Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Địa Lí SGD Huế (Có đáp án)

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án

Câu 1: Vai trò chủ yếu của việc thu hút đầu tư nước ngoài ở Nam Trung Bộ là

A. giải quyết vấn đề hạn chế tài nguyên và năng lượng.

B. tạo việc làm, cải thiện chất lượng cuộc sống người dân.

C. tạo điều kiện nâng cao vị thế của vùng so với cả nước.

D. thúc đẩy hình thành các khu công nghiệp, khu chế xuất.

Câu 2: Biện pháp chủ yếu để nâng cao chất lượng dịch vụ ngành viễn thông nước ta hiện nay là

A. đa dạng hơn các loại hình dịch vụ. B. tăng cường các hoạt động kinh doanh.

C. mở rộng mạng lưới khắp các nước. D. ứng dụng hiệu quả các công nghệ mới.

Câu 3: Khó khăn lớn nhất trong sản xuất cây công nghiệp ở nước ta là

A. thiếu hụt nguồn lao động. B. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

C. địa hình chủ yếu là đồi núi. D. thị trường thế giới nhiều biến động.

Câu 4: Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của nước ta là

A. khoáng sản. B. nhiên liệu. C. lương thực. D. tư liệu sản xuất.

Câu 5: Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta có xu hướng giảm chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây?

A. Quy mô dân số nước ta đông, song đang giảm dần.

B. Chất lượng cuộc sống nhân dân ngày càng được nâng cao.

C. Số dân đông và đang có xu hướng già hoá.

D. Chính sách dân số phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế.

Câu 6: Vùng có số lượng đàn bò lớn nhất hiện nay của nước ta là

A. Trung du và miền núi phía Bắc. B. Bắc Trung Bộ.

C. Đồng bằng sông Hồng. D. Nam Trung Bộ.

Câu 7: Hướng chủ yếu trong phát triển các ngành công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là

A. hiện đại hóa, tăng liên kết, tham gia sâu, toàn diện vào chuỗi sản xuất.

B. thu hút vốn đầu tư, xây dựng các khu công nghệ cao, liên kết vùng.

C. phát triển sản phẩm cao cấp, đầu tư theo chiều sâu, bổ sung lao động.

D. đào tạo nguồn lao động, quy hoạch sản xuất, tăng cường công nghệ cao.

Câu 8: Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi nước ta biểu hiện qua đặc điểm nào sau đây?

A. Độ dốc lòng sông ở vùng đồi núi lớn. B. Sông ngòi hướng tây bắc - đông nam.

C. Diện tích lưu vực các sông khác nhau. D. Mật độ sông ngòi dày đặc.

Câu 9: Tỉ lệ dân thành thị nước ta tăng nhanh trong những năm gần đây do

A. cơ sở hạ tầng đô thị phát triển cao so với khu vực và thế giới.

B. kết quả của việc di dân tự do từ vùng nông thôn ra thành thị.

C. tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở thành thị cao hơn nông thôn.

D. sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế và quy hoạch, mở rộng đô thị.

Câu 10: Đặc điểm tự nhiên nào sau đây là cơ sở cho việc hình thành cơ cấu nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản ở Bắc Trung Bộ?

A. Giáp vùng biển rộng, giàu tiềm năng. B. Địa hình phân hoá từ tây sang đông.

C. Có nhiều nhóm đất và loại đất khác nhau. D. Khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh.

docx 14 trang Ngân Anh 31/05/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Địa Lí SGD Huế (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Địa Lí SGD Huế (Có đáp án)

Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Địa Lí SGD Huế (Có đáp án)
 KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
 MÔN: ĐỊA LÍ
 THÀNH PHỐ HUẾ
 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề)
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi 
thí sinh chỉ chọn một phương án
Câu 1: Vai trò chủ yếu của việc thu hút đầu tư nước ngoài ở Nam Trung Bộ là
A. giải quyết vấn đề hạn chế tài nguyên và năng lượng.
B. tạo việc làm, cải thiện chất lượng cuộc sống người dân.
C. tạo điều kiện nâng cao vị thế của vùng so với cả nước.
D. thúc đẩy hình thành các khu công nghiệp, khu chế xuất.
Câu 2: Biện pháp chủ yếu để nâng cao chất lượng dịch vụ ngành viễn thông nước ta hiện nay là
A. đa dạng hơn các loại hình dịch vụ.B. tăng cường các hoạt động kinh doanh.
C. mở rộng mạng lưới khắp các nước.D. ứng dụng hiệu quả các công nghệ mới.
Câu 3: Khó khăn lớn nhất trong sản xuất cây công nghiệp ở nước ta là
A. thiếu hụt nguồn lao động.B. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
C. địa hình chủ yếu là đồi núi.D. thị trường thế giới nhiều biến động.
Câu 4: Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của nước ta là
A. khoáng sản.B. nhiên liệu.C. lương thực.D. tư liệu sản xuất.
Câu 5: Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta có xu hướng giảm chủ yếu là do nguyên nhân nào sau 
đây?
A. Quy mô dân số nước ta đông, song đang giảm dần.
B. Chất lượng cuộc sống nhân dân ngày càng được nâng cao.
C. Số dân đông và đang có xu hướng già hoá.
D. Chính sách dân số phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế.
Câu 6: Vùng có số lượng đàn bò lớn nhất hiện nay của nước ta là
A. Trung du và miền núi phía Bắc.B. Bắc Trung Bộ.
C. Đồng bằng sông Hồng.D. Nam Trung Bộ.
Câu 7: Hướng chủ yếu trong phát triển các ngành công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là
A. hiện đại hóa, tăng liên kết, tham gia sâu, toàn diện vào chuỗi sản xuất.
B. thu hút vốn đầu tư, xây dựng các khu công nghệ cao, liên kết vùng.
C. phát triển sản phẩm cao cấp, đầu tư theo chiều sâu, bổ sung lao động.
D. đào tạo nguồn lao động, quy hoạch sản xuất, tăng cường công nghệ cao.
Câu 8: Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi nước ta biểu hiện qua đặc điểm nào sau đây?
A. Độ dốc lòng sông ở vùng đồi núi lớn.B. Sông ngòi hướng tây bắc - đông nam.
C. Diện tích lưu vực các sông khác nhau.D. Mật độ sông ngòi dày đặc.
Câu 9: Tỉ lệ dân thành thị nước ta tăng nhanh trong những năm gần đây do
A. cơ sở hạ tầng đô thị phát triển cao so với khu vực và thế giới.
B. kết quả của việc di dân tự do từ vùng nông thôn ra thành thị.
C. tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở thành thị cao hơn nông thôn. D. sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế và quy hoạch, mở rộng đô thị.
Câu 10: Đặc điểm tự nhiên nào sau đây là cơ sở cho việc hình thành cơ cấu nông nghiệp, lâm nghiệp và 
thuỷ sản ở Bắc Trung Bộ?
A. Giáp vùng biển rộng, giàu tiềm năng.B. Địa hình phân hoá từ tây sang đông.
C. Có nhiều nhóm đất và loại đất khác nhau.D. Khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh.
Câu 11: Hiệu quả kinh tế của việc phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi phía Bắc tăng 
lên chủ yếu do
A. cải tạo chất lượng ở các đồng cỏ.B. chăn nuôi theo hướng hàng hoá.
C. đảm bảo tốt chuồng trại, thức ăn.D. phòng chống các loại dịch bệnh.
Câu 12: Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Nam là
