mỹ do nền kinh tế chậm phát triển, chịu nhiều thiên tai, 
nông nghiệp chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu GDP.
c) Thái Lan xuất siêu ít hơn Ma-lai-xi-a.
d) Tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ của Ma-lai-xi-a lớn hơn Phi-lip-pin.
Câu 4. Cho thông tin sau: Cây công nghiệp ở nước ta chủ yếu là cây công nghiệp nhiệt đới và một số cây có nguồn gốc cận nhiệt. 
Diện tích cây công nghiệp lâu năm chiếm hơn 80% tổng diện tích cây công nghiệp cả nước. Trong khi 
diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng thì diện tích cây công nghiệp hàng năm giảm nhanh. Nước ta 
đứng hàng đầu thế giới về xuất khẩu một số sản phẩm từ cây công nghiệp.
a) Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp ở nước ta là tăng năng 
suất, giải quyết việc làm, cung cấp sản phẩm cho xuất khẩu.
b) Diện tích cây công nghiệp hàng năm giảm chủ yếu do tác động của biến đổi khí hậu, thiên tai và công 
nghiệp chế biến chưa đáp ứng được yêu cầu.
c) Các cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt ở nước ta được trồng chủ yếu ở các vùng núi cao.
d) Ở nước ta diện tích cây công nghiệp lâu năm lớn hơn diện tích cây công nghiệp hàng năm.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Năm 2024, dân số của nước ta là 101,3 triệu người, sản lượng điện là 293,1 tỉ kWh. Hãy cho biết 
sản lượng điện bình quân đầu người của nước ta là bao nhiêu kWh/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn 
vị).
Câu 2. Năm 2010, đàn gia cầm của nước ta là 301,9 nghìn con, năm 2024 là 584,1 nghìn con. Hãy cho 
biết năm 2024 đàn gia cầm của nước ta gấp bao nhiêu lần so với năm 2010 (làm tròn kết quả đến một chữ 
số thập phân).
Câu 3. Năm 2024, diện tích của nước ta là 331 338,3 km2, trong đó vùng Đồng bằng sông Hồng có diện 
tích là 21 300 km2. Hãy cho biết diện tích của vùng Đồng bằng sông Hồng chiếm bao nhiêu % so với cả 
nước (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 4. Cho bảng số liệu:
 NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRUNG BÌNH CÁC THÁNG NĂM 2024 TẠI 
 TRẠM QUAN TRẮC HÀ NỘI
 (Đơn vị: ◦C)
 Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
 Nhiệt độ 18,4 19,6 22,1 28,3 28,8 30,9 30,4 30,4 29,2 27,6 25,2 19,6
 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, NXB Thống kê)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt độ không khí trung bình của năm 2024 tại trạm 
quan trắc Hà Nội là bao nhiêu ◦C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 5. Năm 2024, diện tích của nước ta là 331 338,3 km2, dân số là 101,3 triệu người. Hãy cho biết mật 
độ dân số của nước ta năm 2024 là bao nhiêu người/km2 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 6. Năm 2024, tỉ suất sinh thô của nước ta là 13,5%, tỉ suất chết thô là 5,6%. Hãy cho biết tỉ lệ tăng 
dân số tự nhiên của nước ta là bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân). ĐÁP ÁN
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9
 Đáp án B A D D B C C B B
 Câu 10 11 12 13 14 15 16 17 18
 Đáp án C C A D C A A C D
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn 
đúng hoặc sai.
 Câu Ý a b c d
 1 S S Đ S
 2 Đ Đ S S
 3 Đ S Đ Đ
 4 S S S Đ
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
 Câu 1 2 3 4 5 6
 Đáp án 2893 1,9 6,4 12,5 306 0,79 ĐỀ SỐ 2
 KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
 MÔN: ĐỊA LÍ
 HÀ NỘI
 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề)
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu 
hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án 
Câu 1: Đô thị hóa ở nước ta có đặc điểm nào sau đây? 
A. Đô thị bắt đầu xuất hiện từ giữa thế kỉ XI. B. Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị tăng. 
C. Đô thị hóa chưa gắn với công nghiệp hóa. D. Đô thị hóa diễn ra chủ yếu ở vùng ven biển. 
Câu 2: Ngành giao thông vận tải nào sau đây có vai trò quan trọng nhất đối với hoạt động xuất nhập 
khẩu của nước ta? 