A. cận xích đạo và ôn đới.B. xích đạo và nhiệt đới.
C. nhiệt đới và cận nhiệt đới.D. cận nhiệt đới và xích đạo.
Câu 13: Vị trí địa lí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên
A. lượng mưa trong năm lớn.B. chế độ mưa phân mùa.
C. biên độ nhiệt độ năm nhỏ.D. nền nhiệt độ quanh năm cao.
Câu 14: Ngành giao thông vận tải và bưu chính viễn thông nước ta có vai trò đặc biệt quan trọng là do 
nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
A. sự mở cửa, hội nhập và phát triển kinh tế thị trường.
B. kinh tế - xã hội đang phát triển theo chiều rộng.
C. nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội vùng sâu, vùng xa.
D. đời sống của nhân dân đang dần được ổn định.
Câu 15: Giải pháp chủ yếu đẩy mạnh phát triển cây công nghiệp ở Trung du và miền núi phía Bắc hiện 
nay là 
A. liên kết với các vùng, tăng cường chế biến và xuất khẩu.
B. áp dụng khoa học, kĩ thuật, đẩy mạnh mở rộng điện tích.
C. ổn định thị trường, gắn chế biến, đẩy mạnh cây hàng năm.
D. hình thành vùng chuyên canh, sản xuất an toàn và hữu cơ.
Câu 16: Cho biểu đồ sau:
 Biểu đồ cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế của nước ta, năm 2016 và năm 2025
 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2016; Báo Nhân Dân điện tử, ngày 24/3/2026)
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên? A. Tỉ trọng nhóm ngành nông, lâm nghiệp, thuỷ sản luôn thấp nhất.
B. Tỉ trọng ngành dịch vụ giảm, tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp và xây dựng tăng.
C. Tỉ trọng ngành dịch vụ tăng nhanh hơn tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp và xây dựng.
D. Năm 2025 so với năm 2016, tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp và xây dựng tăng 4,9%.
Câu 17: Phát triển đô thị bền vững ở Đồng bằng sông Hồng cần ưu tiên vấn đề nào sau đây?
A. Giảm thiểu tác động của ô nhiễm môi trường.B. Hoàn thiện hạ tầng giao thông và viễn thông.
C. Thu hút thêm dân cư và lao động chất lượng.D. Đầu tư xây dựng thêm khu công nghiệp mới.
Câu 18: Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ chủ yếu do
A. chịu tác động mạnh của gió mùa Tây Nam và Tín phong bán cầu Bắc.
B. không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, vị trí gần xích đạo.
C. tổng lượng bức xạ Mặt Trời lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm.
D. trong năm có hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh, địa hình đồi núi thấp.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi 
câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai
Câu 1: Cho đoạn thông tin sau:
 Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động của của mùa Đông Bắc. Nửa đầu 
mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh khô, nửa sau mùa đông có thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven 
biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Từ 16B trở vào Nam, khối khí lạnh đã bị suy yếu nên 
Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế.
a) Gió mùa Đông Bắc làm cho miền Bắc có mùa đông lạnh kéo dài 3 - 4 tháng.
b) Gió mùa Đông Bắc tác động yếu đến phần lãnh thổ phía Nam nước ta do bức chắn địa hình của dãy 
Bạch Mã.
c) Gió mùa Đông Bắc thổi liên tục 2 – 3 tháng gây nên hiện tượng rét đậm, rét hại, nhiệt độ vùng núi cao 
có thể xuống dưới 6C.
d) Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân chủ yếu làm cho khí hậu nước ta biến động thất thường, nhiều thiên 
tai bão, lũ.
Câu 2: Cho đoạn thông tin sau:
 Đông Nam Bộ có vị trí thuận lợi, tiếp giáp với các khu vực giàu tài nguyên ở Nam Trung Bộ; phía 
Tây và Tây Nam giáp với Đồng bằng sông Cửu Long, "vựa lúa" lớn nhất của cả nước; về phía Đông giáp 
biển và về phía Tây Bắc giáp với Campuchia. Vùng Đông Nam Bộ có lợi thế phát triển đa dạng các ngành 
kinh tế, dịch vụ, là cửa ngõ giao thương quan trọng ra Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương.
 (Nguồn: VnEconomy, vneconomy.vn, 2024)
a) Tiếp giáp với các vùng giàu tài nguyên Nam Trung Bộ và "vựa lúa" Đồng bằng sông Cửu Long, tạo 
thuận lợi cho việc cung cấp nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm.
b) Nhờ tiếp giáp với Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ có tiềm năng lớn để phát triển nền nông 
nghiệp hiện đại.
c) Phát triển đa dạng các ngành kinh tế là hướng phát triển quan trọng nhằm khai thác hiệu quả lợi thế về 
vùng, đáp ứng thị trường và thu hút đầu tư.
d) Vị trí địa lý đóng vai trò chủ đạo giúp Đông Nam Bộ thu hút các ngành công nghiệp hàm lượng kỹ thuật 
cao và nguồn lao động chất lượng từ các vùng lân cận. Câu 3: Cho đoạn thông tin sau:
 "Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam năm 2025 ước đạt 920 tỷ USD, tăng 
16,9% so với năm 2024. Kim ngạch xuất khẩu đạt 470,59 tỷ USD, tăng 15,9% so với năm. Kim ngạch nhập 
khẩu năm 2025 đạt 449,41 tỷ USD, tăng 18% so với năm trước, cao hơn 2,1 điểm phần trăm so với tốc độ 
tăng xuất khẩu, khiến xuất siêu cả năm giảm mạnh so với năm trước. Những con số này phản ánh rõ nét cả 
sức bật của thương mại hàng hóa quốc tế của Việt Nam...".
 (Nguồn: Báo điện tử Chính phủ, ngày 06/01/2026).
a) Năm 2025 Việt Nam là nước xuất siêu.
b) Cán cân xuất nhập khẩu nước ta có sự chênh lệch lớn trong năm 2025.
c) Giá trị xuất khẩu của nước ta tăng là do kinh tế nước ta phát triển nhanh, thu nhập người dân tăng, nhu 
cầu của thị trường ngày càng lớn.
d) Kim ngạch nhập khẩu tăng nguyên nhân chủ yếu là do các doanh nghiệp đẩy mạnh nhập khẩu nguyên 
vật liệu, linh kiện và máy móc để phục vụ sản xuất.
Câu 4: Cho bảng số liệu sau:
 DIỆN TÍCH VÀ SỐ DÂN CÁC TỈNH VÙNG BẮC TRUNG BỘ
 Tỉnh Thanh Hóa Nghệ An Hà Tĩnh Quảng Trị TP. Huế
 Diện tích (km²) 11 114,7 16 486,5 5 994,5 12 700 4 947,1
 Số dân (nghìn người) 3 764,2 3 472,3 1 329,6 1 584,0 1 178,6
 (Nguồn: Xử lí số liệu từ Niên giám thống kê năm 2024, Tổng Cục Thống kê)
a) Tỉnh có diện tích lớn nhất của vùng Bắc Trung Bộ là tỉnh Thanh Hoá.
b) Năm 2025, mật độ dân số trung bình của vùng Bắc Trung Bộ là hơn 220 người/km².
c) Nghệ An là tỉnh có mật độ dân số thấp nhất trong vùng, do có diện tích rộng.
d) Sự chênh lệch về quy mô dân số các tỉnh/thành phố của vùng chủ yếu do vị trí địa lí và trình độ phát 
triển kinh tế mỗi địa phương.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6
Câu 1: Cho bảng số liệu sau:
 SẢN LƯỢNG ĐIỆN NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2015 – 2024
 Năm 2015 2018 2022 2024
 Điện (tỉ kwh) 157,9 209,2 258,7 308,0
 (Nguồn: Tổng cục Thống kê 2023; vcci.com.vn 25/1/2025)
Cho biết, giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2024, bình quân mỗi năm sản lượng điện nước ta tăng bao nhiêu 
%? (làm tròn kết quả đến 2 chữ số thập phân của %)
Câu 2: Cho bảng số liệu: DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA ĐÔNG XUÂN CỦA NƯỚC TA NĂM 2020 VÀ NĂM 2023
 Lúa đông xuân Năm 2020 Năm 2023
 Sản lượng (nghìn tấn) 19 874,4 20 189,3
 Diện tích (nghìn ha) 3 024,0 2 952,6