A. Đường biển. B. Đường sắt. C. Đường ô tô. D. Đường hàng không. 
Câu 3: Dân số nước ta hiện nay có 
A. tỉ lệ nhóm tuổi 0 - 14 tăng nhanh. B. quy mô lớn và vẫn tiếp tục tăng. 
C. trình độ học vấn đều giữa các vùng. D. số người ở nông thôn ít hơn thành thị. 
Câu 4: Lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ độ nên khí hậu nước ta 
A. có hai mùa rõ rệt. B. có tính chất ẩm. C. có sự phân hóa. D. có tính chất nóng. 
Câu 5: Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính của nước ta 
A. chỉ tập trung ở khu vực kinh tế Nhà nước. B. gần đây phát triển với tốc độ nhanh. 
C. phân bố ở nơi có nhiều khoáng sản. D. có xu hướng giảm tỉ trọng trong cơ cấu. 
Câu 6: Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu sản lượng điện của nước ta hiện nay là 
A. điện gió. B. điện mặt trời. C. nhiệt điện. D. thuỷ điện. 
Câu 7: Thành phần kinh tế có vai trò định hướng phát triển kinh tế - xã hội của nước ta là 
A. Nhà nước. B. tập thể. C. ngoài Nhà nước. D. tư nhân. 
Câu 8: Cơ cấu sử dụng lao động ở nước ta đang chuyển dịch theo hướng 
A. tăng tỉ lệ lao động ở khu vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ. 
B. tăng tỉ lệ lao động ở khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản. 
C. ổn định tỉ lệ lao động ở khu vực dịch vụ, các khu vực khác tăng. 
D. giảm tỉ lệ lao động ở khu vực công nghiệp - xây dựng, các khu vực khác tăng. 
Câu 9: Hiện tượng xói mòn, sạt lở đất diễn ra chủ yếu 
A. đồng bằng. B. hải đảo. C. miền núi. D. ven biển.
Câu 10: Loại gió chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Nam ở nước ta trong thời gian từ tháng 11 đến tháng 
4 năm sau là 
A. gió Tây khô nóng. B. Tín phong bán cầu Bắc. 
C. Tín phong bán cầu Nam. D. gió mùa Đông Bắc. 
Câu 11: Ngành nuôi trồng thủy sản của nước ta hiện nay 
A. đối tượng nuôi trồng ít đa dạng. B. chủ yếu nuôi thủy sản nước mặn. 
C. tập trung ở sông suối miền núi. D. có sản lượng cao hơn khai thác. Câu 12: Nhận định nào sau đây không đúng với xu hướng phát triển hoạt động nội thương ở nước ta hiện 
nay? 
A. Thương mại điện tử tăng trưởng rất nhanh. B. Mua bán ở chợ truyền thống ngày càng tăng. 
C. Thu hút nhiều thành phần kinh tế tham gia. D. Tổng mức bán lẻ hàng hóa tăng khá nhanh. 
Câu 13: Sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên nước ta tạo thuận lợi chủ yếu nào sau đây? 
A. Góp phần nâng cao năng suất, sản lượng cây trồng vật nuôi trên cả nước. 
B. Tạo cho công nghiệp nước ta phát triển với nhiều ngành khác nhau. 
C. Là cơ sở để tạo ra các sản phẩm du lịch đặc trưng cho mỗi vùng, miền. 
D. Là cơ sở để phân vùng kinh tế với các thế mạnh đặc trưng khác nhau. 
Câu 14: Cho biểu đồ về diện tích gieo trồng và sản lượng lúa của nước ta giai đoạn 2005 -2022 
 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011 và 2023, NXB Thống kê)
Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây? 