 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, NXB Thống kê 2024)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năng suất lúa đông xuân trung bình của nước ta năm 2023 so với 
năm 2020 tăng thêm bao nhiêu tạ/ha (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).
Câu 3: Cho bảng số liệu:
 LƯỢNG MƯA TRUNG BÌNH CÁC THÁNG Ở TRẠM HÀ NỘI VÀ TRẠM HUẾ NĂM 2024
 (Đơn vị: mm)
 Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
 Hà Nội 53,8 12,8 32,2 41,6 213,3 196,6 339,7 306,0 697,6 47,4 0,6 3,7
 Huế 91,3 11,3 38,6 6,6 237,1 91,1 197,8 93,5 527,5 960,5 787,6 644,0
 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, nxb Thống kê 2024)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024, tổng lượng mưa của Huế cao hơn Hà Nội bao nhiêu 
mm? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 4: Năm 2025, tổng dân số của nước ta là 102,3 triệu người, tỉ lệ dân nông thôn chiếm 61,4%. Hãy cho 
biết dân số thành thị của nước ta năm 2025 là bao nhiêu triệu người? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập 
phân)
Câu 5: Tổng diện tích rừng của nước ta năm 2025 là 14,7 triệu hA. Trong đó, diện tích rừng tự nhiên là 
10,1 triệu hA. Cho biết diện tích rừng trồng chiếm bao nhiêu % trong tổng diện tích rừng của nước ta? (làm 
tròn đến một chữ số thập phân của %)
 (Nguồn: Dựa theo báo cáo tổng kết lâm nghiệp năm 2025; Moitruong.net.vn)
Câu 6: Cho bảng số liệu:
 SẢN LƯỢNG THỦY SẢN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG GIAI ĐOẠN 2010 - 2024
 (Đơn vị: Nghìn tấn)
 Năm
 2010 2015 2021 2024
 Sản phẩm thủy sản
 Nuôi trồng 410,3 586,9 844,8 934,2
 Khai thác 198,9 248,3 355,3 371,2
 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam, năm 2025)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng của vùng Đồng bằng sông 
Hồng năm 2024 so với năm 2010 tăng thêm bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập 
phân).
 --- HẾT --- HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi 
thí sinh chỉ chọn một phương án
 1. D 2. D 3. D 4. D 5. D 6. D 7. A 8. D 9. D 10. B
 11. B 12. B 13. D 14. A 15. A 16. D 17. A 18. B
Câu 1 (TH):
Phương pháp:
Dựa vào nội dung thế mạnh và hạn chế đối với phát triển các ngành kinh tế ở Nam Trung Bộ.
Cách giải:
Vai trò chủ yếu của việc thu hút đầu tư nước ngoài ở Nam Trung Bộ là thúc đẩy hình thành các khu công 
nghiệp, khu chế xuất.
Thu hút đầu tư nước ngoài vào vùng Duyên hải Nam Trung Bộ tập trung chủ yếu vào việc xây dựng hạ 
tầng, thu hút các dự án sản xuất, từ đó thúc đẩy sự hình thành các khu công nghiệp, khu chế xuất và khu 
kinh tế ven biển, góp phần quan trọng vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế của vùng.
Đáp án: D
Câu 2 (TH):
Phương pháp:
Chú ý từ khóa: nâng cao chất lượng.
Dựa vào nội dung ngành bưu chính viễn thông.
Cách giải:
Biện pháp chủ yếu để nâng cao chất lượng dịch vụ ngành viễn thông nước ta hiện nay là ứng dụng hiệu quả 
các công nghệ mới. Việc này cho phép hiện đại hóa hạ tầng, nâng cao tốc độ internet, độ ổn định và phát 
triển các dịch vụ số thông minh, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.
Đáp án: D
Câu 3 (TH):
Phương pháp:
Dựa vào nội dung hiện trạng phát triển và phân bố nông nghiệp nước ta (phần ngành nông nghiệp).
Cách giải:
Khó khăn lớn nhất trong sản xuất cây công nghiệp ở nước ta là thị trường thế giới nhiều biến động do mục 
đích chủ yếu của việc sản xuất cây công nghiệp là hướng đến phục vụ nhu cầu thị trường, đặc biệt là thị 