A. Quy mô diện tích gieo trồng và sản lượng lúa giai đoạn 2005 - 2022. 
B. Quy mô, cơ cấu diện tích gieo trồng và sản lượng lúa giai đoạn 2005 - 2022. 
C. Chuyển dịch cơ cấu diện tích gieo trồng và sản lượng lúa giai đoạn 2005 - 2022. 
D. Tốc độ tăng trưởng diện tích gieo trồng và sản lượng lúa giai đoạn 2005 - 2022.
Câu 15: Ngành dịch vụ của vùng Đồng bằng sông Hồng trong những năm gần đây phát triển nhanh chủ 
yếu do 
A. người nhập cư tăng. B. vị trí địa lí thuận lợi. 
C. sản xuất phát triển. D. tài nguyên đa dạng. 
Câu 16: Đầu tư nước ngoài vào vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ tăng lên chủ yếu do 
A. đẩy mạnh công nghiệp hoá, đô thị hoá, có nhiều tài nguyên khoáng sản. 
B. sản xuất phát triển mạnh, tăng cường hội nhập, chất lượng lao động cao. 
C. chính sách phù hợp, phát triển cơ sở hạ tầng, trình độ lao động nâng cao. 
D. đa dạng cơ cấu kinh tế, phát triển đô thị, tăng cường giao thông vận tải. 
Câu 17: Giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp ở vùng Đồng bằng sông Hồng là 
A. đa dạng hoá cây trồng và vật nuôi, thay đổi cơ cấu mùa vụ. 
B. tăng cường sản xuất hàng hoá, gắn với chế biến và dịch vụ. 
C. đẩy mạnh chuyên môn hóa, mở rộng thị trường xuất khẩu. 
D. thúc đẩy kinh tế trang trại, mở rộng diện tích cây vụ đông. Câu 18: Thế mạnh chủ yếu để phát triển chăn nuôi trâu, bò ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là 
A. gần thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước. 
B. người dân có nhiều kinh nghiệm chăn nuôi. 
C. công nghiệp chế biến ngày càng hiện đại. 
D. nguồn thức ăn khá dồi dào từ các đồng cỏ. 
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở 
mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai 
Câu 1: Cho thông tin sau: Các khu công nghiệp ở nước ta được hình thành và phát triển gắn liền với công 
cuộc Đổi mới, mở cửa nền kinh tế. Khu công nghiệp đầu tiên được thành lập năm 1991 là khu chế xuất 
Tân Thuận (Thành phố Hồ Chí Minh). Hiện nay, các khu công nghiệp tập trung chủ yếu ở vùng Đông 
Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng. Trong giai đoạn 2016 – 2021, các khu công nghiệp đóng góp khoảng 
55% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, tạo việc làm cho khoảng 3,8 triệu lao động. 
a) Các khu công nghiệp của nước ta chỉ sản xuất các sản phẩm để phục vụ xuất khẩu. 
b) Khu công nghiệp góp phần thúc đẩy các hoạt động xuất nhập khẩu, thu hút vốn đầu tư, tạo việc làm, 
nâng cao chất lượng nguồn lao động. 
c) Trong khu công nghiệp có các xí nghiệp công nghiệp và dân cư sinh sống tập trung. 
d) Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng là hai vùng có nhiều khu công nghiệp nhất nước ta hiện nay.
Câu 2: Cho biểu đồ: 
 GDP bình quân đầu người của Việt Nam và Lào, giai đoạn 2017 - 2022
 (Nguồn: Niên giám thống kê ASEAN 2023, https://www.aseanstats.org) 
a) Năm 2022, GDP bình quân đầu người của Việt Nam gấp 2,03 lần của Lào. 
b) Từ năm 2017 đến năm 2022, GDP bình quân đầu người của Lào giảm liên tục. 
c) Năm 2022 so với năm 2017, tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đầu người của Việt Nam tăng khoảng 
37,7%.
d) GDP bình quân đầu người của Lào luôn thấp hơn Việt Nam. 
Câu 3: Cho thông tin sau: 
 Địa hình khá phức tạp, gồm các khối núi, cao nguyên xếp tầng, đồng bằng châu thổ rộng lớn và 
đồng bằng duyên hải nhỏ hẹp,... Đất đai đa dạng, trong đó có nhiều loại đất màu mỡ như đất feralit trên 
đá ba dan, đất phù sa ven sông. Khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt cao quanh năm, biên độ nhiệt 
nhỏ, có một mùa mưa và một mùa khô rõ rệt. a) Nội dung trên thể hiện đặc điểm tự nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ. 
b) Thế mạnh nông nghiệp nổi bật của miền là trồng cây lương thực, cây công nghiệp và cây ăn quả 
nhiệt đới. 
c) Đặc điểm khí hậu đã làm cho một số nơi ở miền này xuất hiện kiểu rừng rụng lá theo mùa. 
d) Miền này sông ngòi ngắn và dốc, ít có giá trị về thủy điện và giao thông vận tải. 