trường thế giới. Thị trường đóng vai trò quyết định đến hiệu quả kinh tế và sự bền vững của ngành.
Đáp án: D
Câu 4 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào nội dung ngành thương mại (phần hoạt động ngoại thương).
Cách giải:
Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của nước ta là tư liệu sản xuất bao gồm máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng, 
linh kiện điện tử, và nguyên nhiên vật liệu.
Đáp án: D Câu 5 (TH):
Phương pháp:
Dựa vào nội dung dân số nước ta.
Cách giải:
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta có xu hướng giảm chủ yếu là do nguyên nhân: chính sách dân số 
phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế.
- Thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình: Trong nhiều thập kỷ, Việt Nam đã triển khai mạnh mẽ các 
cuộc vận động dừng lại ở 2 con để nuôi dạy cho tốt. Việc áp dụng các biện pháp tránh thai hiện đại và mạng 
lưới cộng tác viên dân số đến từng thôn bản đã làm giảm tỉ suất sinh một cách rõ rệt.
- Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế: Khi nền kinh tế chuyển dịch sang công nghiệp và dịch vụ, các 
gia đình có xu hướng sinh ít con hơn để tập trung đầu tư cho giáo dục và chất lượng cuộc sống. Chính sách 
dân số đã đi đúng hướng khi kết hợp giữa tuyên truyền và nâng cao nhận thức, giúp người dân hiểu rằng 
việc giảm sinh là điều kiện để phát triển kinh tế bền vững trong giai đoạn đó.
Đáp án: D
Câu 6 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào nội dung hiện trạng phát triển và phân bố nông nghiệp (phần ngành chăn nuôi).
Cách giải:
Vùng có số lượng đàn bò lớn nhất hiện nay của nước ta là Nam Trung Bộ.
Đáp án: D
Câu 7 (VD):
Phương pháp:
Dựa vào nội dung một số vấn đề phát triển kinh tế - xã hội Đồng bằng sông Hồng.
Cần đặc biệt chú ý đến các hướng nhằm tăng hiệu quả kinh tế, giảm chi phí sản xuất - vận chuyển,...
Cách giải:
Hướng chủ yếu trong phát triển các ngành công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là hiện đại hóa, tăng liên 
kết, tham gia sâu, toàn diện vào chuỗi sản xuất.
- Hiện đại hóa: Với quỹ đất ngày càng hạn hẹp và chi phí nhân công đang tăng lên, Đồng bằng sông Hồng 
bắt buộc phải chuyển từ các ngành sử dụng nhiều lao động (như may mặc, giày da) sang các ngành có hàm 
lượng công nghệ cao, tự động hóa để tăng năng suất và đạt hiệu quả kinh tế cao hơn.
- Tăng cường liên kết: Liên kết ở đây bao gồm liên kết giữa các doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp 
FDI, liên kết giữa các địa phương trong vùng (Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh). Sự liên kết này tạo ra 
các cụm ngành công nghiệp, giúp giảm chi phí logistics và hỗ trợ nhau cùng phát triển.
- Tham gia sâu vào chuỗi sản xuất: Thay vì chỉ làm gia công ở công đoạn cuối cùng có giá trị thấp, hướng 
đi của vùng là tham gia vào các khâu có giá trị cao hơn như thiết kế, sản xuất linh kiện cốt lõi và nghiên 
cứu phát triển. Việc "tham gia sâu và toàn diện" giúp các sản phẩm "Made in Vietnam" có chỗ đứng vững 
chắc hơn trên thị trường quốc tế.
Đáp án: A
Câu 8 (NB):
Phương pháp: Dựa vào nội dung biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa (phần sông ngòi).
Cách giải:
Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi nước ta biểu hiện qua đặc điểm mật độ sông ngòi dày đặc. 
Mưa lớn tập trung theo mùa trên địa hình đồi núi chiếm 3/4 diện tích đã thúc đẩy quá trình xâm thực mạnh 
mẽ.
Dòng chảy chia cắt bề mặt địa hình, tạo ra nhiều thung lũng sông và các hệ thống sông nhánh dày đặc.
Đáp án: D
Câu 9 (TH):
Phương pháp:
Dựa vào nội dung đặc điểm đô thị hóa.
Cách giải:
Tỉ lệ dân thành thị nước ta tăng nhanh trong những năm gần đây do sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế (nước ta 
đang đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa. Các khu công nghiệp, khu chế xuất và các ngành dịch vụ 
tập trung chủ yếu ở các đô thị. Sự phát triển này thu hút một lượng lớn lao động từ khu vực nông nghiệp 
sang khu vực công nghiệp và dịch vụ) và quy hoạch, mở rộng đô thị (nhiều địa phương được quy hoạch và 
nâng cấp lên đô thị tăng số dân thành thị).
Đáp án: D
Câu 10 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào nội dung thế mạnh, hạn chế để hình thành và phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản Bắc 
Trung Bộ.
Cách giải:
Địa hình phân hoá từ tây sang đông là cơ sở cho việc hình thành cơ cấu nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ 
sản ở Bắc Trung Bộ.
- Phía tây: địa hình là đồi núi, phù hợp phát triển lâm nghiệp.
- Ở giữa: địa hình là đồng bằng nhỏ hẹp, đất phù sa và đất cát pha, phù hợp phát triển nông nghiệp (cây 
lương thực, cây công nghiệp hàng năm).
- Phía đông: ven biển, vùng biển rộng, giàu tiềm năng, phù hợp phát triển thủy sản.
Đáp án: B
Câu 11 (TH):
Phương pháp:
Chú ý từ khóa: tăng hiệu quả kinh tế.
Dựa vào nội dung khai thác các thế mạnh và hướng phát triển kinh tế Trung du và miền núi phía Bắc.
Cách giải:
Hiệu quả kinh tế của việc phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi phía Bắc tăng lên chủ 
yếu do chăn nuôi theo hướng hàng hoá (phục vụ cho nhu cầu thị trường trong và ngoài nước). Việc này 
giúp quy mô sản xuất mở rộng, áp dụng tiến bộ kỹ thuật (giống, thức ăn) và nâng cao giá trị sản phẩm.
Đáp án: B
Câu 12 (NB):
Phương pháp: Dựa vào nội dung sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên (phần phân hóa theo chiều bắc - nam).
Cách giải:
Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Nam là xích đạo và nhiệt đới do phần lãnh thổ phía 
Nam có khí hậu cận xích đạo, quanh năm có nhiệt độ cao.
Đáp án: B
Câu 13 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào nội dung biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa (phần tính chất nhiệt đới).
Cách giải:
Vị trí địa lí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên nền nhiệt độ quanh năm cao.
Những địa điểm nằm trong vùng nội chí tuyến sẽ có góc nhập xạ lớn, có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh 
nên có nhiệt độ quanh năm cao.
Đáp án: D
Câu 14 (TH):
Phương pháp:
Dựa vào nội dung vai trò của ngành dịch vụ.
Cách giải:
Ngành giao thông vận tải và bưu chính viễn thông nước ta có vai trò đặc biệt quan trọng là do nguyên nhân 
chủ yếu: sự mở cửa, hội nhập và phát triển kinh tế thị trường.
- "Mở cửa" cần hạ tầng kết nối: Khi nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế, việc 
giao thương hàng hóa với thế giới trở thành động lực tăng trưởng chính. Giao thông vận tải phải đi trước 
một bước để kết nối các vùng sản xuất với cảng biển, sân bay, đưa hàng hóa Việt Nam ra toàn cầu.
- "Hội nhập" cần dòng chảy thông tin: Trong thời đại số, bưu chính viễn thông giúp doanh nghiệp cập nhật 
giá cả thị trường thế giới, thực hiện các giao dịch xuyên biên giới và thu hút đầu tư nước ngoài. Không có 
viễn thông hiện đại, chúng ta không thể tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu.