Câu 22: Cho thông tin sau: 
 Cơ cấu ngành công nghiệp ở vùng Đồng bằng sông Hồng rất đa dạng. Trong đó nổi bật là công 
nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm, sản xuất đồ uống, dệt và sản xuất trang phục, sản xuất sản phẩm 
điện tử, máy vi tính, sản xuất ô tô và xe có động cơ khác, khai thác than,... Định hướng phát triển công 
nghiệp của vùng là đẩy mạnh ứng dụng công nghệ hiện đại, ít phát thải khí nhà kính, có khả năng cạnh 
tranh, tham gia sâu, toàn diện vào mạng sản xuất, chuỗi giá trị toàn cầu.
a) Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính là ngành công nghiệp được ưu tiên phát triển ở Đồng bằng 
sông Hồng hiện nay. 
b) Sản xuất ô tô và xe có động cơ khác phân bố chủ yếu ở Hà Nội, Hải Phòng, Vĩnh Phúc. 
c) Đẩy mạnh phát triển công nghiệp xanh ở vùng Đồng bằng sông Hồng là giải pháp quan trọng góp 
phần giảm phát thải khí nhà kính. 
d) Sự đa dạng về cơ cấu ngành công nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng chủ yếu dựa trên khai thác 
lợi thế về tài nguyên. 
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6 
Câu 1: Năm 2023, Đồng bằng sông Hồng có diện tích là 21278,6 km², mật độ dân số là 1115 người/km². 
Hãy cho biết số dân ở Đồng bằng sông Hồng là bao nhiêu triệu người? (làm tròn kết quả đến một chữ số 
thập phân). 
Câu 2: Cho bảng số liệu: 
 Lượng mưa các tháng năm 2023 tại trạm khí tượng Láng (Hà Nội)
 Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
 Lượng mưa (mm) 8,0 24,2 7,6 72,0 64,2 375,4 134,6 358,8 269,7 22,4 61,0 21,6
 (Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2023, NXB Thống kê) 
Căn cứ bảng số liệu trên, hãy cho biết lượng mưa trung bình năm 2023 tại trạm khí tượng Láng (Hà Nội) 
là bao nhiêu mm? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). 
Câu 3: Năm 2022, số lao động có việc làm trong nền kinh tế của nước ta là 50,6 triệu người, trong đó, tỉ 
lệ lao động trong khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 27,7%. Hãy cho biết số lao động 
trong khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản là bao nhiêu triệu người? (làm tròn kết quả đến một 
chữ số thập phân). 
Câu 4: Năm 2022, tổng khối lượng hàng hoá vận chuyển của các loại hình giao thông vận tải ở nước ta là 
1974,1 triệu tấn, trong đó khối lượng hàng hóa vận chuyển của đường bộ là 1576,2 triệu tấn, đường biển 
là 89,3 triệu tấn. Hãy cho biết tỉ trọng khối lượng hàng hóa vận chuyển của đường bộ cao hơn đường biển 
bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). Câu 5: Năm 2022, tổng diện tích rừng của nước ta là 14,8 triệu ha. Trong đó, diện tích rừng trồng là 4,7 
triệu ha. Hãy cho biết diện tích rừng trồng chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng diện tích rừng của nước 
ta? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 6: Cho bảng số liệu: 
 Diện tích cây trồng phân theo nhóm cây của nước ta năm 2015 và 2022
 (Đơn vị: nghìn ha) 
 Năm Tổng số Cây hàng năm Cây lâu năm
 2015 14 945,3 11 700,0 3 245,3
 2022 14 370,0 10 652,3 3 717,7
 (Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2023, NXB Thống kê) 
Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết tỉ trọng diện tích cây lâu năm từ năm 2015 đến năm 2022 tăng bao 
nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). 
 ----- HẾT -----

File đính kèm:

  • docx4_de_thi_thu_tot_nghiep_thpt_2023_2026_mon_dia_li_sgd_ha_noi.docx