- Thúc đẩy các ngành kinh tế khác: Kinh tế thị trường dựa trên sự trao đổi. Hai ngành này giúp thu hẹp 
khoảng cách về không gian và thời gian, tạo điều kiện cho các ngành công nghiệp, dịch vụ và du lịch phát 
triển đồng bộ, tạo ra sự liên kết vùng chặt chẽ.
Đáp án: A
Câu 15 (VD):
Phương pháp:
Dựa vào nội dung khai thác các thế mạnh và hướng phát triển kinh tế Trung du và miền núi phía Bắc.
Cần đặc biệt chú ý đến các yếu tố đầu ra của sản phẩm, yếu tố giúp nâng cao hiệu quả kinh tế.
Cách giải:
Giải pháp chủ yếu đẩy mạnh phát triển cây công nghiệp ở Trung du và miền núi phía Bắc hiện nay là liên 
kết với các vùng, tăng cường chế biến và xuất khẩu.
- Liên kết với các vùng (Tận dụng nguồn lực): Trung du và miền núi phía Bắc có thế mạnh về nguyên liệu 
nhưng lại hạn chế về công nghệ chế biến và cảng biển. Việc liên kết với vùng Đồng bằng sông Hồng (nơi 
có hạ tầng cảng Hải Phòng, sân bay Nội Bài và các nhà máy chế biến hiện đại) giúp sản phẩm của vùng đi 
ra thế giới nhanh và rẻ nhất. - Tăng cường chế biến (Chia khóa giá trị): Trung du và miền núi phía Bắc từ lâu vẫn gặp tình trạng "bán 
thô" (bán lá chè tươi, bán quả tươi). Việc chế biến giúp sản phẩm để được lâu hơn, dễ vận chuyển đi xa và 
quan trọng nhất là tăng giá trị sản phẩm lên gấp nhiều lần. Đây chính là cách trực tiếp nhất
để "đẩy mạnh" hiệu quả kinh tế.
- Tăng cường xuất khẩu (Đầu ra quyết định sản xuất): Muốn phát triển mạnh thì không thể chỉ dựa vào thị 
trường nội địa. Việc hướng tới xuất khẩu buộc vùng phải thay đổi cung cách sản xuất, nâng cao tiêu chuẩn 
chất lượng. Khi có thị trường quốc tế rộng mở, người dân mới có động lực để mở rộng và phát triển cây 
công nghiệp.
Đáp án: A
Câu 16 (TH):
Phương pháp:
Dựa vào biểu đồ và lựa chọn nhận xét đúng về sự thay đổi tỉ trọng các ngành kinh tế của nước ta năm 2016 
và năm 2025.
Cách giải:
A sai vì tỉ trọng thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm luôn thấp nhất.
B sai vì tỉ trọng ngành dịch vụ và tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp và xây dựng đều tăng.
C sai vì tỉ trọng ngành dịch vụ tăng 42,8 - 40,8 = 2,0%; trong khi tỉ trọng ngành công nghiệp và xây dựng 
tăng: 37,7 - 32,8 = 4,9%
D đúng vì năm 2025 so với năm 2016, tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp và xây dựng tăng: 37,7 - 32,8 = 
4,9%.
Đáp án: D
Câu 17 (TH):
Phương pháp:
Chú ý từ khóa: bền vững.
Dựa vào nội dung một số vấn đề phát triển kinh tế - xã hội Đồng bằng sông Hồng.
Cách giải:
Phát triển bền vững là quá trình phát triển đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp 
ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai. Mô hình này kết hợp hài hòa ba trụ cột chính: tăng trưởng kinh tế, 
công bằng xã hội và bảo vệ môi trường, nhằm đảm bảo sự thịnh vượng lâu dài.
 Phát triển đô thị bền vững ở Đồng bằng sông Hồng cần ưu tiên vấn đề giảm thiểu tác động của ô nhiễm 
môi trường.
Đáp án: A
Câu 18 (VD):
Phương pháp:
Dựa vào nội dung các miền địa lí tự nhiên (phần miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ).
Lưu ý: biên độ nhiệt trung bình năm là sự chênh lệch nhiệt độ giữa tháng có nhiệt độ cao nhất và tháng có 
nhiệt độ thấp nhất.
Cách giải:
Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ chủ yếu do không chịu ảnh hưởng 
của gió mùa Đông Bắc, vị trí gần xích đạo.

File đính kèm:

  • docxde_thi_thu_tot_nghiep_thpt_2025_2026_mon_dia_li_sgd_hue_co_d.docx